Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

23

toàn ngành Bảo hiểm xã hội trong phạm vi cả nước và với các đơn vị tổ chức thực

hiện chế độ, chính sách bảo hiểm thất nghiệp thuộc ngành lao động.

Như vậy, Đảng và Nhà nước đã định hướng và xác định rõ mục tiêu

trong tương lai với những nội dung quan trọng về nghiên cứu sửa đổi hệ thống

chính sách pháp luật, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đặc biệt

chú trọng đến việc đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin nhằm

đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Đây cũng là các nhân

tố quan trọng mà trong luận án đã nêu trong phần cơ sở lý luận và được khẳng

định, chứng minh trong phần phân tích, đánh giá thực trạng quản lý quỹ BHTN

ở Việt Nam đó là: Chính sách pháp luật; Chất lượng nguồn nhân lực của cơ

quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp và ứng dụng công nghệ thông tin.

Thực hiện định hướng, mục tiêu trên, cơ quan BHXH có chức năng

thực hiện quản lý quỹ BHTN phải đảm bảo các nguyên tắc về tài chính,

thực hiện quản lý chặt chẽ, hiệu quả, cơng khai minh bạch. Nguồn thu của

quỹ BHTN luôn luôn được kiểm soát chặt chẽ, kịp thời, đúng đối tượng.

Quỹ BHTN phải sử dụng thực sự hiệu quả, không những kịp thời chi trả các

chế độ BHTN cho người thất nghiệp mà còn đáp ứng được các chính sách

chủ động để hỗ trợ người lao động hạn chế tình trạng thất nghiệp bằng

nhiều biện pháp trên cơ sở cân đối thu - chi tài chính quỹ BHTN trong trung

hạn và dài hạn. Cơng khai minh bạch q trình đóng BHTN, mức tiền

lương làm căn cứ đóng của người lao động để kiểm sốt tình hình đơn vị sử

dụng lao động kê khai, đóng BHTN cũng như cơ quan BHTN thu nộp đúng

với mức lương của người lao động được hưởng.

3.1.2. Quan điểm về tổ chức quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

3.1.2.1. Quan điểm chung về bảo hiểm thất nghiệp

Chính sách BHTN phải đảm bảo là công cụ quản lý, kiểm soát, điều

hành thị trường lao động hiệu quả bằng cách xây dựng, chuyển đổi theo hướng

trở thành chính sách bảo hiểm việc làm với mục đích duy trì việc làm cho

người lao động, sau đó có các biện pháp hỗ trợ tạo việc làm đối với người thất

nghiệp. Gắn kết chặt chẽ chính sách bảo hiểm thất nghiệp với các chính sách về

việc làm, thơng tin thị trường lao động, bảo hiểm xã hội.

Mở rộng đối tượng tham gia BHTN phải gắn liền với nâng cao năng

lực quản lý. Khi chính sách BHTN thay đổi, đối tượng tham gia ngày càng



24

được mở rộng thì cơng tác quản lý đối tượng tham gia phải chặt chẽ để đảm

bảo thu đúng đối tượng, thu đủ mức đóng BHTN và khơng để việc người

lao động và người sử dụng lao động tìm cách trốn đóng hoặc đóng khơng

đúng mức lương theo quy định.

Phải luôn luôn coi trọng công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp

luật về BHTN. Xem nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến chính sách là nhiệm vụ

trọng tâm và thường xuyên, lâu dài. Nội dung tuyên truyền phải được xây dựng

một cách bài bản, phong phú về nội dung và đa dạng bằng nhiều hình thức đảm

bảo chính sách pháp luật về BHTN phải đến được từng người dân, từng người

tham gia biết để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

Xây dựng và hồn thiện cơ sở dữ liệu tập trung, quản lý người tham

gia BHTN bằng một mã số duy nhất thống nhất trên toàn quốc để quản lý

đối tượng tham gia, thụ hưởng chính sách BHTN đảm bảo chính xác, kịp

thời và đầy đủ. Mặt khác, nhằm phát hiện ra những trường hợp lạm dụng,

trục lợi quỹ BHTN để xử lý vi phạm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp

luật và công khai minh bạch thời gian tham gia, mức đóng BHTN để người

lao động kiểm sốt tình hình trích nộp BHTN của mình.

Xây dựng phần mềm quản lý lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các

doanh nghiệp triển khai và cập nhật tình hình lao động, kết nối cơ sở dữ liệu với cơ

quan BHXH để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHTN.

Kết nối thông tin, dữ liệu với các bộ, ngành liên quan để quản lý

được đơn vị, doanh nghiệp đang hoạt động, thành lập mới; người lao động

đang làm việc, thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Quỹ BHTN phải được cân đối thu - chi trong trung hạn và dài hạn và

xác định tỷ lệ kết dư của quỹ để đề xuất, kiến nghị các cấp có thẩm quyền điều

tiết chính sách nhằm hỗ trợ cho các đơn vị sử dụng lao động đào tạo, nâng cao

tay nghề cho người lao động, hạn chế tình trạng sa thải và hỗ trợ mức đóng cho

đối tượng tham gia BHTN.

3.1.2.2. Quan điểm chỉ đạo về tổ chức quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

3.2. Giải pháp quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam

3.2.1. Giải pháp hồn thiện chính sách pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

3.2.2. Giải pháp về kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý



25

3.2.3. Giải pháp về quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp

3.2.4. Giải pháp quản lý chặt chẽ các khoản chi bảo hiểm thất nghiệp

3.2.5. Giải pháp đảm bảo cân đối thu - chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Quỹ BHTN ở Việt Nam hiện nay đang có kết dư lớn cũng nên áp dụng

kinh nghiệm của Hàn Quốc. Vấn đề là ở chỗ cần phải quy định cụ thể, rõ ràng

trong Luật đối với trường hợp quỹ BHTN kết dư lớn phải áp dụng vào những

mục đích, chương trình nào? Theo tác giả, phần quỹ dự phòng trong BHTN

nên sử dụng vào các chương trình như: Hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo và đào

tạo lại tay nghề cho người lao động với các điều kiện được quy định rõ ràng, cụ

thể, phù hợp với thực tiễn để các doanh nghiệp tiếp cận được với chính sách;

Hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề; Hỗ trợ các gia đình người lao động khó khăn,

đơng con; Hỗ trợ mức đóng BHTN;... Qua đó, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp,

hạn chế tình trạng sa thải lao động, cũng như quỹ BHTN cũng sẽ hạn chế chi trả

các chế độ thất nghiệp nếu như doanh nghiệp sa thải lao động,... Nếu làm được

như vậy, quỹ sẽ được sử dụng không chỉ đúng mục đích mà còn rất hiệu quả

3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong

quản lý quỹ BHTN

3.2.7. Xây dựng và ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ trong quản

lý quỹ BHTN

3.2.8. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHTN

3.2.9. Xây dựng cơ chế thưởng phạt nghiêm minh

3.3. Kiến nghị

3.3.1. Đối với Quốc hội và Chính phủ

Nghiên cứu sửa đổi tên gọi bảo hiểm thất nghiệp thành bảo hiểm việc

làm cho phù hợp với các đề xuất về chính sách thị trường lao động chủ động và

phù hợp với kinh nghiệm tổ chức triển khai bảo hiểm việc làm ở một số quốc

gia trên thế giới như: Hàn Quốc, Nhật Bản,…

3.3.2. Đối với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội

Thúc đẩy công tác thông tin thị trường lao động, chú trọng khai thác vị

trí việc làm trống để hỗ trợ cho người thất nghiệp đặc biệt đẩy mạnh hoạt động

của Sàn giao dịch việc làm, đồng thời có các biện pháp để hạn chế việc sa thải



26

lao động của các doanh nghiệp.

Nâng cao chất lượng các khóa đào tạo nghề, đào tạo lại cho người thất

nghiệp và đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo phù hợp với thực tiễn và tình

hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của

người thất nghiệp được đào tạo để họ sớm quay trở lại thị trường lao động.

Nghiên cứu, đề xuất mở rộng đối tượng tham gia BHTN theo hướng tất

cả người lao động có quan hệ lao động đều thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm

thất nghiệp. Mặt khác, xem xét để người lao động người lao động nước ngoài

làm việc tại Việt Nam, lao động trong khu vực phi chính thức cũng được tham

gia bảo hiểm thất nghiệp dưới hình thức tự nguyện.

3.3.3. Đối với các Bộ, ngành có liên quan

3.3.4. Đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam

3.3.5. Đối với người sử dụng lao động

3.3.6. Đối với người lao động



27

PHẦN KẾT LUẬN

Luận án “Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam” đã:

1/. Hệ thống và bổ sung những vấn đề lý luận về quỹ BHTN và quản lý

quỹ BHTN cụ thể: Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quỹ BHTN và quản lý quỹ

BHTN Ngồi ra, luận án còn nghiên cứu và đề xuất các chỉ tiêu phục vụ công

tác quản lý quỹ BHTN. Nghiên cứu kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới về

quản lý quỹ BHTN và rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

2/. Phân tích thực trạng quản lý quỹ BHTN ở Việt Nam trong thời gian

từ năm 2011 đến năm 2015; Đánh giá các kết quả đạt được, những hạn chế và

nguyên nhân tác động của các nhân tố đến quản lý quỹ BHTN cũng kết dư quỹ

BHTN tăng qua các năm.

3/. Đưa ra những quan điểm, định hướng và mục tiêu trong công tác

quản lý quỹ BHTN và đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý

quỹ BHTN ở Việt Nam. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sử

dụng lao động và người lao động về các nhóm giải pháp nhằm quản lý quỹ

BHTN chặt chẽ, hiệu quả và đúng pháp luật.

Mặc dù đã có những đóng góp nhất định về một số vấn đề lý luận, phân

tích thực trạng quản lý quỹ BHTN ở Việt Nam và đánh giá những nhân tố tác

động đến quản lý quỹ BHTN cũng như lý giải quỹ BHTN kết dư hằng năm tăng

lên, song, luận án khơng tránh khỏi những hạn chế. Trong đó, nguồn số liệu thứ

cấp được sử dụng từ nhiều kỳ báo cáo khác nhau nên không tránh khỏi sự bất

tương đồng; nguồn dữ liệu sơ cấp có quy mơ mẫu điều tra dàn trải và khiêm tốn

về tính đại diện của mẫu, tuy nhiên không ảnh hưởng lớn đến kết quả nghiên

cứu; các số liệu được sử dụng chỉ mang mục đích phục vụ trong nghiên cứu luận

án này. Vì vậy kết quả phân tích và đánh giá ít nhiều vẫn còn bị hạn chế.

Là một trong những chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước, là trụ

cột trong hệ thống các chính sách ASXH, quỹ BHTN và quản lý quỹ BHTN

vẫn cần phải được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn nữa để góp phần cho chính

sách, pháp luật về BHTN ở nước ta ngày càng được hoàn thiện và phù hợp

hơn.

Các giải pháp và kiến nghị được trình bày trong luận án chắc chắn

chưa thể coi là đầy đủ trong trung hạn và dài hạn. Vì vậy, tác giả mong muốn

nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các chuyên gia các nhà khoa



28

học và của tất cả những người quan tâm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×