Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các công ty

chứng khốn vì những lý do sau:

- Đầu tư là con đường duy nhất tạo ra sức mạnh cạnh tranh của mỗi cơng

ty chứng khốn trên thị trường, bởi vì chỉ có qua việc đầu tư cơng ty chứng

khốn mới đổi mới cải thiện chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất kỹ thuật - công

nghệ, nguồn nhân lực, năng lực tài chính cũng như khẳng định thương hiệu

của mình trên thị trường.

- Thơng qua đầu tư thì mỗi cơng ty chứng khốn có thể tạo được lợi thế

so sánh của mình.

- Đặc biệt hiện nay trên thị trường chứng khốn có nhiều cơng ty chứng

khốn hoạt động dẫn đến tình trạng cạnh tranh vơ cùng gay gắt. Khách hàng

lại ln có xu hướng thay đổi sử dụng dịch vụ nhằm tối đa hố lợi ích của

mình, cơng ty nào có sự vượt trội về chất lượng dịch vụ, uy tín thì ln có thể

thu hút được đơng đảo khách hàng.

Do vậy đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh đóng vai trò quyết định

trong chiếm lĩnh thị phần, mở rộng thị trường, gia tăng lợi nhuận của mỗi

công ty chứng khoán.

1.1.2.2. Nhân tố ảnh hưởng

a. Sự phát triển của thị trường chứng khoán

Một thị trường chứng khoán phát triển là thị trường được vận hành trong

một môi trường pháp lý thống nhất, các hoạt động của chủ thể tham gia thị

trường đều điều chỉnh theo quy định của pháp luật. Thị trường chứng khốn

phát triển phải có nhiều hàng hoá giao dịch để thực sự là một kênh huy động

vốn hiệu quả của nền kinh tế. Sự phát triển của thị trường chứng khoán ảnh

hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của cơng ty chứng khốn. Thêm vào

đó thì việc thị trường chứng khốn phát triển tạo điều kiện cho công ty chứng



Đào Duy Linh



3



Lớp: Đầu tư 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



khốn có vị thế cũng như năng lực đủ lớn để đầu tư cho công nghệ, đội ngũ

nhân lực…

b. Mơi trường pháp lý chính sách của nhà nước

Để xây dựng thị trường chứng khoán trở thành kênh huy động vốn hiệu

quả và là sân chơi công bằng cho các nhà đầu tư thì các cơ quan nhà nước cần

quản lý giám sát thị trường chặt chẽ bằng hệ thống pháp lý hồn chỉnh, đồng

bộ. Mơi trường pháp lý hoàn thiện, đồng bộ và thống nhất tạo ra sự cơng bằng

trên thị trường, các cơng ty chứng khốn phải phát triển bằng thực lực của

mình. Để phát triển hoạt động kinh doanh các cơng ty khơng có cách nào khác

ngồi việc đầu tư cho cơng nghệ, máy móc, nhân lực, cải tiến dịch vụ để thu

hút khách hàng và nâng cao lợi nhuận.

c. Đối thủ cạnh tranh

Các công ty chứng khoán mới ra đời phải cạnh tranh với các cơng ty

chứng khốn đã hoạt động lâu năm trong lĩnh vực này và đã có được thị phần

đáng kể cũng như kinh nghiệm hoạt động. Để tồn tại và cạnh tranh với các

cơng ty chứng khốn lâu năm đó, cơng ty chứng khốn mới ra đời phải khơng

ngừng đầu tư công nghệ hiện đại, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đưa

ra dịch vụ hấp dẫn.

Nhưng bên cạnh đó cơng ty chứng khốn mới cũng là đối thủ cạnh tranh

đáng chú ý với các cơng ty chứng khốn đang hoạt động vì nhiều cơng ty

trong số này có vốn lớn nên có thể đầu tư các cơng nghệ hiện đại vượt trội và

có chính sách lương bổng cạnh tranh thu hút được nhân tài từ các cơng ty lớn.

Vì thế các cơng ty chứng khốn có kinh nghiệm cũng phải không ngừng đầu

tư nâng cao năng lực cạnh tranh để giữ vững và nâng cao vị thế của mình.

d. Nhân tố khách hàng

Nhân tố khách hàng đóng vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển

của bất kỳ doanh nghiệp nào. Với cơng ty chứng khốn thì khách hàng là

Đào Duy Linh



4



Lớp: Đầu tư 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



trọng tâm của sự cạnh tranh và là động lực thúc đẩy cơng ty chứng khốn đầu

tư nâng cao năng lực cạnh tranh. Khách hàng sẽ lựa chọn công ty chứng

khốn nào có những dịch vụ tốt nhất, giá cả phải chăng nhất. Muốn đáp ứng

được điều kiện đó buộc cơng ty chứng khốn phải khơng ngừng đầu tư nâng

cao chất lượng sản phẩm, cơng nghệ, nhân lực…

1.1.3. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh

1.1.3.1. Thị phần của công ty

Thị phần cho biết khả năng chiếm giữ thị trường của một cơng ty chứng

khốn cụ thể thơng qua tỷ lệ phần trăm của từng công ty so với tổng thể. Để

tồn tại và duy trì tốt các năng lực cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp ln

phải tìm cách chiếm lĩnh thị phần, mở quy mô tiêu thụ hàng hố. Thơng qua

thị phần ta đánh giá được hiệu quả của việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh

tranh vì suy cho cùng thì mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của cơng ty

chứng khốn là thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ của mình.

1.1.3.2. Năng lực tài chính

Để cạnh tranh có hiệu quả, vấn đề năng lực tài chính của cơng ty chứng

khốn có tính chất rất quan trọng, một cơng ty chứng khốn có năng lực cạnh

tranh cao là một cơng ty có quy mô lớn về vốn đầu tư và vốn kinh doanh. Một

quy mô vốn lớn là nền tảng đảm bảo cho cơng ty chứng khốn tiến hành các

hoạt động hướng tới lợi nhuận cao nhất, mở rộng thêm các lĩnh vực hoạt động

(do luật chứng khoán quy định mức vốn điều lệ tối thiểu để thực hiện các

nghiệp vụ) và đầu tư được cơng nghệ tiên tiến làm góp phần nâng cao chất

lượng dịch vụ. Khi cơng ty chứng khốn tham gia thị trường với quy mơ nhỏ

thì phải chấp nhận bất lợi về khả năng tài chính, do vậy rất khó có thể cạnh

tranh với các đối thủ. Một số chỉ tiêu năng lực tài chính:



Đào Duy Linh



5



Lớp: Đầu tư 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



- Lượng vốn điều lệ.

- Lượng vốn chủ sở hữu…

1.1.3.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh

của cơng ty chứng khốn. Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh không sản

xuất ra sản phẩm vật chất mà chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng dựa trên

công nghệ, kỹ thuật hiện đại. Việc đánh giá dịch vụ là thơng qua sự hài lòng

về dịch vụ của cơng ty. Vì vậy ở các cơng ty chứng khốn cở sở vật chất kỹ

thuật cơng nghệ có ảnh hưởng quyết định tới năng lực cạnh tranh của cơng ty

chứng khốn. Một cơng ty chứng khốn có trang thiết bị tiên tiến, cơng nghệ

hiện đại thì dịch vụ của họ có chất lượng cao, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của

khách hàng. Hơn nữa nhiều chi nhánh được mở sẽ làm tăng tính tiện lợi hơn

trong giao dịch và thu hút được nhiều đối tượng khách hàng trên địa bàn rộng

lớn từ đó khẳng định vị thế cạnh tranh của công ty. Một số chỉ tiêu cơ sở vật

chất kỹ thuật - công nghệ như:

- Số lượng chinh nhánh, đại lý nhận lệnh.

- Các giải pháp giao dịch tiên tiến…

1.1.3.4. Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của công ty chứng khốn là vốn q nhất vì hầu hết

các lĩnh vực đem lại doanh thu lớn cho công ty như dịch vụ tư vấn tài chính

doanh nghiệp, quản lý tài sản, hoạt động tự doanh đều phụ thuộc chủ yếu

và nhân tố con người. Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ đưa ra tư vấn chính

xác cho khách hàng cũng như có những quyết định đầu tư cổ phiếu, trái

phiếu chính xác mang lại lợi nhuận cao cho cơng ty. Có thể nói nguồn nhân

lực có vai trò quyết định tới năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán,



Đào Duy Linh



6



Lớp: Đầu tư 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố tạo ra sự khác biệt giữa các cơng

ty chứng khốn.

Các chỉ tiêu nguồn nhân lực bao gồm:

- Số lượng cán bộ nhân viên.

- Số lượng cán bộ nhân viên có trình độ đại học và trên đại học.

- Số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khốn.

- Trình độ, kinh nghiệm của cán bộ quản lý cao cấp của công ty…

1.1.3.5. Thương hiệu, uy tín của cơng ty

Thương hiệu cũng như uy tín của cơng ty chứng khốn là tài sản vô cùng

quý giá của công ty bởi thương hiệu, uy tín được hình thành khơng phải trong

một chốc, một lát mà là bằng cả một quá trình phấn đấu lâu dài, kiên trì theo

đuổi mục tiêu chiến lược đúng đắn của mình. Khách hàng ln có xu hướng

lựa chọn những cơng ty chứng khốn uy tín, có kinh nghiệm lâu năm trong

lĩnh vực hoạt động. Đặc biệt là trong thời đại công nghệ thông tin phát triển

một thương hiệu uy tín ln tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn cho công ty. Một

thương hiệu lớn cũng đồng nghĩa với khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.

1.1.3.6. Số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ

Yếu tố quyết định cho việc khách hàng có sử dụng dịch vụ của cơng ty

chứng khốn hay khơng chính là chất lượng dịch vụ của cơng ty. Cơng ty

chứng khốn có khả năng xử lý lệnh giao dịch nhanh chóng chính xác, có

những tư vấn chính xác hợp lý, có dịch vụ hỗ trợ, chi phí thấp sẽ thu hút được

nhiều khách hàng hơn, điều này đã tạo ra sự khác biệt và tính ưu việt của sản

phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp so với các sản phẩm dịch vụ do công ty

chứng khốn khác cung cấp. Vì vậy chất lượng sản phẩm dịch vụ đóng vai trò

quyết định tới sự tồn tại phát triển và năng lực cạnh tranh của công ty chứng

khốn trên thường trường. Thêm vào đó cơng ty nào có nhiều dịch vụ đáp ứng

Đào Duy Linh



7



Lớp: Đầu tư 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



nhu cầu đa dạng của tất cả tầng lớp khách hàng sẽ chiếm được lợi thế cạnh

tranh vì việc có nhiều dịch vụ đa dạng sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn.

1.2. Giới thiệu công ty

1.2.1. Giới thiệu chung về công ty

- Tên gọi: Công ty Cổ phần Chứng khốn Sài Gòn

- Tên tiếng Anh: Saigon Securities Inc.

- Tên giao dịch: SSI

- Địa chỉ: 72 Nguyễn Huệ, P. Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt

nam

- Điện thoại: (84.8) 8 242 897



Fax: (84.8) 8 242 997



- Vốn điều lệ hiện tại: 1.366.666.710.000 đồng (một nghìn ba trăm sáu

mươi sáu tỷ sáu trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm mười nghìn đồng)

- Logo



- Ngành nghề kinh doanh:

+ Mơi giới chứng khốn

+ Tư vấn đầu tư chứng khoán và lưu ký chứng khoán

+ Tự doanh chứng khoán

+ Bảo lãnh phát hành chứng khốn

+ Sản phẩm/dịch vụ chính: Mơi giới chứng khốn, tư vấn tài chính doanh

nghiệp (tư vấn CPH, tư vấn niêm yết, tư vấn phát hành…), tư vấn đầu tư

chứng khoán, lưu ký chứng khoán, tự doanh chứng khoán và bảo lãnh phát

hành chứng khoán.

1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Cơng ty cổ phần chứng

khốn Sài Gòn

Đào Duy Linh



8



Lớp: Đầu tư 47C



Chun đề tốt nghiệp



SSI là doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần, được

thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 056679 do Sở Kế

hoạch Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 30/12/1999 và Giấy phép hoạt động

kinh doanh chứng khoán số 03 ngày 05/4/2000 của UBCKNN với hai nghiệp

vụ Môi giới và Tư vấn đầu tư chứng khoán. Vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ đồng.

Đến tháng 4 năm 2008 SSI đã tăng vốn điều lệ lên 1.366.666.710.000 đồng

với 5 nghiệp vụ chính là: Tư vấn đầu tư, Môi giới, Tự doanh, Lưu ký chứng

khoán và Quản lý danh mục đầu tư.

1.2.3. Vị thế của SSI trên thị trường chứng khoán

SSI hiện là cơng ty có tiềm lực vốn lớn nhất trong số các cơng ty chứng

khốn đang hoạt động hoặc mới thành lập tại Việt Nam. Năm 2007, vốn điều

lệ của SSI đạt xấp xỉ 1.200 tỷ đồng, giá trị nguồn vốn chủ sở hữu đạt trên

4.056 tỷ đồng, tổng giá trị tài sản do SSI quản lý đạt trên 9.300 tỷ đồng.

- Về các hoạt động nghiệp vụ, SSI tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu thị

trường trong các mảng chính, cụ thể như sau:

+ Lĩnh vực mơi giới: thị phần giao dịch cổ phiếu tính đến 31/12/2007 của

SSI chiếm 17% thị phần tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM và 17% tại

TTGDCK Hà Nội.

+ Lĩnh vực tư vấn: năm 2007, SSI đã thực hiện ký kết hơn 130 hợp đồng

tư vấn các loại, phần lớn tập trung vào tư vấn phát hành, đã thực hiện phát

hành thành công 36 hợp đồng với tổng giá trị thu được hơn 23.000 tỷ đồng

trên gần 3.100 tỷ đồng mệnh giá.

+ Lĩnh vực bảo lãnh phát hành: tiếp nối thành công của năm 2006, năm

2007 SSI tiếp tục đẩy mạnh hoạt động bảo lãnh phát hành. Một số khách

hàng tiêu biểu mà SSI đã thực hiện bảo lãnh phát hành trong năm 2007

gồm: CTCP Xuất nhập khẩu Thuỷ sản An Giang (AGF), CTCP Xuất nhập

khẩu Thuỷ sản Bến Tre (ABT), CTCP Hoàng Anh Gia Lai, CTCP Bao bì

Đào Duy Linh



9



Lớp: Đầu tư 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



Nhựa Tân Tiến, Công ty liên doanh Serrano Vietnam… Điểm nổi bật trong

hoạt động bảo lãnh phát hành của SSI năm 2007 là ở chỗ đã bảo lãnh phát

hành thành công 4.500 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp bao gồm: 4.000 tỷ

đồng trái phiếu của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam Vinashin

(1.000 tỷ đồng vào tháng 01 năm 2007 và 3.000 tỷ đồng vào tháng 09 năm

2007); 500 tỷ đồng trái phiếu của Tổng công ty Xây dựng Điện Việt Nam

(Vneco) vào tháng 09 năm 2007.

1.3. Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

Vốn đầu tư của công ty được đầu tư vào các nội dung: cơ sở hạ tầng;

nguồn nhân lực; marketing; đầu tư tài chính. Đến năm 2008 vốn đầu tư tài

chính của cơng ty chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm hơn 90% tỷ trọng vốn đầu tư.

Bảng 1.1: Quy mô vốn đầu tư SSI

Năm

Tổng vốn đầu tư (Tỷ đồng)

Vốn đầu tư cho cơ sở vật chất (Tỷ đồng)

Vốn đầu tư cho nguồn nhân lực (tỷ đồng)

Vốn đầu tư hoạt động marketing (Tỷ đồng)

Vốn đầu tư tài chính (Tỷ đồng)



2006

113

7

1.1

0.5

104.4



2007

4956

156

6

1

4793



2008

1700

50

4

0.8

1645.2



“Nguồn: SSI”

Hình 1.1: Cơ cấu vốn đầu tư của SSI



”Nguồn: SSI”

1.3.1. Huy động vốn đầu tư và mở rộng nghiệp vụ



Đào Duy Linh



10



Lớp: Đầu tư 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



Năng lực tài chính mang ý nghĩa quan trọng và có tính quyết định tới khả

năng cạnh tranh của bất cứ doanh nghiệp nào. Năng lực tài chính vững vàng

tạo nguồn cho việc đầu tư nâng cao nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật –

công nghệ, hoạt động marketing, nghiên cứu thị trường. Đối với cơng ty

chứng khốn năng lực tài chính còn có khả năng quyết định sự thành cơng

hay thất bại trong chiến lược kinh doanh của công ty. Đặc biệt là trong hồn

cảnh thị trường chứng khốn Việt Nam năm 2008 – 2009 đang khó khăn như

hiện nay tạo ra nhiều thách thức lẫn cơ hội, công ty nào có năng lực tài chính

vững mạnh mới có thể tồn tại vươn lên trong cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị

trường hiện nay.

Mục tiêu của SSI là phát triển trở thành một trong những tổ chức tài

chính hàng đầu tại Việt Nam, hoạt động theo mơ hình của một ngân hàng

đầu tư với đầy đủ các nghiệp vụ. Để đạt được mục tiêu đó cơng ty phải có

tiềm lực tài chính dồi dào. Nhưng trong hồn cảnh quy mơ thị trường chứng

khốn Việt Nam còn nhỏ bé, nếu chỉ dựa vào huy động vốn từ thị trường

chứng khoán là chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn của SSI. Vì vậy việc tìm kiếm

đối tác chiến lược nước ngồi để tài trợ vốn là vô cùng cần thiết. Mỗi năm

SSI đầu tư khoảng 3 tỷ đồng cho việc tìm kiếm đối tác nước ngồi. Việc tìm

kiếm đối tác nước ngồi được chia làm 3 giai đoạn: Tìm kiếm, Đánh giá,

Thực hiện đàm phán.

- SSI đã đầu tư mỗi năm 1 tỷ đồng vào việc đăng tải thơng báo tìm đối tác

chiến lược trên báo chí và cử cán bộ nhân viên ra nước ngồi để tìm kiếm đối tác.

- Để đánh giá một cách toàn diện nhà đầu tư chiến lược, SSI đã lập ra hai

nhóm đánh giá nhà đầu tư riêng biệt gồm: nhóm đánh giá về năng lực tài

chính và nhóm đánh giá về chiến lược của các nhà đầu tư. Hàng năm công ty

đã đầu tư 1 tỷ đồng trả lương cho nhân viên thuộc hai nhóm đánh giá này.

- Sau khi đánh giá, công ty tổ chức các buổi đàm phán với các nhà đầu tư

Đào Duy Linh



11



Lớp: Đầu tư 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



chiến lược nước ngoài này và ký kết hợp đồng.

Kết quả là trong năm 2007 và 2008, SSI đã ký kết hợp đồng với hai

đối tác chiến lược lớn là ANZ và Daiwa. Trong đó ANZ mua 10% cổ phần

SSI với giá trị 88 triệu USD, Daiwa mua 10% cổ phiếu với giá trị mệnh giá

116 tỷ đồng.

Không chỉ bằng việc thu hút vốn đầu tư từ đối tác nước ngồi, SSI còn

thực hiện hoạt động huy động vốn trong nước khác. Hình thức tăng vốn đầu

tiên là huy động qua trái phiếu chuyển đổi. Kết quả là: năm 2007 SSI đã huy

động được 555.56 tỷ đồng từ trái phiếu chuyển đổi; năm 2006 đến năm 2008

SSI đã phát hành 3 đợt trái phiếu chuyển đổi với 56060 tỷ đồng mệnh giá.

Đặc biệt trong năm 2007 là phát hành thành công 555,600 trái phiếu chuyển

đổi cho Ngân hàng ANZ.

Các hình thức tăng vốn chủ sở hữu khác như phát hành thêm cổ phiếu,

huy động vốn cổ đông hiện hữu, phát hành cổ phiếu thưởng cũng được công

ty thực hiện thành công. Từ đầu năm 2/2001 đến 4/2008 SSI đã thực hiện tổng

cộng 11 lần tăng vốn điều lệ thông qua phát hành thêm cổ phần cho các đối

tượng trong và ngồi cơng ty hoặc là chia cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện

hữu. Trong 7 năm công ty đã phát hành thêm hơn 136 triệu cổ phiếu phổ

thông tăng số vốn điều lệ gấp 227 lần.

Kết quả là vốn chủ sở hữu công ty tăng rất nhanh năm 2006 vốn điều lệ

công ty là 1207 tỷ đồng, đến năm 2007 vốn điều lệ đã là 4056 tỷ đồng tăng

gần 4 lần so với năm trước trở thành một trong những cơng ty chứng khốn có

vốn chủ sở hữu cao nhất. Lượng vốn chủ sở hữu cao tạo nguồn tài chính lớn

giúp cơng ty đầu tư vào chất lượng dịch vụ, nhân sự, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ, hoạt động marketing, nghiên cứu thị trường từ đó nâng cao năng

lực cạnh trạnh của cơng ty.

Hình 1.2: Vốn chủ sở hữu của các cơng ty chứng khốn hàng đầu

Đào Duy Linh



12



Lớp: Đầu tư 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



Nguồn: SSI

Việc nâng cao vốn chủ sở hữu tạo tiền đề cho việc nâng mức vốn điều lệ

của cơng ty. Do có những nghiệp vụ chứng khốn cần khả năng tài chính lớn

nhưng có nhiều cơng ty chứng khốn khơng có điều kiện vẫn tham gia thực

hiện gây thiệt hại cho khách hàng cũng như bản than cơng ty. Vì vậy luật

chứng khốn Việt Nam quy định các mức vốn điều lệ để thực hiện các nghiệp

chứng khoán. Để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường cũng như đa

dạng hố các loại hình dịch vụ cho khách hàng, công ty liên tục tăng mức vốn

điều lệ của mình.

Bảng 1.2: Mốc vốn điều lệ mở rộng nghiệp vụ

Năm

Vốn điều lệ



2000

20



(tỷ đồng)



Nghiệp vụ



4/2005



6/2005

26



9/2006

52



Thêm:



500



- Tư vấn đầu tư



Thêm:



- Môi giới



- Quản lý danh - Bảo lãnh phát - Mở cơng ty bất



- Tự doanh



mục



hành



Thêm:

động sản



- Lưu ký chứng

khốn



“Nguồn: www.ssi.com.vn”

Hình 1.3: Vốn điều lệ năm 2008

Đào Duy Linh



13



Lớp: Đầu tư 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×