Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV/Hạch toán cho phí sản xuất chung:

IV/Hạch toán cho phí sản xuất chung:

Tải bản đầy đủ - 0trang

TK 6276 “chi phí SXC nhà máy động lực”

TK 6277 “chi phí SXC tổ xe”

TK 6278 “chi phí SXC ống giấy”

Trình tự tiến hành hạch tốn chi phí sản xuất chung tại cơng ty lần lượt

như sau:



. Chi phí khấu hao TSCĐ:

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần về giá trị và hiện

vật ,phần giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm lag ra dưới hình

thức trích khấu hao,nhằm mục đích thu hồi vố đầu tư .Phương pháo tính khấu

hao như sau:

Số khấu hao phải trích trong quý = Số khấu hao đã tính trong quý + số

khấu hao đã tăng trong quý – số khấu hao đã giảm đi trong q

Trong đó:

Số khấu hao đã tính trong q =(Ngun giá TSCĐ x tỷ lệ khấu hao)/4

Tỷ lệ khấu hao được nhà nước quy định sẵn cho từng loại ,từng tài sản cố định

VD: - Nhà nước là 4%

- Máy móc thiết bị là 10%

Sau khi tính được số khấu hao phải trích trong tháng ở từng nhà máy kế tốn lập

bảng phân bổ số 3 : “bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ”

Biểu đồ 05 (trích quý III/2008) cụ thể khấu hao TSCĐ tại nhà máy sợi I là:

672336350 đ



28



Bảng số 05:

CTY Dệt 19/5 Hà Nội BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Chỉ tiêu



NG



Số KH



TSCĐ



SXCNM sợi I

GD I



SXCNM



GD II



sợi II



I Số

khấu



hao



quý



trước

II Số khấu hao

tăng trong quý

III Số

khấu



hao



4011306150



672336350 4733635



phải



650561246



0



trích trong q

Máy móc



3747148460



thiết bị

Nhà



264175698



Cửa ,vật kiến trúc

Phương



3373453623



73957749



30532756



tiện vận

tải

N số



4011306154



khấu hao giảm đi

trong

quý

Cộng



. Chi phí nhân viên quản lý:

Trong nhà máy có nhiều phân xưởng sản xuất ,mỗi phân xưởng đều có đội

ngũ lao động gián tiếp đó là : quản đốc ,phó quản đốc , thủ kho, nhân viên thống

kê … Do đó kế tốn phải tập hợp chi phí tiền lương và các khoản trích theo

lương và chi phí quản lý phân xưởng.

VD: Trong quý III/2008 lương phải trả cho lao động gián tiếp là :

319754570 đ và các khoản trích theo lương là 487753261 Số liệu này được thể



29



hiện trên bảng phân bổ sổ 1 “bảng phân bổ tiền lương và BHXH” Từ đó lên

bảng kẻ 4 +5.



. Chi phí vật liệu , cơng cụ dụng cụ:

Được xuất dùng cho các bộ phận như phân xưởng sản xuất 1,sản xuất 2

trong các nhà máy thường là xuất để sửa chữa ,bảo dưỡng máy móc thiết bị ,nhà

cửa vật kiến trúc…..

Căn cứ và các chứng từ gố và sổ sách liên quan kế tốn tập hợp chi phí vật

liệu phụ,công cụ,dụng cụ xuất dùng trong từng nhà máy .Từ đó lập lên bảng

phân bố số 2 và bảng kê số 4 +5

VD trong tháng 9/2008 Công ty xuất dùng một số ống giấy giá trị thực tế

xuất kho là : 69992563 đ

Xăng dầu phục vụ cho máy móc thiết bị là : 1.543.800 đ

Kế toán định khoản

Nợ TK 6271 :82.807.293

Có TK 1521 69.992.563

Có TK 1523 11.270.930

Có TK 1527



1.543.800



Cơng cụ dụng cụ xuất dùng là :61.285.000 đ



30



Đơn vị: đồng

Bảng số 6 BẢNG KÊ SỐ 4 + 5: TẬP HỢP CHI PHÍ TK 154, 621, 622, 627

CTy Dệt 19 - 5 Hà Nội



TK152(1+2)



TK1523



TK1524



TK1527



Tk1521



TK627(1+2)



A

TK154



B



-7219828



6



12220683400 3949956122



17712282200



7



TK621



1

NMSI



-338681200



Tk153



2

NMSII



TT



3



TK621

18323065524



8



4

NMSI

13110221667



5



5

NMSII



4



6

TK622



3



7

NMSI



2



8

íNMII



1



9



TK6274



11



32871102



69992563



255976



12582487



11270930



154124356



3547265952



1267439909



2162868940



123618700



472719932



34349964



31680500



6905250



0



367500



1543800



-7567856100 29932965600 3949956122



0



-9346100



0



0



52873140



78012188



9



12 NMSII



92491659



56067002



8816550



10 TK627



13 TK641



2015230



662369096



NMSI



14 TK642



707169957



130885328



31648794745 80176395



Tổng



TK6275



10



1672860160



220356040



68599825



1961816025



31



. Chi phí trả trước :

Trong kỳ , cơng ty xuất phụ tùng thay thế để sửa chữa máy móc thiết bị tại

các nhà máy vì vậy chi phí này có giá trị lớn ,nên khi phát sinh , kế tốn tập hợp

chi phí ở tất cả các nhà máy ghi vào bên nợ Tk 142 đối ứng bên có TK 1524 trên

bảng hệ số 6.

VD : Trong quý III.2008 là :3.650.954.290 đ

Đây là khoản chi phí phát sinh tại 3 nhà máy sợi I,sợi II ,dệt kim,Mặt dù

chi phí này được tập hợp vào TK 142 Nhưng lại được tính hết một lần vào chi

phí sản xuất chung cho đối tượng chịu chi phí của từng nhà máy

Cuối cùng kế toán phân bổ bên Nợ các TK 6271: 2.116.868.454 đ

TK 6272 : 1205.359.607 đ ,TK 6273 : 328175014 đồng



. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

Trong q , cơng ty tiến hành sửa chữa một số máy móc như ,máy ghép

,máy chải do công nhân trong nhà máy tự làm ,các chi phí phát sinh được tập

hựop vào TK 2413 sửa chữa lớn TSCĐ , Căn cứ vào tài liệu liên quan ,kế toán

tập hợp số liệu trên bảng kê số 6:

VD: Trong quý III/2008 chi phí sửa chữa máy ghép ,máy chải tại 2 nhà máy sợi

I và sợi II là:38.500.647 đồng .Trong đó thanh tốn bằng tiền mặt là

17.000.000 đồng và chuyển khoản là 21.500.647 đồng

Khi cơng trình sửa chữa hồn thành ,kế tốn tính giá thành thực tế của

từng cơng trình sửa chữa tai các nhà máy để quyết tốn số chi phí này vào chi

chí có liên quan và ghi vào bảng kê số 6

VD: Chi phí sửa chữa máy chải của nhà máy sợi I là :10.976.258 đồng



32



Bảng số 07



BẢNG KÊ SỐ 6

CTy Dệt 19 - 5 Hà Nội



Tập hợp TK 2413, 335, 142



Đơn vị: đồng

Q III/2008

6



5



4



3



2



1



A



Tk142



TK335 Vải

gia cơng



TK2413

SCLvin



TK2413

trích

KHSCL



TK2413

chi

KHSCL



B



1500000000



TK335 sợi 1421604781

đơn vinh



TK335

KPCĐ



4079355756



84886190



1



T

T



7



TK142



719566763 8



109820911



8



Cộng



2



84886190



3161073669



3245959889



3



933831092



933831092



4

21500647



5



221500647



200000000



17000000



-109820911



-92820911



6



7

38500647



0



8



10976258



9



5596733



10



11151507



11



27724498



12



123386837



0



200000000



0



219641822



20000

0000



0



O



328175014 3650303046 15000000



109820911



1205359607



339326521 3678027544 6992820288



2355435873



211686425



1210956340



0



3659954290 3650954290



2127844683



933831092



3650954290 4933106940



33



13



-38500647



112610688



3161073669



0



4079355756



3235183710



. Chi phí khác bằng tiền:

Kế tốn căn cứ vào chứng từ như:Phiếu chi,bảng kê tạm ứng thực chi

thanh toán được duyệt và tập hợp ,ghi thanh toán số thực chi vào nội dung cần

phản ánh .Trong quý III/2008 chi tiền mặt phục vụ hội nghị ,tiếp khách là :

88.463.161 đồng. Và cán bộ ,công nhân viên thanh toán tạm ứng là : 46.495.460 đ

Trên đây là cách hạch tốn và phân bổ chi phí sản xuất sản phẩm trong quý

III/2008 tại nhà máy sợi I: Các chi phí này sẽ được tổng hợp để xác định giá

thành công xưởng của sản phẩm.

Đơn vị : Công ty Dệt 19/5



SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT



CHUNG

Địa chỉ: Thanh Xuân – hà Nội



Tài khoản 627 tháng 9 năm 2008



Nhà máy sợi I



Chứng từ

SH

Ngày

30/9



đơn vị:đồng



Diễn giải

Chi phí sản xuất chung



TK đối Số phát sinh

Nợ



ứng

627

673647533

2



30/9



Kết chuyển chi phí 154



6736475332



SXC

Cộng



673647533



6736475332



2

IV/ Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

1) tài khoản sử dụng:

Tại công ty Dệt 19/5 Hà Nội sử dụng các tìa khoản sau:

TK 621 ,TK 622 ,TK 627 ,TK 154

 TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.



34



- Nguyên vật liệu của nhà máy bao gồm: các chi phí về nguyên vật liệu

chính , vật liệu phụ ,nhiên liệu ,bán thành phẩm ….được xuất dùng trực tiếp cho

việc chế tạo sản phẩm .

- Chi phí về nguyên vật liệu được phân bổ theo hệ số ,tỷ lệ với định mức

tiêu hao hoặc tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm .

- Đơn giá nguyên vật liệu xuất kho của công ty được xác định theo phương

pháp giá hạch toán.

Sơ đồ 05:

Phiếu xuất

kho



Sơ đồ hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Bảng kê xuất

kho



Chứng từ ghi

sổ



Bảng phân bổ NVL CCDC



Số đăng lý

chứng từ



Sổ cái TK 621



. Tài khoản 622 – Chi phí nhân cơng trực tiếp:

Chi phí nhân cơng trực tiếp chủ yếu tính bằng phương pháp trực tiếp vào

giá thành từng loại sản phẩm .Nếu phải phân bổ cho nhiều loại sản phẩm thì có

thể theo cơng thức: Định mức tiền lương của từng loại sản phẩm ,theo hệ số tỷ lệ

với khối lượng sản phẩm mỗi loại.

Tại công ty cách trả lương theo 2 hình thức:

+ Trả lương theo thời gian : áp dụng với lao động gián tiếp.

+ Trả lương theo sản phẩm: áp dụng với lao động trực tiếp



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV/Hạch toán cho phí sản xuất chung:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×