Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng lao động tại công ty

III. Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng lao động tại công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Việc thực hiện các chế độ, quyền lợi đối với người lao động cũng được Công ty

thực hiện rất đầy đủ và theo quy định của pháp luật. Chế độ Bảo hiểm y tế được thực hiện

theo quy định của Bộ luật lao động.

Việc xây dựng nội quy lao động và áp dụng nó cũng được thực hiện nghiêm túc.

Trong q trình lao động người sử lao động khơng đòi hỏi người lao động phải làm

những công việc trái với thỏa thuận ghi trong hợp đồng. Việc xây dựng quy chế trả lương,

thưởng được thực hiện dân chủ, công khai và đảm bảo công bằng. Tiền lương, tiền công

của người lao động được trả dựa theo các bảng thang, bảng lương của Nhà nước hiện

hành.

Tóm lại có thể khẳng định rằng việc thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty được

người sử dụng lao động và người lao động đều có ý thức trách nhiệm thực hiện một cách

nghiêm chỉnh và đầy đủ theo đúng những thỏa thuận mà 2 bên đã cam kết trong bản hợp

đồng.

3.3. Tranh chấp lao động và việc giải quyết tranh chấp Công ty

Từ khi thành lập đến nay chưa xảy ra tranh chấp lao động ở Cơng ty. Vì trong q

trình thực hiện hợp đồng lao động đã ký Công ty chưa để xảy ra trường hợp khiếu nại hay

tranh chấp lao động nào.

Mọi điều khoản 2 bên đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng đều được Công ty và

người lao động thực hiện một cách nghiêm túc: quyền và ợi ích của người lao động trong

Công ty được đảm bảo đầy đủ. Người sử dụng lao động và người lao động đều có ý thức

thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mỗi bên trong quan hệ lao động.



PHẦN 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GĨP PHẦN HỒN THIỆN CHẾ ĐỘ PHÁP

LÝ VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

3.1. Đánh giá một số quy định của pháp luật Hợp đồng lao động trong Bộ luật lao

động

Trong những năm gần đây, tranh chấp lao động, đình cơng ln là điểm nóng trong

mối quan hệ lao động của các doanh nghiệp. Theo thống kê, mỗi năm trôi qua số lượng

các vụ tranh chấp lạo động được Tòa án thụ lý ngày càng tăng cả về số lượng và mức độ

phức tạp.

Nguyên nhân các vụ tranh chấp, đình cơng xuất phát từ nhiều phía. Trước hết là từ

phía người sử dụng lao động, để nâng cao năng lực cạnh tranh họ đã tìm nhiều cách để

giảm chi phí, hạ giá thành bằng cách lẫn tránh việc thực hiện các chế độ, nghĩa vụ đối với

người lao động; áp đặt các biện pháp quản lý không phù hợp với pháp luật lao động Việt

Nam, như: Ký kết hợp đồng lao động không đúng loại như ký kết hợp đồng ngắn hạn,

thời vụ để làm công việc thường xuyên, ổn định; người sử dụng lao động đã không thực

[Type text]



Page 13



hiện đầy đủ các nghĩa vụ cam kết và làm trái các quy định của Luật lao động và thỏa ước

lao động. Gây thiệt hại cho quyền lợi của người lao động như không công khai trả lương,

thưởng; trả lương quá thấp, nợ lương, tổ chức làm tăng ca không trả lương thêm giờ đúng

quy định; không ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của Luật lao động, không

tham gia các loại bảo hiểm, điều kiện lao động khơng được đảm bảo; hình thức trả lương,

nâng bậc khơng hợp lý và khơng đảm bảo tính minh bạch, công khai đơn giá tiền lương,

tiền ăn giữa ca; định mức lao động quá cao, liên tục tăng thời gian lao động. Người lao

động khơng còn thời gian đẻ nghỉ ngơi, tái tạo sức lao động. Nhiều quy định của doanh

nghiệp còn khắc khe, phạt tiền vơ ngun tắc, người quản lý doanh nghiệp hành xử thô

bạo, hà khắc, xúc phạm danh dự người lao động.

Về phía người lao động: vì những lý do như sức ép việc làm nên người lao động

vẫn ký kết với người sử dụng lao độngcác loại hợp đồng có xác định hay mùa vụ dù cho

cơng việc có tính chất thường xun, ổn định lâu dài. Đồng thời, nội dung trong bản hợp

đồng chưa quy định cụ thể quyền lợi của người lao động nhưng người lao động cho rằng

đó là điều có thể chấp nhận được. Người lao động khơng từ chối khi bị người sử dụng lao

động điều chuyển sang việc làm khác cho dù trái nghề hay thời gian dài hơn so với quy

định của Luật lao động mà hai bên không thương lượng hay ký kết hợp đồng mới.

Bản thân một số người lao động cũng không muốn tham gia bảo hiểm xã hội để

hàng tháng nhận được một khoản thu nhập lớn hơn so với phải tham gia bảo hiểm xã hội.

Nhiều trường hợp người lao động đã được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ nhưng vẫn

khơng sử dụng vì thấy vướng víu, bất tiện.

Về phía Nhà nước, cơng tác quản lý nhà nước về lao động, công tác thanh tra, kiểm

tra, xử lý các vi phạm Luật lao động còn nhiều yếu kém, các thể chế giải quyết tranh chấp

lao động kém hiệu quả, chưa cương quyết đã làm hạn chế tính giáo dục và răn đe, dẫn

đến hiện tượng ngang nhiên thách thức, coi thường pháp luật của người sử dụng lao

động. Sự kết hợp giữa các cơ quan chức năng tỏng việc quản lý các doanh nghiệp chưa

tốt. Một số nội dung trong văn bản quy phạm pháp luật chưa phù hợp với thực tế, chưa

thống nhất, chồng chéo, thay đổi nhiều.

3.2. Một số kiến nghị và gải pháp nhằm hoàn thiện chế độ hợp đồng lao động

3.2.1. Về pháp luật lao động

Để phát triển và ổn định kinh doanh, ngăn ngừa các tranh chấp xảy ra, cần tăng

cường chỉ đạo và chấp hành Luật lao động trong các doanh nghiệp. Đồng thời đẩy mạnh

công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nhất là Bộ Luật lao động giúp cho người lao

động hiểu được các quyền và nghĩa vụ của mình trong quan hệ lao động. Phát động

phong trào thi đua lao động sản xuất đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và

người lao động. Tăng cường giáo dục chính tri, tư tưởng, năm bắt nhanh chóng mọi diễn

biến về tâm tư, nguyện vọng của người lao động, kịp thời tham gia giải quyết những mâu

thuẫn nảy sinh trong quan hệ lao động thơng qua đối thoại, hòa giải giữa người sử dụng

lao động và người lao động.

[Type text]



Page 14



Đối với người sử dụng lao động, người sử dụng lao động cần được học tập, nghiên

cứu về pháp luật lao động Việt Nam trước khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp

giấy phép hoạt động kinh doanh. Cập nhật đầy đủ các văn bản thông tin, kịp thời về các

lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động. Trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp

cùng ngành nghề với nhau với cơ quan quản lý Nhà nước trong trường hợp cần thiết,

Đối với người lao động, trước khi vào làm việc, người lao động phải được học tập

về pháp luật lao động. Đối với lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, cần được

cập nhật các thông tin qua phương tiện thông tin đại chúng. Tăng cường vai trò thương

lượng ới Ban chấp hành cơng đồn cơ sở , nhằm làm rõ các ý kiến bất đồng, gạt bỏ những

hiểu nhầm giữa người lao động và Cơng đồn với chủ doanh nghiệp.

Đối với Nhà nước: cần định hướng cho xã hội về việc làm, hiểu đúng về việc làm và

có kế hoạch tập trung đào tạo đội ngũ lao động lành nghề, đáp ứng nhu cầu của doanh

nghiệp. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động để người lao động

hiểu và thực hiện. Khi tham gia quan hệ lao động, người sử dụng lao động và người lao

động cần phải được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đầy đủ, đưa chương trình đào

tạo pháp luật lao động vào các trường dạy nghề, cao đẳng và đại học.

3.2.2. Về pháp luật hợp đồng lao động

Về hình thức hợp đồng

Việc phát hành quản lý và sử dụng mẫu hợp đồng lao động là nhằm bảo đảm các

bên ký kết hợp đồng lao động đúng kỹ thuật soạn thảo văn bản và đầy đủ những nội dung

theo yêu cầu của pháp luật hợp đồng lao động. Tuy nhiên, một điểm cần lưu ý ở đây là

quyết định mọi ngành nghề, mọi tổ chức cá nhân khi ký kết hợp đồng lao động đều phải

tuân thủ theo mẫu này. Song mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành nghề đều có những đặc thù

riêng về sản xuất kinh doanh vì vậy có những nhu cầu khác nhau về sử dụng lao động. Vì

vậy việc sử dụng chung một mẫu hợp đồng chung là thiếu tính thực tế và không đáp ứng

được nhu cầu của doanh nghiệp cũng như tính chất cơng việc gây phiền hà cho các bên

trong quá trình ký kết hợp đồng.

Về hiệu lực của hợp đồng lao động

Theo quy dịnh của pháp luật, hợp đồng lao động bằng văn bản có hiệu lực từ ngày

ký kết hoặc do các bên thỏa thuận; còn hợp đồng lao động bằng miệng có hiệu lực từ

ngày người lao động bắt đầu làm việc. Có thể thấy rằng quy định này chưa hợp lý vì pháp

luật cũng thừa nhận thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp có người thứ

ba làm chứng, các bên thừa nhận, được xác định trong công việc. Nếu xác định thời điểm

có hiệu lực của hợp đồng lao động giao kết bằng miệng chỉ dựa vào thời điểm người lao

động bắt đầu làm việc thì những quy định trên của pháp luật sẽ bị bỏ sót.

3.3. Một số kiến nghị đối với Công ty

Qua nghiên cứu và đi thực tế tại Cơng ty em thấy Cơng ty có một số vấn đề khơng

nằm ngồi những vấn đề trên. Vậy để góp phần giải quyết được những tồn tại đó em xin

[Type text]



Page 15



đưa ra một số ý kiến với hy vọng phần nào giải quyết được các mặt hạn chế mà Cơng ty

còn vướng măc.

* Về phía Cơng ty

Do đặc thù về hoạt động của Công ty nên về phương thức tuyển dụng lao động vào

Công ty là tuyển dụng những nhân viên đã được đào tạo trong các trường Đại học, Cao

đẳng. Với công việc trên Công ty đã có một đội ngũ nhân viên lành nghề làm việc tốt có

chun mơn, ý thức tự giác tốt. Tuy nhiên, qua thực tế thì việc tuyển dụng cũng như quá

trình tuyển dụng vẫn còn một số vấn đề tiêu cực.

Theo em Công ty cần phối hợp với các trung tâm giới thiệu việc làm để có thể tuyển

dụng được những người thực sự có năng lực, trình độ để đáp ứng với Công ty. Công ty

cần tuyển chọn trên nguyên tắc tự do, bình đẳng để tránh trường hợp ỷ lại, con ông cháu

cha. Công ty cần chú trọng việc nâng cao chất lượng lao động theo đúng ngành nghề.

Về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, Công ty đã thực hiện đúng mọi chế độ

cho người lao động tuy nhiên do tính chất cơng việc vào cuối mỗi quý, mỗi năm nên giờ

giấc lao động của người lao động đôi lúc phải dịch chuyển. Vậy nên Công ty cần đề ra

phương hướng rõ ràng, ra Quyết định rõ ràng để thơng báo trước với người lao động và

tính thêm giờ vào cho người lao động. Cần bổ sung nguồn nhân lực cần thiết để tránh tình

trạng người lao động làm vượt quá thời gian lao động cho phép, gây ảnh hưởng đến sức

khỏe của người lao động cũng như kém hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.

Để khuyến khích người lao động làm việc hăng say, tích cực hơn nữa Công ty nên

dành nhiều cho quỹ phúc lợi, quỹ phát triển tài năng, quỹ hộ trợ lao động nghèo, đề

thưởng cho những người làm việc tốt có nhiều ý kiến hay sáng tạo. Cần trả lương cho

người lao động theo đúng quy định, đúng với sức lao động mà họ bỏ ra, đồng thời có

khuyến khích về tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên Công ty.

Trong công tác thi đua Công ty cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và hình thức cụ

thể. Có khuyến khích về mặt vật chất và tinh thần cho cá nhân tập thể tham gia.



[Type text]



Page 16



KẾT LUẬN

[Type text]



Page 17



Công ty xây dựng Ngọc Duy là Công ty tương đối nhỏ trên địa bàn huyện Đăk Hà.

Nhưng trước xu thế hội nhập kinh tế và nhu cầu của con người tăng cao nên Cơng ty đã

khơng ngừng hồn thiện mọi hoạt động kinh doanh của mình. Trên đây là tồn bộ nội

dung trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và đi thực tế tại Cơng ty với đề tài: “Tình hình

ký kết và thực hiện hợp đồng lao tại công ty”. Qua nghiên cứu tài liệu, các văn bản pháp

luật lao động và thực tế tìm hiểu ở Cơng ty. Bài viết này đã phần nào nêu được các mặt

tồn tại tại Công ty, qua đây đã đưa ra quan điểm để phần nào hồn thiện hơn các quy định

của Cơng ty. Việc làm này rất có ý nghĩa đối với Cơng ty TNHH xây dựng nói riêng và

Cơng ty TNHH nói chung.



[Type text]



Page 18



PHỤ LỤC I

CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (1)

Số: ………………/HĐLĐ



Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …..…. Tại

………………………………………………………………

BÊN A:

………………………………………………………………………………………………

……………….

Đại diện Ông/Bà:

……………………………………………………………………………………………………

Chức vụ:

…………………………………………………………………………………………………………

….

Địa chỉ:

…………………………………………………………………………………………………………

……..

Điện thoại:

…………………………………………………………………………………………………………



Mã số thuế:

………………………………………………………………………………………………………….

.

Số tài khoản:

…………………………………………………………………………………………………………



BÊN B:

………………………………………………………………………………………………

………………..



[Type text]



Page 19



Ông/Bà:

…………………………………………………………………………………………………………

…….

Sinh năm:

…………………………………………………………………………………………………………

…..

Quốc tich:

…………………………………………………………………………………………………………

…..

Nghề nghiệp:

…………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:

……………………………………………………………………………………………………

Số CMTND:

…………………………………………………………………………………………………………



Số sổ lao động (nếu có):

………………………………………………………………………………………….....



Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều

khoản sau đây:



Điều 1: Điều khoản chung

1. Loại HĐLĐ:

……………………………………………………………………………………………………….

2. Thời hạn HĐLĐ … tháng (2)

3. Thời điểm từ: ngày …… tháng …… năm …….. đến ngày …… tháng …… năm ……

4. Địa điểm làm việc:

……………………………………………………………………………………………….

5. Bộ phận cơng tác: Phòng ……………….. Chức danh chun mơn (vị trí cơng tác):

…………………….

6. Nhiệm vụ cơng việc như sau:

[Type text]



Page 20



- Thực hiện công việc theo đúng chức danh chun mơn của mình dưới sự quản lý, điều

hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

- Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Cơng ty để phát huy tối đa hiệu

quả cơng việc.

- Hồn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và

theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ

trách).

Điều 2: Chế độ làm việc (3)

1. Thời gian làm việc:

………………………………………………………………………………………………

2. Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7:

- Buổi sáng : 8h00 – 12h00

- Buổi chiều: 13h30 – 17h30

- Sáng ngày thứ 7: Làm việc từ 08h00 đến 12h00

3. Do tính chất cơng việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Cơng ty

có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những nhân viên được áp dụng thời gian

làm việc linh hoạt có thể khơng tn thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo

ca kíp, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.

4. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện

hành.



Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

1. Nghĩa vụ

a) Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hồn thành cơng việc

với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của

Ban Giám đốc trong Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy

quyền phụ trách).

b) Hồn thành cơng việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu

cầu.



[Type text]



Page 21



c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động,

PCCC, văn hóa cơng ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Cơng ty.

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà

nước quy định.

e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc

Công ty tổ chức.

f) Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công

ty.

g) Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế.... đầy đủ theo quy định của pháp luật.

h) Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp

CBNV được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hồn thành khố học đúng thời hạn, phải cam

kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương,

các quyền lợi khác được hưởng như người đi làm.

i) Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên khơng tiếp tục hợp tác với Cơng ty thì

nhân viên phải hồn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời

gian đào tạo.

2. Quyền lợi

a) Tiền lương và phụ cấp: (4)

- Mức lương chính: …. VNĐ/tháng.

- Phụ cấp trách nhiệm: ..... VNĐ/tháng

- Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của quản lý.

- Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, cơng ty.

- Cơng tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

- Hình thức trả lương: Lương thời gian.

b) Các quyền lợi khác:

- Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có

thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

- Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Cơng ty.

Người lao động hồn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc

không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế

lương thì được xét nâng lương.



[Type text]



Page 22



- Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước

+ Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên

cơng tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng,

12 ngày phép/01 năm). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian

nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ

nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà

Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

- Chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước. (5)

- Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp

thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.

- Thỏa thuận khác: Công ty được quyền chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn đối với Người

lao động có kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên

tục.



Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

1. Nghĩa vụ

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để

người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo

Hợp đồng đã ký.

Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng

lao động.

2. Quyền hạn

a) Điều hành người lao động hồn thành cơng việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển

cơng việc cho người lao động theo đúng chức năng chun mơn).

b) Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt Hợp

đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và

theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hỗn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp

luật, và nội quy lao động của Cơng ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình

nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

[Type text]



Page 23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng lao động tại công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×