Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 . Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty dệt 19/5 Hà Nội.

3 . Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty dệt 19/5 Hà Nội.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giai đoạn 1 : Sản xuất ra sản phẩm sợi đơn .Sợi đơn chủ yếu được bán ra

ngoài và một phần là đối tượng chế biến của giai đoạn 2 .

Giai đoạn 2 : sản xuất ra sản phẩm sợi xe từ sợi đơn.

Để phù hợp với đặc điẻm này , cũng như yêu cầu của công tác quản lý , chi

phí sản xuất phát sinh trong kỳ được tập hợp theo từng giai đoạn công nghệ và

phương pháp hạch tốn chi phí được lựa chọn tương ứng là phương pháp hạch

tốn theo giai đoạn cơng nghệ .

4.Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm:

Đồng thời do đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất nhiều loại sản

phẩm với quy cách khác nhau . Những quy cách đó được ký hiệu theo chỉ số

sợi :

VD : Ở phân xưởng I gồm có sợi đơn Ne60 (60/35) CK ,Ne (65/35) CK…

Do đó , cơng ty đã xác định đối tượng tính giá thành là từng chỉ số sợi

Kỳ tính giá thành là 1 quý và đơn vị tính gía thành là Kg sản phẩm.

- Mối quan hệ giữa các đối tượng chi phí sản xuất và đối tượng tính giá

thành sản phẩm : Cơng ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tồn

bộ q trình sản xuất sản phẩm sợi trong từng nhà máy , còn đối tượng tính bộ

q trình sản xuất sản phẩm sợi trong từng nhà máy , còn đối tượng tính giá

thành là từng loại sản phẩm .Vì thế từng đối tượng tập hợp chi phí có liên quan

đến nhiều đối tượng tính giá thành.

Mặt khác xuất phát từ đặc điểm quy trình cơng nghệ ,đối tượng phương

pháp tập hợp chi phí sản xuất và sự đa dạng về chủng loại sản phẩm , công ty đã

áp dụng phương pháp tính giá thành là phương pháp tỷ lệ .

Theo phương pháp này , kế toán phải căn cứ vào:

+ Bảng tính giá thành chi tiết kế hoạch sợi theo từng khoản mục chi phí .

Bảng này do phòng kế tốn tài chính lập trên cơ sở ,kế hoạch sản xuất trong năm

và giá thành sản phẩm năm trước .Bảng được lập vào đầu năm và sử dụng trong

suốt năm kế hoạch.



13



+ Tỷ lệ chi phí theo từng khoản mục giữa sản xuất thực tế với giá thành

kế hoạch theo từng khoản mục chi phí .

Từ đó , kế tốn tính được giá thành thực tế theo từng khoản mục chi phí và

tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm . Cách tính như sau:

- Đối với khoản mục chi phí NVL chính:

T



Ddk  C  DCK  PL

n



Z



0i



xQ1i



i 1



=>



Z



Z 0i xQ1i xT



1i



Trong đó :T :tỷ lệ phân bổ chi phí NVL

DĐK ,DCK : Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

C : Chi phí VNL chính phát sinh trong kỳ

PL : phế liệu thu hồi nhập kho

Z0i : giá thành thực tế khoản mục chi phí NVLC 1 Kg sản phẩm i



Z



1i



: Tổng giá thành thực tế khoản mục chi phí NVLC của tồn bộ



sản phẩm i hoàn thành.

Q1i : Đối với các khoản mục chi phí còn lại (chi phí NCTT ,

CPNVLP ,CPSXC ) điều áp dụng công thức chung:

C'



T '



n



 Z'



0i



xQ1i



i 1



=>



 Z'



1i



Z '0i xQ1i xT '



Trong đó:

T’ :tỷ lệ phân bổ từng khoản mục chi phí

C’ : Chi phí sản xuất thực tế phát sinh theo từng khoản mục

Z’0i : Giá thành kế hoạch từng khoản mục của toàn bộ sản phẩm i nhập kho

trong quý.

14



 Z'



1i



:tổng giá thành thực tế phát sinh theo từng khoản mục



5.Trình tự hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .

Hiện nay , chi phí sản xuất tại cơng ty được tập hợp theo các khoản mục

đó là : Chi phí ngun vật liệu trực tiếp , chi phí nhân cơng trực tiếp , chi phí sản

xuất chung . Ba khoản mục này cũng chính là những bộ phận cấu thành nên giá

thành của sản phẩm hồn thành.

Với hình thức sổ áp dụng Nhật ký – Chứng từ ,kế toán sử dụng đầy đủ các

loại nhật ký –chứng từ , bảng kê theo quy định hiện nay trong hạch toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm .

- Nhật ký –chứng từ số 7 :tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh tồn doanh

nghiệp và chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố.

- Bảng kê số 3 : tính giá thành thực tế vật liệu và CCDC…

- Bảng kê số 4 và số 5 :tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng .

- Bảng kê số 6 : Tập hợp chi phí trả trước ,chi phí phải trả …chi phí đầu tư

XDCB.

- Các bảng phân bổ:

+ Số 1 : Tiền lương và bảo hiểm xã hội.

+ Số 2 : Nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ.

+ Số 3 : Khấu hao TSCĐ.

Cùng với một số loại chứng từ như : Bảng thanh toán lương , biên bảng

hoàn thành , giao nhận sản phẩm , phiếu nhập , xuất kho….

Trình tự hạch tốn chi phí tại cơng ty theo đúng chế độ kế tốn hiện hành

và có thể khái quát theo sơ đồ “Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo hình thức

nhật ký – chứng từ”.

NK – CT số

1,2,5,6



Chứng từ gốc



Bảng kê số 3



Bảng phân bổ số

1,2,3

15



Bảng kê 4,5,6



NK – CT số 7



Ghi chú hàng ngày



Số cái



Cuối tháng ghi

Chi tiết việc hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được

thực hiện như sau:

II/ HẠCH TỐN CHI PHÍ NGUN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP:

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp bao gồm tồn bộ nguyên vật liệu chính ,

vật liệu phụ ,nhiên liệu….mà công ty dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm .

Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của

cơng ty (khoảng 60% ) . Chính vì vậy ,v iệc hạch tốn chính xác chi phí về

nguyên vật liệu là một trong những vấn đề được công ty chú trọng đặc biệt .

Để xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất và tính tốn chính xác

giá thành sản phẩm .

Ngun vật liệu trực tiếp ở công ty bao gồm nhiều loại : cụ thể

- Ngun vật liệu chính : Bơng ,xơ …

- Nguyên vật liệu phụ : Túi Pe , ống giấy…

- Nhiên liệu : Dầu diezen , dầu FO , xăng A92.

- Phụ tùng thay thế : 1 số phụ tùng của máy móc thiết bị sản xuất….

Để theo dõi tình hình Nhập- Xuất - Tồn nguyên vật liệu , cơng ty đã áp

dụng phương pháp hạch tốn chi tiết vật liệu theo phương thức thẻ song song ,



16



đồng thời công ty sử dụng TK 152 “Nguyên vật liệu” và chi tiết thành các tiểu

khoản cấp 2, cấp 3.

- TK1521 : Bông , xơ.

- TK1522 : Vật liệu phụ

1522.1 : Túi Pe

1522.2 : Ống giấy

- TK1523 : Xăng dầu

- TK1524 : Phụ tùng thay thế

- TK1527 : Phế liệu

Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp ,kế tốn ở cơng ty sử dụng TK621 “chi

phí ngun vật liệu trực tiếp” tài khoản này được mở chi tiết cho từng nhà máy

và theo từng sản phẩm nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác quản lý chi phí

trong cơng ty . Cụ thể:

- TK621.1 : Chi phí NVLTT nhà máy sợi I

- TK621.2 : Chi phí NVLTT nhà máy sợi II

Do nghiệp vụ nhập - xuất kho NVL tai công ty thường xuyên diễn ra một

cách liên tục ,nên để đơn giản cơng việc hạch tốn hàng ngày , cơng ty đã sử

dụng giá hạch tốn .Giá hạch tốn khơng có ý nghĩa trong việc thanh tốn và

hạch tốn tổng hợp về vật liệu ,khi sử dụng giá hạch toán , hàng ngày kế toán

ghi sổ về nhập -xuất- tồn vật liệu theo giá hạch toán.

Giá hạch toán NVL nhập xuất = số lượng NVL nhập kho x đơn giá hạch

toán

Giá thực tế của NVL nhập kho bao gồm : giá mua cộng với chi phí thu

mua (vận chuyển ,bốc dỡ ) trừ các khoản chiết khấu , giảm giá .

Để trích giá thành thực tế vật liệu xuất kho ,đến cuối kỳ hạch toán , kế

toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế theo các bước sau:

- Xác định hệ số giá của từng loại vật liệu



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 . Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty dệt 19/5 Hà Nội.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×