Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2. THỰC TIỄN KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY TNHH NGỌC DUY

PHẦN 2. THỰC TIỄN KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY TNHH NGỌC DUY

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ

Nhiệm vụ cơ bản của công ty là xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, dài hạn và

thực hiện kế hoạch đó để đạt được mục tiêu đề ra của công ty. Cùng với nhiệm vụ là kinh

doanh đúng nghề, lĩnh vực đã đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Thực hiện phân phối thu nhập theo lao động, đảm bảo công bằng xã hội

Cơng ty có trách nhiệm chấp hành đầy đủ, nghiêm chỉnh các quy định quản lý cấp

trên và các cơ quan chức năng như: Thuế, môi trường, an ninh, lao động, ngân hàng, kinh

tế chất lượng, … Tổ chức quản lý Công ty bằng các quyết định, điều lệ, nội quy lao động

và trách nhiệm vật chất.

Thực hiện tốt chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng Nhà nước thực hiện

nghiêm túc các chế định pháp luật của Nhà nước.

1.2.2. Quyền hạn

Căn cứ quy định của pháp luật, công ty có các quyền hạn cơ bản sau:

- Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh, có quyền lập và giải thể các chi nhánh, cửa

hàng, văn phòng đại diện trược thuộc nhiều địa phương khác nhau tùy theo sự cần thiết

và nhu cầu của công ty. Ký hợp đồng với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo

quy định của pháp luật.

- Trích lập các quỹ và phân chia lợi nhuận.

- Thuê mướn lao động theo nhu cầu sản xuất kinh doanh, liên kết về kinh tế với mọi

tổ cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước.

- Chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh đã đăng ký khen thưởng kỷ luật các

nhân viên làm việc tại Công ty theo quy định của Nhà nước về chế độ khen thưởng hiện

hành và các quy định thỏa thuận Hợp đồng lao động.

1.2.3. Nghĩa vụ

Cơng ty có những nghĩa vụ cơ bản sau:

- Thực hiện nghiêm túc, đứng đắn về đường lối, chính sách pháp luật của Nhà nước

- Tôn trọng và thực hiện đúng đắn các cam kết với bạn hàng đảm bảo về chất

lượng,tiêu chuẩn khi xây dựng.

- Có nghĩa vụ đối với người lao động tại Công ty theo quy định của Nhà nước và cơ

quan bảo hiểm lao động.

- Trang bị đầy đủ về an tồn lao động, vệ sinh lao động, mơi trường.

- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Tôn trọng quyền lợi của

người lao động, … và các vấn đề khác do pháp luật quy định.

[Type text]



Page 9



- Có trách nhiệm và bảo vệ mơi trường đặc biệt khi kinh doanh những mặt hàng độc

hại phải đăng ký với ủy ban môi trường và phải được sự cho phép của cơ quan này theo

đúng pháp lệnh bảo vệ mơi trường.

- Có nghĩa vụ thực hiện đúng các chế độ và quy định về quản lý vốn, tài ngun,

các quỹ khác, hạch tốn kế tốn, cơng bố cơng khai báo cáo tình hình, báo cáo tài chính

hàng năm.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách Nhà nước và các khoản

thuế phải nộp khác theo quy định của pháp luật.

1.2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của công ty.

Đại diện theo pháp luật của công ty và Giám đốc Công ty là ơng Đồn Ngọc Duy.

Giám đốc Cơng ty là một trong những thành viên sáng lập Công ty. Giám đốc là người

đại diện hợp pháp Công ty, được ủy quyền đầy đủ về quyền hạn để điều hành hoạt động

kinh doanh, có quyền hoạt động nhân danh Cơng ty trong mọi trường hợp để ổ chức kinh

doanh được Nhà nước cho phép, giám đốc phải chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị

và trước pháp luật về việc điều hành, tổ chức hoạt động của Cơng ty.

Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc theo sự ủy quyền và phân cơng bằng

văn bản. Phó giám đốc chỉ chịu trách nhiệm về những phần việc được phân công, ủy

quyền, nếu có hành vi vượt q sự phân cơng, ủy quyền gây thất thốt, thì phải chịu trách

nhiệm cá nhân trước Cơng ty và pháp luật.

Kế tốn là người giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức, thực hiện công tác kế tốn, hạch

tốn, thống kê của Cơng ty và có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Văn phòng và các phòng chun mơn có chức năng tham mưu giúp việc cho giám

đốc Công ty quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm

trước giám đốc về kết quả hoạt động trong các lĩnh vực được giao.

II. THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN

ĐÂY

2.1. Khái qt tình hình chung

Trong những năm đầu Cơng ty mới thành lập gặp khơng ít khó khan vì lúc đó quy

mơ hoạt động của Cơng ty nhỏ chưa tạo được uy tín với khách hàng. Những năm gần đây

do trình độ của đội ngũ nhân viên Công ty tăng lên nên khả năng năm bắt thị trường của

Công ty rất nhạy cảm giúp cho đội ngũ cán bộ quản lý Công ty đưa ra kế hoạch chiến lực

ngắn hạn, dài hạn của Cơng ty một cách chính xác. Hơn nữa trong những năm gần đây,

nhu cầu xây dựng càng tăng cao, khoa học công nghệ phát triển nên những thông tin cập

nhật từ thị trường đều được xử lý một cách chính xác và đưa ra quyết định đúng đắn, nên

Công ty đã từng bước mở rộng thị trường đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng hiệu quả sản

xuất kinh doanh. Tăng doanh thu từ 15 – 25% hàng năm, đồng thời lợi nhuận từ 10 –

20% năm, thu nhập bình quân của công nhân viên Công ty từ 6 – 8% năm.

[Type text]



Page 10



2.2. Kết quả kinh doanh và tài chính qua các năm 2015 – 2016

STT

1



Chỉ tiêu

Tổng

doanh thu



Đơn vị



2015



2016



Tr đ



870



950



2



Lợi nhuận



-



460,5



490



3



Nộp ngân

sách



-



25



30



4



Vốn cố

định



-



580



680



5



Vốn lưu

động



-



160



220



6



Tổng số

lao động



Người



30



30



Tr. đ



420



460



10000đ



11



13



7



Tổng quỹ

lương



8



Thu nhập

bình

quân/người



2.3. Đánh giá những kết quả đạt được

Qua số liệu báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính cá năm 2015

và 2016 ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty tăng trưởng khá, đều đạt và vượt các

chỉ tiêu đề ra kết quả là:

Doanh thu: năm 2016 tăng 25% so với năm 2015

Lợi nhuận: năm 2016 tăng 20% so với năm 2015

Nộp ngân sách, nộp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và các khoản nộp khác Cơng ty

đều hồn thành các chỉ tiêu được giao.

Tiền lương thu nhập bình qn người lao động khơng ngừng nâng cao: Năm 2016

tăng 14% so với năm 2015

Tổng quỹ lương: Năm 2016 tăng 15% so với năm 2015

Việc quản lý tài sản, tiền vốn được cục thuế cục quản lý ốn và tài sản tại doanh

nghiệp kiểm tra báo cáo, quyết toán hàng năm.

Như vậy qua việc xem xét tình hình kinh doanh của cơng ty ta có thể thấy rằng:

Trong những năm gần đây Công ty đã có sự phát triển vượt bậc. Nếu như những năm đầu

[Type text]



Page 11



mới thành lập việc kinh doanh là để Cơng ty tồn tại thì nay Cơng ty đã có lợi nhuận tăng

rõ rệt góp phần đáng kể vào việc cải thiện đời sống cho nhân viên của Công ty. Đây là kết

quả của quá trình xây dựng và phát triển của Cơng ty trong đó có sự đóng góp không nhỏ

đội ngũ cán bộ quản lý Công ty. Về tổ chức bộ máy điều hành cơ bản đã ổn định đã thúc

đẩy được những nhân viên trẻ cống hiến cho Cơng ty, hang say làm việc vì sự phát triển

của Cơng ty.

Bên cạnh đó iệc kinh doanh của Cơng ty cũng gặp khơng ít khó khan: đội ngũ nhân

viên xây dựng còn ít khả năng cạnh tranh của Cơng ty với một số đối thủ còn thấp.

2.4. Nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh năm 2018

Bước sang năm 2018 Công ty đã đề ra nhiều chỉ tiêu để phấn đấu. Song để đạt được

những chỉ tiêu đó Cơng ty phải tự khắc phục những toofnt ại nhược điểm của mình đồng

thời phải phát huy thế mạnh. Vì vậy phương châm của Công ty là mở rộng thị trường và

đặc đặc biệt là giữ vững uy tín đối với khách hàng.

III. Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng lao động tại công ty

3.1. Đặc điểm lao động của Công ty

Là Công ty TNHH với công việc kinh doanh là chính nên ban đầu Cơng ty chỉ gồm

nhân viên trong đó có 3 sáng lập viên. Đến nay do cơ chế mở của nền kinh tế nên Cơng ty

đã có 30 nhân viên. Do đặc điểm của công việc nên nhìn chung trình độ học vấn của nhân

viên tương đối cao. Trong 30 nhân viên có 4 sáng lập viên còn lại là số lao động làm th

thơng qua Hợp đồng lao động trong đó có 15 Hợp đồng lao động dài hạn, 5 không xác

định thời hạn, 4 Hợp đồng ngắn hạn và 2 thử việc.

Việc tuyển dụng lao động vào Cơng ty phải có những điều kiện sau:

Người được tuyển vào phải có trình độ văn hóa từ Trung cấp trở lên, chứng chỉ tin

học, ngoại ngữ trình độ C trở lên, có năng lực nghiệp vụ, chuyên mơn thực hiện được

nhiệm vụ ở vị trí cơng việc dược giao, có nhiệt huyết với cơng việc.

3.2. Thực hiện ký kết hợp đồng tại Công ty

Theo đúng mẫu thống nhất ấn hành và sử dụng của Bộ Lao động – Thương binh xã

hội nên việc tổ chức ký kết Hợp đồng lao động được tiến hành làn lượt và trực tiếp giữa

giám đốc Cơng ty với từng trưởng phó phòng, ban, đến tập thể nhân viên. Do có sự chuẩn

bị kỹ lưỡng từ trước nên trong quá trình tiến hành ký kết Hợp đồng lao động, hầu hết các

nhân viên trong tồn Cơng ty đều đồng ý với những phương thức, nguyên tắc giao kết

hợp đồng và cũng đều đống ý tán thành với những nội dung được thỏa thuận ghi trong

hợp đồng.

Về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi đối với đối với người lao động được thực hiện theo

đúng quy định của pháp luật, đúng với nội dung kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất

của Công ty. Tùy theo yêu cầu công việc của một số bộ phận làm thêm giờ đều được trả

lương theo quy định của pháp luật.

[Type text]



Page 12



Việc thực hiện các chế độ, quyền lợi đối với người lao động cũng được Công ty

thực hiện rất đầy đủ và theo quy định của pháp luật. Chế độ Bảo hiểm y tế được thực hiện

theo quy định của Bộ luật lao động.

Việc xây dựng nội quy lao động và áp dụng nó cũng được thực hiện nghiêm túc.

Trong quá trình lao động người sử lao động khơng đòi hỏi người lao động phải làm

những công việc trái với thỏa thuận ghi trong hợp đồng. Việc xây dựng quy chế trả lương,

thưởng được thực hiện dân chủ, công khai và đảm bảo công bằng. Tiền lương, tiền công

của người lao động được trả dựa theo các bảng thang, bảng lương của Nhà nước hiện

hành.

Tóm lại có thể khẳng định rằng việc thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty được

người sử dụng lao động và người lao động đều có ý thức trách nhiệm thực hiện một cách

nghiêm chỉnh và đầy đủ theo đúng những thỏa thuận mà 2 bên đã cam kết trong bản hợp

đồng.

3.3. Tranh chấp lao động và việc giải quyết tranh chấp Công ty

Từ khi thành lập đến nay chưa xảy ra tranh chấp lao động ở Công ty. Vì trong quá

trình thực hiện hợp đồng lao động đã ký Công ty chưa để xảy ra trường hợp khiếu nại hay

tranh chấp lao động nào.

Mọi điều khoản 2 bên đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng đều được Công ty và

người lao động thực hiện một cách nghiêm túc: quyền và ợi ích của người lao động trong

Cơng ty được đảm bảo đầy đủ. Người sử dụng lao động và người lao động đều có ý thức

thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mỗi bên trong quan hệ lao động.



PHẦN 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GĨP PHẦN HỒN THIỆN CHẾ ĐỘ PHÁP

LÝ VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

3.1. Đánh giá một số quy định của pháp luật Hợp đồng lao động trong Bộ luật lao

động

Trong những năm gần đây, tranh chấp lao động, đình cơng ln là điểm nóng trong

mối quan hệ lao động của các doanh nghiệp. Theo thống kê, mỗi năm trôi qua số lượng

các vụ tranh chấp lạo động được Tòa án thụ lý ngày càng tăng cả về số lượng và mức độ

phức tạp.

Ngun nhân các vụ tranh chấp, đình cơng xuất phát từ nhiều phía. Trước hết là từ

phía người sử dụng lao động, để nâng cao năng lực cạnh tranh họ đã tìm nhiều cách để

giảm chi phí, hạ giá thành bằng cách lẫn tránh việc thực hiện các chế độ, nghĩa vụ đối với

người lao động; áp đặt các biện pháp quản lý không phù hợp với pháp luật lao động Việt

Nam, như: Ký kết hợp đồng lao động không đúng loại như ký kết hợp đồng ngắn hạn,

thời vụ để làm công việc thường xuyên, ổn định; người sử dụng lao động đã không thực

[Type text]



Page 13



hiện đầy đủ các nghĩa vụ cam kết và làm trái các quy định của Luật lao động và thỏa ước

lao động. Gây thiệt hại cho quyền lợi của người lao động như không công khai trả lương,

thưởng; trả lương quá thấp, nợ lương, tổ chức làm tăng ca không trả lương thêm giờ đúng

quy định; không ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của Luật lao động, không

tham gia các loại bảo hiểm, điều kiện lao động không được đảm bảo; hình thức trả lương,

nâng bậc khơng hợp lý và khơng đảm bảo tính minh bạch, cơng khai đơn giá tiền lương,

tiền ăn giữa ca; định mức lao động quá cao, liên tục tăng thời gian lao động. Người lao

động khơng còn thời gian đẻ nghỉ ngơi, tái tạo sức lao động. Nhiều quy định của doanh

nghiệp còn khắc khe, phạt tiền vô nguyên tắc, người quản lý doanh nghiệp hành xử thô

bạo, hà khắc, xúc phạm danh dự người lao động.

Về phía người lao động: vì những lý do như sức ép việc làm nên người lao động

vẫn ký kết với người sử dụng lao độngcác loại hợp đồng có xác định hay mùa vụ dù cho

cơng việc có tính chất thường xun, ổn định lâu dài. Đồng thời, nội dung trong bản hợp

đồng chưa quy định cụ thể quyền lợi của người lao động nhưng người lao động cho rằng

đó là điều có thể chấp nhận được. Người lao động không từ chối khi bị người sử dụng lao

động điều chuyển sang việc làm khác cho dù trái nghề hay thời gian dài hơn so với quy

định của Luật lao động mà hai bên không thương lượng hay ký kết hợp đồng mới.

Bản thân một số người lao động cũng không muốn tham gia bảo hiểm xã hội để

hàng tháng nhận được một khoản thu nhập lớn hơn so với phải tham gia bảo hiểm xã hội.

Nhiều trường hợp người lao động đã được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ nhưng vẫn

khơng sử dụng vì thấy vướng víu, bất tiện.

Về phía Nhà nước, cơng tác quản lý nhà nước về lao động, công tác thanh tra, kiểm

tra, xử lý các vi phạm Luật lao động còn nhiều yếu kém, các thể chế giải quyết tranh chấp

lao động kém hiệu quả, chưa cương quyết đã làm hạn chế tính giáo dục và răn đe, dẫn

đến hiện tượng ngang nhiên thách thức, coi thường pháp luật của người sử dụng lao

động. Sự kết hợp giữa các cơ quan chức năng tỏng việc quản lý các doanh nghiệp chưa

tốt. Một số nội dung trong văn bản quy phạm pháp luật chưa phù hợp với thực tế, chưa

thống nhất, chồng chéo, thay đổi nhiều.

3.2. Một số kiến nghị và gải pháp nhằm hoàn thiện chế độ hợp đồng lao động

3.2.1. Về pháp luật lao động

Để phát triển và ổn định kinh doanh, ngăn ngừa các tranh chấp xảy ra, cần tăng

cường chỉ đạo và chấp hành Luật lao động trong các doanh nghiệp. Đồng thời đẩy mạnh

công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nhất là Bộ Luật lao động giúp cho người lao

động hiểu được các quyền và nghĩa vụ của mình trong quan hệ lao động. Phát động

phong trào thi đua lao động sản xuất đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và

người lao động. Tăng cường giáo dục chính tri, tư tưởng, năm bắt nhanh chóng mọi diễn

biến về tâm tư, nguyện vọng của người lao động, kịp thời tham gia giải quyết những mâu

thuẫn nảy sinh trong quan hệ lao động thông qua đối thoại, hòa giải giữa người sử dụng

lao động và người lao động.

[Type text]



Page 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2. THỰC TIỄN KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY TNHH NGỌC DUY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×