Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III/ Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

III/ Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đơn giá tiền lương sản phẩm được xác định trên cơ sở định mức lao động

kết hợp với mức lương ngày công cấp bậc của công nhân sản xuất sản phẩm và

được lập riêng cho từng loại sản phẩm công việc.

Số lượng sản phẩm hoàn thành được căn cứ vào phiếu nhập kho thành

phẩm. Như vậy sản phẩm hoàn thành chỉ được tính khi đã qua kiểm nghiệm đảm

bảo chất lượng và xác nhận của thủ kho

Tại công ty dệt 19/5 việc trả lương cho từng công nhân trực tiếp sản xuất

cũng được tiến hành theo những cách thức khác nhau.

Đối với những phân xưởng sản xuất có tính chất chun mơn hố theo giai

đoạn cơng nghệ , tiền lương sản phẩm được xác định theo các phân xưởng sản

xuất. Tại đây nhân viên thống kê chịu trách nhiệm theo dõi ghi nhận công việc

của từng người trong phân xưởng cũng như việc bàn giao khối lượng sản phẩm

công việc hoàn thành cho bộ phận kiểm nghiệm hoặc kho.

Đối với cơng nhân gián tiếp thì cơng ty trả lương theo thời gian.

Ngồi ra cơng ty cũng áp dụng hình thức thưởng cho công nhân sản xuất

theo quy định của công ty như : thưởng cho công nhân làm ra sản phẩm có chất

lượng tốt năng suất lao động cao…

Tiền lương thực tế của công nhân sản xuất trực tiếp = lương chính + các

khoản phụ cấp

Đồng thời cơng ty cũng tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy

định của chế độ TC là 25% trong đó 6% người lao động chịu, còn 19% tính vào

chi phí doanh nghiệp.

Để phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương kế tốn sử dụng

các TK 334 “phải trả công nhân viên” và TK 338 “phải trả phải nộp khác”

Để tập hợp chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí

sản xuất, kế tốn sử dụng TK 622 “chi phí nhân cơng trực tiếp”

TK 622 được chi tiết thành các tiểu khoản:

- TK 6221 “chi phí NCTT giai đoạn 1 – Nhà máy sợi I”

- TK 6222 “chi phí NCTT giai đoạn 2 – Nhà máy sợi I”

- TK 6223 “chi phí NCTT – Nhà máy sợi II”

- TK 6224 “chi phí NCTT – Nhà máy dệt kim”

24



Hàng tháng , bộ phận tổ chức lao động tiền lương căn cứ vào phiếu xác

nhận sản phẩm hoàn thành cùng với phiếu báo nghiệm thu sản phẩm do phân

xưởng báo cáo lên để tính lương cho cơng nhân sản xuất trực tiếp . Đồng thời

dựa vào bảng chấm công và các phiếu làm thêm giờ ,ca để tính thưởng phải trả

cho cơng nhân sản xuất .từ đó kế tốn lập bảng thanh toán lương cho các nhà

máy ,bộ phận và tiến hành trích BHXH ,BHYT ,KPCD theo tỷ lệ quy định .Sau

đó ,kế tốn tập hợp ,phân loại chứng từ theo từng đối tượng phát sinh và thực

hiện các bước tính sau:

- Lương chính của CNSXTT quý III = 632.151.780 đ

- Các khoản phụ cấp quý III =522.570.100 đ

- Lương phải trả cho CNSXTT quý III = 1.154.721.880 đ





Trích BHYT và KPCĐ được trích vào chi phí SXKD hai quý 1 lần



VD: Q III/2008 kế tốn tiền lương trích BHXH và BHYT cho 2 quý :quý

II và quý III.

- Lương chính của CNSXTT quý II = 522.476.950 đ

- Lưong chính của CNSXTT quý III = 632.151.780 đ

- Tổng lương chính của CNSXTT quý III = 1.154.628.730 đ

BHXH tính vào chi phí SXKD trong quý = 1.154.628.730 x 15% =

173.194.309,5 đ

BHYT tính vào chi phí SXKD trong quý = 1.154.628.730 x 2% =

23.092.574,6 đ

Như vậy chi phí nhân cơng trực tiếp phục vụ cho việc sản xuất sợi đơn là

1.510.347.378 đ .Trong đó :tiền lương phải trả cho cơng nhân trực tiếp sản xuất

là 1.154.721.880 đ

BHXH ,KPCĐ,BHYT tính theo chi phí SXKD là 355.625.498 đ

Nợ TK 6154 : 1.510.347.378

Có TK 622 : 1.510.347.378

Căn cứ vào số liệu trên ,kế toán tiền lương lập bảng phân bổ số 1 “bảng

phân bổ tiền lương và BHXH quý III/2008.Biểu số 4 .từ đó lấy số liệu cho bảng

kê số 4 + 5



25



Bảng số 04: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM

XÃ HỘI



Đơn vị tính: đồng



TT



1

1



Lương

chính



TK 334

Khoả Khoản

phụ

khác



Cộng có



TK 3382



TK 338

Tk 3383

8



10



TK Cộng có

3384

9



TK 335



11



Tổng cộng



12



151034737

8



7



355625

498



37328539

6



-6222



29987562

0



6



3



11547218 160575485 195050013

80



137998

96



872320284



5



2

TK622

1154721880

35948550

0



762679

74



384728082



4



-6221



79605231 28780057 47487917

0



848524

62



299.875.620



9843164



359485500



80764447



440507831

1181426

8



3956732



-6221Đ

XSI

796052310



4088015



39874342



-6222Đ

SXI

2



8878919



391754570



39175457

0



-6272



TK627

-6271



28960092

5



10892053

210



4473629



487532

61



289600925



4473629



998,526

510



254177

600



322353241



44473629



25623413

0

63257965

0



0



20938064



TK141



3659468

60



0



327523

61



3



256234130



254177600



TK642



9893526700



25623413

0



TK641



0



4



0



25417760

0



5



Cộng



98935267

00



26



Đơn vị: Công ty Dệt Hà Nội SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CƠNG TT

Địa Chỉ: Thanh Xuân- Hà Nội



Tài khoản 622



Nhà máy sợi I

Chứng từ

SH



Đơn vị tính :đồng

Diễn giải



Ngày

30/9



tháng 9/2008



Phân



TK



ứng

bổ 334



đối Số phát sinh

Nợ



1154721880



tiền lương

tháng 9

30/9

30/9

Cộng



338

154



355625498

151034737



1510347378

1510347378



8

IV/Hạch tốn cho phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung của cơng ty là những chi phí phát sinh trong phạm

vi phân xưởng ,nhưng có tính chất phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản

phẩm như : chi phí nhân viên quản lý ,chi phí khấu hao TSCĐ ,chi phí dịch vụ

mua ngồi,chi phí khác ngồi bằng tiền…..

Tại cơng ty Dệt 19/5 các khoản chi phí sản xuất chung được kế tốn tập

qua TK 627 “chi phí sản xuất chung” TK 627 được mở chi tiết theo từng nhà

máy như sau:

TK 6271 “chi phí SXC nhà máy sợi I – Giai đoạn 1”

TK 6271.1 “chi phí SXC nhà máy sợi I – Giai đoạn 1” -đậu xe sợi I.

TK 6271.2 “chi phí SXC nhà máy sợi I – Giai đoạn 1” - đậu xe sợi II.

TK 6272 “chi phí SXC nhà máy sợi II”

TK 6273 “chi phí SXC nhà máy dệt kim”

TK 627N “chi phí SXC nhà máy dệt kim Nam Hà”

TK 6274 “chi phí SXC nhà máy cơ khí”

TK 6275 “chi phí SXC nhà máy điện”

27



TK 6276 “chi phí SXC nhà máy động lực”

TK 6277 “chi phí SXC tổ xe”

TK 6278 “chi phí SXC ống giấy”

Trình tự tiến hành hạch tốn chi phí sản xuất chung tại cơng ty lần lượt

như sau:



. Chi phí khấu hao TSCĐ:

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần về giá trị và hiện

vật ,phần giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm lag ra dưới hình

thức trích khấu hao,nhằm mục đích thu hồi vố đầu tư .Phương pháo tính khấu

hao như sau:

Số khấu hao phải trích trong quý = Số khấu hao đã tính trong quý + số

khấu hao đã tăng trong quý – số khấu hao đã giảm đi trong quý

Trong đó:

Số khấu hao đã tính trong q =(Ngun giá TSCĐ x tỷ lệ khấu hao)/4

Tỷ lệ khấu hao được nhà nước quy định sẵn cho từng loại ,từng tài sản cố định

VD: - Nhà nước là 4%

- Máy móc thiết bị là 10%

Sau khi tính được số khấu hao phải trích trong tháng ở từng nhà máy kế tốn lập

bảng phân bổ số 3 : “bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ”

Biểu đồ 05 (trích quý III/2008) cụ thể khấu hao TSCĐ tại nhà máy sợi I là:

672336350 đ



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III/ Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×