Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II/ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP:

II/ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP:

Tải bản đầy đủ - 0trang

đồng thời công ty sử dụng TK 152 “Nguyên vật liệu” và chi tiết thành các tiểu

khoản cấp 2, cấp 3.

- TK1521 : Bông , xơ.

- TK1522 : Vật liệu phụ

1522.1 : Túi Pe

1522.2 : Ống giấy

- TK1523 : Xăng dầu

- TK1524 : Phụ tùng thay thế

- TK1527 : Phế liệu

Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp ,kế tốn ở cơng ty sử dụng TK621 “chi

phí ngun vật liệu trực tiếp” tài khoản này được mở chi tiết cho từng nhà máy

và theo từng sản phẩm nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác quản lý chi phí

trong cơng ty . Cụ thể:

- TK621.1 : Chi phí NVLTT nhà máy sợi I

- TK621.2 : Chi phí NVLTT nhà máy sợi II

Do nghiệp vụ nhập - xuất kho NVL tai công ty thường xuyên diễn ra một

cách liên tục ,nên để đơn giản cơng việc hạch tốn hàng ngày , cơng ty đã sử

dụng giá hạch tốn .Giá hạch tốn khơng có ý nghĩa trong việc thanh tốn và

hạch toán tổng hợp về vật liệu ,khi sử dụng giá hạch toán , hàng ngày kế toán

ghi sổ về nhập -xuất- tồn vật liệu theo giá hạch toán.

Giá hạch toán NVL nhập xuất = số lượng NVL nhập kho x đơn giá hạch

toán

Giá thực tế của NVL nhập kho bao gồm : giá mua cộng với chi phí thu

mua (vận chuyển ,bốc dỡ ) trừ các khoản chiết khấu , giảm giá .

Để trích giá thành thực tế vật liệu xuất kho ,đến cuối kỳ hạch toán , kế

toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế theo các bước sau:

- Xác định hệ số giá của từng loại vật liệu



17



Hệ số giá = (giá gốc NVL tồn đầu và nhập trong kỳ ) / (giá hạch toán NVL

tồn đầu nhập trong kỳ ).

- Xác định giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ.

Giá thực tế NVL xuất dùng trong kỳ = (Giá hạch toán NVL xuất dùng trong

kỳ x Hệ số giá )

Cụ thể tại nhà máy sản xuất sợi I , trong tháng 9 năm 2008 có số liệu về

lượng bơng như sau :

- Trị giá vốn hạch toán tồn đầu kỳ :32.247.900 đ

- trị giá vốn thực tế tồn đầu kỳ : 3.466.935.293 đ

+ Trong kỳ nhập:

- Trị giá vốn hạch toán nhập trong kỳ :44.412.618.600 đ

- Ttrị giá vốn thực tế nhập trong kỳ : 41.547.086.000 đ

Xuất dùng vật liệu chính để sản xuất sản phẩm theo giá trị hạch toán :

39.917.823.000 đ

Hệ số giá =



3.466.935.293  41.547.086.000

1,0062

323.247.900  44.412.618.600



Giá thực tế

NVL xuất dùng = 39.917.823.000 x 1,0062 = 40.165.313.500 đ

Cụ thể tại nhà máy sản xuất I , trong tháng 9/2008 có số liệu về túi Pe như

sau:

- Trị giá vốn hạch toán đầu kỳ : 11.052.010.600 đ

- Trị giá vốn thực tế đầu kỳ : 1.122.200.000

+ Trong kỳ nhập:

- Trị giá vốn hạch toán nhập trong kỳ : 6.240.750.825

- Trị giá vốn thực tế nhập trong kỳ : 6.295.700.500 đ

Xuất vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm theo giá hạch toán là :

6.957.156.500 đ

Hệ số giá =



1.122.200.000  6.295.700.500

0,4289

11 .052.010.600  6.240.750.825



18



Giá thực tế

NVL xuất dùng = 6.957.156.500 x 0,4289 = 2.984.340.871 đ

Q trình tính tốn được thực hiện trên bảng kê số 3 “bảng tính giá thành

NVL và CCDC” (trích số liệu quý III/2008 ).



19



Bảng số 01 : BẢNG KÊ SỐ SỐ 3:TÍNH GIÁ THÀNH NVL - CCDC

Quý III/2008 – Nhà máy sợi I

C.TY Dệt 19/5 Hà Nội



7



674.419.

724



8



789.002.

522



9



HT



2.854.37

9.648



812.337.

562



10



TT



TK 153-CCDC



6



662.176.

524



2.785.53

1.634.



3.666.71

7.210



TK 152 - NVL



5



524.796

.178



1.613.50

4.705



3.574.53

4.156



Tk 15223



4

524.768.5

69



15.980.0

53.390



2.287.92

4.429



Tk 1522.2



3

1.122.20

0.000



1.384.04

9.400



16.642.2

29.874



Tk 1522.1

2

11.052.0

10.600



1.382.10

4.500



1.908.8

45.578



TK 1521



3.466.93

5.293



6.295.70

0.500



1.906.87

3.390



T chỉ tiêu

T



I.Số dư đầu 323.247.

tháng

900



6.240.75

0.825

7.417.90

0.500



1



1



41.547.0

86.000

17.292.7

61.425



A B



2

45.014.0

21.293



3



II.Số phát 44.412.6

sinh trong 18.600

quý

III.Cộng số 44.735.8

dư đầu quý 66.500

và số phát

sinh trong

quý



92.183.0

67



-9.874.86

0.920



1.787.26

9.405



27.742.5

54



278.154.

790



1.377.13

9.363



1.972.18

8



4



IV.chênh

lệch

giữa

giá TT và

HT



0,4289

1.376.54

8.108



531.706

.215



0,0258



1,0062



2.984.34

0.871



530.325.

282



0,0123



V.Hệ

số

chênh lệch



6.957.15

6.500



4.433.55

9.629



0,001



5



40.165.3

13.500



10.335.6

04.925



1.792.29

9.319



VI.Xuất

39.917.82

dùng trong .000

tháng



4.488.70

7.790



180.420

.471



6



4.818.043

.500



1.880.14

2.766



VII.Tồn

kho



483.716

.958



7



20



Đơn vị: đồng

Bảng số 02: Bảng phân bổ số 2: BẢNG PHÂN BỔ NVL, CCDC

Quí III/2008 Nhà máy sợi I



T

T



TK 152 – NVL



HT

4



TT

5



HT

6



TT



7



HT



8



TT



9



HT



HT



10



TT



TT



TK 153-CCDC



TT

3



3472047

20



Tk 1523



HT

2



34224370

0

2953703

23



Tk 1522.2



1



1679420

0720

29114300

0



TK1522.1



16582479

057

1064976

0553



TK 1521



- 6211

10523583

590



TK641



- 6272



- 6271



28000



32428600



68952750



28.399



32915082



69992563



16326738

0



8655000



12051450



1377139

363



16346028

9



8670579



12072566



1787269

405



153600



12399226



11103361



1804204

71



155996



12582487



11270903



17438549

83



2353154

30



43200900



47338730



1792299

319



2408150

14



4434996

4



4860573

0



TK 627



TK 621



- 6212



A B

1



2



3

4



1376548

108



Cộng



2984340

871



40165313

500



69571565

00



39917823

000



21



Sau khi tính được giá thàng thực tế vật liệu xuất kho , kế toán tiến hành

tổng hợp bà phân loại chứng từ theo từng loại vật liệu và theo đối tượng sử

dụng vật liệu để tập hợp và phân bổ chi phí . Kết quả tính toán được thể hiện

trên bảng phân bổ 2 “bảng phân bổ NVL – CCDC” . Biểu số 2 (trích quý

III/2008) (hình vẽ ở trên)

Ngồi ra , trong sản xuất sợi nhà máy thu được một lượng , bông phế (phế

liệu). Lượng bông này được thu hồi và nhập kho . Nhưng do bơng phế F1,F2 có

thể tái sử dụng nên khi xuất kho phế liệu , kế toán sẽ theo dõi và tập hợp cho

từng đối tượng sử dụng theo giá hạch toán.

Bảng số 3: Bảng phân bổ phế liệu (quý III/2008)



STT



Ghi nợ Tk



1



TK 621

- 6211

- 6212

TK 627

- 627N

- 627.1

- 627.2

- 627.3

- 627.4

-627.5

-627.6

-627.7

-627.8

TK 641

TK 642

TK 132

Tổng cộng



2



3

4

5

6



Ghi có TK



TK 1527.7 – phế liệu

HT

TT

570.876.760

685.332.900

64.000

1.543.900

376.500

115.000

2.712.750

1.764.000

1.965.000

1.215.250

7.655.500

817.646.208

2.091.247.768



Kế tốn tính giá thành căn cứ vào số liệu trên 2 bảng phân bổ để ghi vào

bảng kê số 4 + 5 theo từng nhà máy ,từng bộ phận sản xuất . Cụ thể ,trong quý

III/2008 chi phí NVL được hạch tốn 1 lần vào giai đoạn I của q trình sản xuất

là: 17.712.282.200 đ

Trong đó :



22



- Chi phí NVLC (bơng,xơ) : 16.794.200.720 đ

- Chi phí NVL phụ (túi PE ,ống giấy ) :347.204.720 đ

- Chi phí bông phế ,bông xơ : 570.876.760 đ

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết ,bảng phân bổ kế tốn định khoản.

Nợ TK 6211 : 17.712.282.200

Có TK 152 : 17.712.282.200

Cuối kỳ hết chuyển:

Nợ TK 154 : 17.712.282.200

Có TK 6211 : 17.712.182.200

Sổ chi tiết NVL TT

Đơn vị :Công ty Dệt 19/5 Hà Nội

Địa chỉ : Thanh xuân – Hà Nội

Tài khoản 621



Sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp

Tháng 9 năm 2008

Nhà máy sợi I

Đơn vị tính:đồng



Chứng từ

SH

Ngày

30/9



Diễn



TK



Số phát sinh

giải

đối ứng Nợ

Xuất vật 152

17.712.182.2000









30/9

Cộng



154



17.712.282.200

17.712.282.200



III/ Hạch tốn chi phí nhân công trực tiếp:

Tiền lương là 1 bộ phận cấu thành chi phí sản xuất cho nên việc tính tốn

và phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm góp phần hạ giá thành

sản phẩm,tăng tích luỹ , cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên trong

công ty.

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, công ty áp dụng hình thức trả lượng

theo sản phẩm. Theo hình thức này, quỹ lương được lập thông qua đơn giá tiền

lương và số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho.

Lương sản phẩm =







sản phẩm x đơn giá



23



Đơn giá tiền lương sản phẩm được xác định trên cơ sở định mức lao động

kết hợp với mức lương ngày công cấp bậc của công nhân sản xuất sản phẩm và

được lập riêng cho từng loại sản phẩm công việc.

Số lượng sản phẩm hoàn thành được căn cứ vào phiếu nhập kho thành

phẩm. Như vậy sản phẩm hồn thành chỉ được tính khi đã qua kiểm nghiệm đảm

bảo chất lượng và xác nhận của thủ kho

Tại công ty dệt 19/5 việc trả lương cho từng công nhân trực tiếp sản xuất

cũng được tiến hành theo những cách thức khác nhau.

Đối với những phân xưởng sản xuất có tính chất chun mơn hố theo giai

đoạn công nghệ , tiền lương sản phẩm được xác định theo các phân xưởng sản

xuất. Tại đây nhân viên thống kê chịu trách nhiệm theo dõi ghi nhận công việc

của từng người trong phân xưởng cũng như việc bàn giao khối lượng sản phẩm

cơng việc hồn thành cho bộ phận kiểm nghiệm hoặc kho.

Đối với công nhân gián tiếp thì cơng ty trả lương theo thời gian.

Ngồi ra cơng ty cũng áp dụng hình thức thưởng cho cơng nhân sản xuất

theo quy định của công ty như : thưởng cho cơng nhân làm ra sản phẩm có chất

lượng tốt năng suất lao động cao…

Tiền lương thực tế của công nhân sản xuất trực tiếp = lương chính + các

khoản phụ cấp

Đồng thời cơng ty cũng tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy

định của chế độ TC là 25% trong đó 6% người lao động chịu, còn 19% tính vào

chi phí doanh nghiệp.

Để phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương kế tốn sử dụng

các TK 334 “phải trả công nhân viên” và TK 338 “phải trả phải nộp khác”

Để tập hợp chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí

sản xuất, kế tốn sử dụng TK 622 “chi phí nhân cơng trực tiếp”

TK 622 được chi tiết thành các tiểu khoản:

- TK 6221 “chi phí NCTT giai đoạn 1 – Nhà máy sợi I”

- TK 6222 “chi phí NCTT giai đoạn 2 – Nhà máy sợi I”

- TK 6223 “chi phí NCTT – Nhà máy sợi II”

- TK 6224 “chi phí NCTT – Nhà máy dệt kim”

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II/ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×