Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu Luận án

Kết cấu Luận án

Tải bản đầy đủ - 0trang

9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM THẤT

NGHIỆP

1.1. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

1.1.1. Khái quát về bảo hiểm thất nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm về bảo hiểm thất nghiệp

Qua nghiên cứu tài liệu và quan điểm của các nhà khoa học về bảo hiểm

thất nghiệp, theo tác giả:

Bảo hiểm thất nghiệp là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu

nhập trong một khoảng thời gian nhất định cho người lao động bị thất nghiệp,

nhằm ổn định cuộc sống cho họ và gia đình, giúp người thất nghiệp sớm quay

lại thị trường lao động và hạn chế tình trạng sa thải lao động bằng các biện

pháp hỗ trợ của quỹ BHTN, từ đó góp phần đảm bảo ASXH.

1.1.1.2. Bản chất của bảo hiểm thất nghiệp

1.1.1.3. Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp

1.1.2. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

1.1.2.1. Khái niệm và nguồn hình thành quỹ BHTN

Theo ILO khuyến nghị và BHTN/BHVL ở một số quốc gia trên thế giới,

theo tác giả:

Quỹ BHTN là quỹ tiền tệ tập trung được hình thành từ sự đóng góp của

các bên tham gia với mục đích sử dụng chủ yếu để bù đắp hoặc thay thế một

phần thu nhập trong một khoảng thời gian nhất định cho người lao động bị thất

nghiệp; đồng thời, hỗ trợ đào tạo, giới thiệu việc làm để người thất nghiệp sớm

quay lại thị trường lao động và hạn chế tình trạng sa thải lao động.

1.1.2.2. Đặc điểm của quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Thứ nhất, Nhà nước là chủ thể duy nhất quy định việc hình thành và sử

dụng quỹ BHTN với mục đích đảm bảo an sinh xã hội.

Thứ hai, Quỹ BHTN là một quỹ tiền tệ tập trung mang tính cộng đồng

xã hội.

Thứ ba, Quỹ BHTN ra đời, tồn tại và phát triển luôn gắn với mục



10

đích chủ yếu đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình họ khi bị

thất nghiệp.

Thứ tư, Quỹ BHTN luôn chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, trong

đó sự phát triển nền kinh tế xã hội ln là yếu tố quan trọng và có tác động

tổng hợp.

1.2. Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

1.2.1. Khái niệm quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Theo quan điểm của tác giả, quản lý quỹ BHTN được hiểu là sự tác

động của các chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong các hoạt động hoạch

định, tổ chức, kiểm tra sự vận động của quỹ nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo

những nguyên tắc và phương pháp quản lý của mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ

nhất định.

1.2.2. Mục tiêu quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Quỹ BHTN không những phải được quản lý chặt chẽ từ đầu vào, bao

gồm các hoạt động xác định đối tượng tham gia, thu phí đầy đủ, kịp thời; quản

lý chặt chẽ trong việc thực hiện chi trả các chế độ, trợ cấp BHTN đúng đối

tượng, đúng mức hưởng, mà còn phải định kỳ thực hiện việc cân đối thu - chi

BHTN, dự báo và có những điều chỉnh phù hợp trong trung hạn, dài hạn để

quản lý, sử dụng quỹ BHTN thực sự hiệu quả với mục tiêu cao nhất đảm bảo

cho người lao động khi được hưởng đầy đủ mọi quyền lợi trước và sau khi thất

nghiệp, tái hòa nhập thị trường lao động và góp phần đảm bảo ASXH quốc gia.

1.2.3. Nguyên tắc quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Một là: Có đóng - có hưởng

Hai là: Lấy số đơng bù số ít

Ba là: Cân đối thu - chi

Bốn là: Công bằng, công khai, minh bạch

Năm là: Quản lý quỹ tập trung, an toàn và hiệu quả

1.2.4. Nội dung quản lý quỹ BHTN

1.2.4.1. Quản lý thu BHTN

1.2.4.2. Quản lý chi chế độ BHTN

1.2.4.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát



11

1.2.4.4. Quản lý cân đối quỹ BHTN

1.2.4.5. Quản lý hoạt động đầu tư quỹ BHTN

1.3. Những nhân tố chủ yếu tác động đến quản lý quỹ

BHTN

1.3.1. Chính sách pháp luật

1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.3. Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật bảo hiểm thất nghiệp

1.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát

1.3.5. Tổ chức triển khai chính sách pháp luật về quản lý quỹ bảo hiểm thất

nghiệp

1.3.6. Chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất

nghiệp

1.3.7. Ứng dụng công nghệ thông tin

1.4. Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở một số nước

trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4.1. Quản lý quỹ BHTN ở một số nước trên thế giới

1.4.1.1. Ở CHLB Đức

1.4.1.2. Ở Nhật Bản

1.4.1.3. Ở Hàn Quốc

1.4.1.4. Ở Trung Quốc

1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Thứ nhất, cần phải quản lý chặt chẽ nguồn thu của quỹ BHTN thông qua

việc xác định đúng đối tượng tham gia BHTN, thu phí đóng đầy đủ, kịp thời.

Thứ hai, cần phải quản lý chặt chẽ q trình chi trả chế độ BHTN thơng

qua việc xác định đúng đối tượng thụ hưởng, mức hưởng và thời gian hưởng

chính xác, chi trả chế độ đầy đủ, kịp thời.

Thứ ba, thực hiện cân đối thu - chi quỹ BHTN định kỳ hằng năm, kiểm

soát phát sinh tăng, giảm của quỹ BHTN và đưa ra những dự báo trong trung

hạn, dài hạn.

Thứ tư, tổ chức quản lý quỹ BHTN cần đặc biệt chú trọng đến những



12

nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chính sách về BHTN cho phù hợp với tình hình

thực tế và và phù hợp với cuộc cách mạng 4.0.

Thứ năm, ngoài việc thống nhất và cụ thể hóa các chính sách pháp luật

về BHTN, Việt Nam cần chú trọng đến tính nghiêm minh của chính sách, pháp

luật đã ban hành thông qua việc thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi chính

sách cũng như chấp hành chính sách pháp luật về BHTN của đối tượng tham

gia, thụ hưởng chế độ.

Thứ sáu, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, xây

dựng quy trình thực hiện thống nhất, tập trung để kiểm sốt chặt chẽ từ đối

tượng tham gia đến các đối tượng thụ hưởng chính sách BHTN.



13

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ

BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.1. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và mục đích sử dụng quỹ bảo hiểm thất

nghiệp ở Việt Nam

2.1.2. Cơ quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp và quỹ bảo hiểm thất nghiệp

ở Việt Nam

2.1.2.1. Quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp

Theo Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17/2/2017 của Chính phủ

quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao

động - Thương binh và Xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ

quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực,

trong đó có: việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương, tiền công, bảo hiểm

xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất

nghiệp),... trong phạm vi cả nước.

2.1.2.2. Quản lý sự nghiệp về bảo hiểm thất nghiệp và quỹ bảo hiểm thất

nghiệp

Theo quy định tại Điều 59 Luật Việc làm đã nêu rõ: Quỹ bảo hiểm

thất nghiệp được hạch toán độc lập. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện

việc thu, chi, quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Hoạt động

đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp phải bảo đảm an toàn, minh bạch,

hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết. Chính phủ quy định chi tiết tỷ lệ hỗ

trợ từ ngân sách nhà nước; việc quản lý, sử dụng Quỹ; tổ chức thực hiện

bảo hiểm thất nghiệp.

Ngày 05 tháng 01 năm 2016, Chính phủ ban hành Nghị định số

01/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức

Bảo hiểm xã hội. Theo đó, BHXH Việt Nam là cơ quan nhà nước thuộc

Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ BHTN; quản lý và sử dụng

các quỹ: BHXH, BHTN, BHYT.



14



HỘI ĐỒNG

QUẢN LÝ

BHXH

VIỆT NAM



BAN THU

CÁC ĐƠN

VỊ TRỰC THUỘC



BẢO HIỂM

XÃ HỘI

VIỆT NAM



VỤ TÀI CHÍNH KẾ TỐN



PHỊNG

QUẢN LÝ THU

CÁC PHỊNG

NGHIỆP VỤ



BẢO HIỂM

XÃ HỘI

CẤP TỈNH



PHỊNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH



TỔ

QUẢN LÝ THU

CÁC TỔ

NGHIỆP VỤ



BẢO HIỂM

XÃ HỘI

CẤP HUYỆN



TỔ TÀI CHÍNH

- KẾ TỐN



Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy BHXH Việt Nam

2.2. Thực trạng quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở

Việt Nam

2.2.1. Quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp

2.2.1.1. Xây dựng kế hoạch thu BHTN



15

2.2.1.2. Quản lý đối tượng tham gia BHTN

2.2.1.3. Quản lý mức đóng, phương thức đóng BHTN

2.2.1.4. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch thu BHTN

2.2.2. Quản lý chi BHTN

2.2.2.1. Lập dự toán chi chế độ BHTN

2.2.2.2. Quản lý người thụ hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

2.2.2.3. Quản lý số tiền chi các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

2.2.2.4. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch chi chế độ BHTN

2.2.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát

2.2.4. Quản lý cân đối thu - chi quỹ BHTN

Bảng 2.7: Cân đối quỹ BHTN (2011 - 2015)

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

2011

2012

2013

2014

2015



Số dư

năm trước

chuyển sang

8.994

15.587

23.236

31.870

41.454



Phát sinh tăng

quỹ trong

năm

7.843

10.460

12.734

14.612

12.864



Phát sinh

giảm quỹ

trong năm



Số dư chuyển

năm sau



1.250

15.587

2.811

23.236

4.100

31.870

5.028

41.454

5.137

49.181

Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam



Nhìn tổng thể chúng ta thấy, Quỹ BHTN chủ yếu chỉ sử dụng để chi trả

trợ cấp thất nghiệp cho người thất nghiệp với số tiền rất lớn so với hỗ trợ học

nghề hay đóng BHYT cho người thất nghiệp. Mặc dù chính sách hỗ trợ kinh

phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho

người lao động được thiết lập trong Luật Việc làm, nhưng việc tiếp cận chính

sách này của các doanh nghiệp thực sự khó khăn nên chưa có số liệu cụ thể về

việc chi trả chế độ này. Thiết nghĩ, chính sách BHTN ở Việt Nam hiện nay

mang tính thụ động, chủ yếu chỉ sử dụng để chi trả trợ cấp thất nghiệp mà chưa

sử dụng vào các chính sách thị trường lao động chủ động khác như một số

nước trên thế giới. Điển hình như cơng tác đào tạo nghề, giới thiệu việc làm và



16

thông tin về thị trường lao động, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trước khi

sa thải lao động chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế,... Đây cũng là một trong

những nguyên nhân chính dẫn đến việc quỹ BHTN nước ta đang thặng dư lớn

qua các năm.

2.2.5. Quản lý hoạt động đầu tư quỹ BHTN

2.3. Đánh giá tình hình quản lý quỹ bảo hiểm thất

nghiệp ở Việt Nam

2.3.1. Kết quả đạt được

a. Về chính sách pháp luật:

b. Về tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật:

c. Về thanh tra, kiểm tra, giám sát:

d. Về tổ chức triển khai chính sách pháp luật về quản lý quỹ bảo hiểm thất

nghiệp:

e. Về chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan bảo hiểm xã hội:

2.3.2. Tồn tại, hạn chế

a. Về chính sách pháp luật:

Bảng 2.13: Đánh giá của cán bộ BHXH về việc chấp hành chính sách,

pháp luật về BHTN của người sử dụng lao động

Tần suất lựa

chọn (người)

Giá trị



Tỷ lệ %



% hợp lệ



Chưa tốt



159



39.4



39.4



Không tốt



12



3.0



3.0



208



51.5



51.5



25



6.2



6.2



404



100.0



100.0



Tốt

Rất tốt

Tổng cộng



Nguồn: Tài liệu điều tra của tác giả.

b. Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật BHTN:

c. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát:

d. Tổ chức triển khai chính sách pháp luật về quản lý quỹ BHTN:



17



Hình 2.11. Đánh giá của người lao động về chất lượng đào tạo nghề và

sự hài lòng trong cơng tác tư vấn, giới thiệu việc làm

e. Ứng dụng công nghệ thông tin:

2.3.3. Đánh giá nhân tố tác động đến quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

2.3.3.1. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của đối tượng tham gia BHTN đến quản

lý quỹ BHTN

a. Mơ hình và các giả thuyết nghiên cứu



Tác giả đặt ra các giả thuyết nghiên cứu như sau:

Giả

thuyết

Mơ tả

nghiên

cứu

Nữ giới có mức độ tham gia bảo hiểm

H1

thất nghiệp thấp hơn nam giới.

Tuổi của người lao động có tương

H2

quan thuận với mức độ tuam gia bảo

hiểm thất nghiệp.

Học vấn của người lao động có

H3

tương quan thuận với mức độ tham

gia bảo hiểm thất nghiệp.

H4

Người lao động ở hai khu vực Doanh

nghiệp Nhà Nước và FDI có mức độ



Nghiên cứu đi trước của

tác giả/ các tác giả

Lâm (2016); Diamond &

Mirrlees (1978).

Scheve & Stasavage

(2006), Gao, Yang & Li

(2012).

Atkinson (1987); Oyekale

(2012);

Carrin (2007), Liu & Hsiao

(1995); Ahmad (1991).



18

Giả

thuyết

nghiên

cứu



H5



H6



H7



Mô tả

tham gia bảo hiểm thất nghiệp lớn

hơn nhóm doanh nghiệp khác.

Lao động ở thành thị có mức độ tham

gia bảo hiểm lớn hơn ở khu vụ nơng

thơn.

Người lao động có nhiều cơ hội tham

gia bảo hiểm thất nghiệp thì mức độ

tham gia bảo hiểm thất nghiệp càng

cao.

Mức độ dễ tiếp cận thơng tin về bảo

hiểm thất nghiệp có tương quan thuận

với mức độ tham gia bảo hiểm thất

nghiệp.



Nghiên cứu đi trước của

tác giả/ các tác giả



Chiappori (2000); Cardon

& Hendel (2001).

Cardon & Hendel (2001);

Diamond & Mirrlees

(1978).

Cardon & Hendel (2001);

Chiappori (2000);

Chiappori & Salanié

(2013).



b. Kết quả phân tích số liệu

Bảng 2.16: Kết quả kiểm định Hosmer-Lemeshow đánh giá sự phù hợp

của mơ hình Logistic



Các giá trị p-value thu được là lớn hơn 5% nên chúng ta khơng có

bằng chứng thống kê bắc bỏ H0. Nói cách khác mơ hình hồi quy Logistic

được xây dựng để đánh giá mức độ tham gia BHTN của người lao động là

phù hợp với mẫu dữ liệu của nghiên cứu. Dựa trên các kết quả phân tích

cho mơ hình 1, các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất sẽ được xác minh

(hay bác bỏ) cụ thể như sau:



19

Giả thuyết nghiên cứu H1. Do hệ số hồi quy ứng với giới tính nữ là

âm nên giả thuyết nghiên cứu 1 được xác nhận.

Giả thuyêt nghiên cứu H2. Do hệ số hồi quy của tuổi là phù hợp với

giả thuyết nghiên cứu H2 do hệ số hồi quy của ứng với tuồi là dương.

Giả thuyết nghiên cứu H3. Trình độ học vấn càng cao, sự am hiểu

chính sách pháp luật càng cao, định hướng và sự lựa chọn công việc cũng

phù hợp với thực tiễn và nhu cầu.

Giả thuyết nghiên cứu H4. Căn cứ vào dấu của các hệ số hồi quy có

thể thấy giả thuyết rằng mức độ tham gia BHTN của người lao động ở hai

nhóm doanh nghiệp này là cao hơn.

Giả thuyết nghiên cứu H5. Hệ số hồi quy của ứng với nhóm lao

động thành thị là dương 0.312 và có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (vì PValue = 0.045 < 5%) do vậy kết quả phân tích cho thấy giả thuyết này được

xác nhận và phù hợp với kêt quả nghiên cứu của Bohn (2001).

Giả thuyết nghiên cứu H6. Do dấu của hệ số hồi quy là dương 0.043

nên có thể thấy mức độ dễ dàng và sẵn có thơng tin về BHTN có ảnh hưởng

tích cực đến mức độ tham gia bảo hiểm của người lao động.

Giả thuyết H7. Giả thuyết này cho rằng mức độ dễ dàng tham gia

quỹ bảo hiểm thất nghiệp mà khơng gặp bất kì một cản trở nào về mặt hành

chính và thời gian có ảnh hưởng tích cực đến mức độ tham gia bảo hiểm

của người lao động.

2.3.3.2. Kiểm chứng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý quỹ

bảo hiểm thất nghiệp

a. Mơ hình và các giả thuyết nghiên cứu

Nhằm xác minh và đánh giá tác động của những nhân tố ảnh hưởng

đến tổ chức thực hiện quản lí quỹ BHTN tác giả đề xuất mơ hình nghiên

cứu Logistic như sau:

Tổ chức thực hiện quản lý quỹ BHTN = (Chất lượng nguồn nhân

lực, Chính sách, pháp luật, Điều kiện kinh tế - xã hội)

Mô hình nghiên cứu thứ 2 sẽ được thực hiện qua hai bước. Bước thứ

nhất tác giả thực hiện phân tích nhân EFA để rút ra các biến điểm nhân tố

nhằm đại diện cho các biến độc lập của mơ hình là Chất lượng nguồn nhân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu Luận án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×