Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Kết quả nghiên cứu

2. Các kết quả mô tả cắt ngang

 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng

• Bị lỗi font nên ko dich đươc chữ



3. Kết quả nghiên cứu

Trung bình chiều cao của học

sinh nam lớp 9 cao hơn ở

nhóm nữ cùng độ tuổi là 9cm

chiều cao trung bình của nữ

lớn hơn nam ở khối lớp 6

nhưng ở các khối lớp 7, 8,9

chiều cao của nam vượt trội

hơn so với nữ,đặc biệt là năm

lớp 9.

Chiều cao của học sinh nam và nữ



3. Kết quả nghiên cứu

Tỷ lệ SDD ở đối tượng nam

trong nghiên cứu là

15.2% ,ở đối tượng nữ là

12.2%. Trong khi đó, tỷ lệ

thừa cân ở nam là 10.6%

còn ở nữ tỷ lệ này là 2.7%.

Ở các nhóm trong nghiên

cứu thấy nhóm nam học

sinh lứa tuổi 14 có tỷ lệ SDD

cao nhất là 25%.

Cân nặng của học sinh nam và nữ



3. Kết quả nghiên cứu



Tỉ lệ hành kinh ở từng độ tuổi



Tuổi trung bình có kinh

nguyệt của các học sinh nữ

trong nghiên cứu là 12,6 tuổi.

Trong đó,phần lớn các em bắt

đầu hành kinh năm 13 tuổi

(42,4%), có 33,3%  các em bắt

đầu có dấu hiệu hành kinh

năm 12 tuổi.Và khơng có học

sinh nào hành kinh trước 11

tuổi  



3. Kết quả nghiên cứu



Mối liên quan giữa chiều cao

trung bình và hành kinh ở nữ



Mối liên quan giữa cân nặng trung

bình và hành kinh ở nữ



3. Kết quả nghiên cứu

















Ở lứa tuổi 12 chiều cao của những em có kinh lớn hơn những

em chưa có kinh là 8.5cm, chênh lệch chiều cao ở nhóm 14 tuổi

là 1.45cm và ở nhóm 15 tuổi là 1.3cm tuy nhiên sự khác biệt ở

những nhóm này khơng có ý nghĩa thống kê.

ở lứa tuổi 13 chiều cao của những em có kinh lớn hơn những

em chưa có là 5.9cm. sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=

0.022< 0.05

Trung bình cân nặng của trẻ nữ đã hành kinh cao hơn những trẻ

chưa hành kinh ở các nhóm tuổi. Chênh lệch cân nặng của các

nhóm 12,13,15 tuổi khơng có ý nghĩa thống kê

cân nặng của những em nữ có kinh nhóm 14 tuổi lớn hơn những

em chưa có kinh cùng độ tuổi là 5.7 kg có ý nghĩa với

p=0.008<0.05

(dài quá. Ai rút gọn hộ tớ với  )



3. Kết quả nghiên cứu

3. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Thói quen ăn uống:

• Phần lớn (75.7%) học sinh ăn 3 bữa 1 ngày, 15.7% ăn 2 bữa một

ngày và chỉ có 7.1% số học sinh ăn hơn 4 bữa một ngày.

• Có khoảng 15.7% các em thường xuyên uống sữa và đến

50.7% số học sinh trong nghiên cứu hiếm khi uống sữa.

• Tỉ lệ ăn vặt khá nhiều, các loại như: Bánh kẹo, bim bim, bỏng

ngô, nước ngọt, hoa quả

• Các em khơng được thường xun cho tiền tiêu vặt 56.4% các

em hiếm khi được cho tiền, 33.3% trẻ thỉnh thoảng được cho và

chỉ có 10.3% trẻ thường xuyên được cho tiền tiêu vặt.



3. Kết quả nghiên cứu

Thói quen sinh hoạt

















Chủ yếu tự tới trường bằng xe đạp (79% học sinh) chỉ có 4 em

được người thân chở tới trường (chiếm 2.9%).

Thời gian ngủ khoảng 7-8 tiếng mỗi đêm. học sinh ngủ ít hơn 6

tiếng chiếm 13.6% và 22.8% học sinh ngủ nhiều hơn 9 tiếng.

Các em thường phụ giúp gia đình làm cơng việc nhà như qt

nhà,rửa bát,…Có 11.7% tổng số học sinh giúp gia đình làm

ruộng,còn 1 số ít làm các cơng việc khác như bán hàng.

Hoạt động thể dục thể chỉ có 8% số học sinh trả lời thường

xuyên tham gia thể dục thể thao

Tỷ lệ tẩy giun ở nghiên cứu đạt 60.9%, vẫn còn 39.1% đối tượng

khơng tẩy giun trong thời gian 1 năm.

Có đến 85.4% các em thường xuyên rửa tay sau khi đi vệ sinh.

có 56.9% các em thường xuyên rửa tay trước khi ăn.



3. Kết quả nghiên cứu

Sự quan tâm đối với dinh dưỡng

• Tỷ lệ cân đo của các em khá cao, tại trường (>60% số

em, 9.3% các em không được cân và 11.4% các em 1

năm qua không được đo chiều cao.

• 74.5% đã được nghe những thơng tin về dinh dưỡng,

Phương tiện mang thông tin tới các em chủ yếu là Tivi

(52.1%). Nhà trường cũng đã cho 18.6% các em thông

tin về dinh dưỡng. Tỷ lệ thông tin qua loa đài thấp (chỉ

1.4% số đối tượng biết thơng tin qua loa đài).tuy nhiên

chỉ có 68.9% các em làm theo các kiến thức trên

• 69.9% các em được hỏi về cân nặng chiều cao, hầu

hết các em được nhắc nhở việc ăn uống (87.5%).



4. Kết luận

1. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh: tỷ lệ suy dinh dưỡng

lứa tuổi học sinh THCS tương đối cao.

• Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng ở học sinh trường THCS Liêm

Tuyền là 13.6%; Trong đó tỷ lệ thiếu dinh dưỡng ở học

sinh nam là 15.2% và ở học sinh nữ là 12.2%. Tỷ lệ SDD

cao nhất là ở nhóm học sinh 15 tuổi với tỷ lệ SDD là 22.9%,

thấp nhất là ở nhóm 12 tuổi: 2.9%

• Tỷ lệ thừa cân, ở nhóm học sinh trong nghiên cứu là 6.4%.

Trong đó tỷ lệ béo phì ở học sinh nam là 10.6% còn ở nữ là

2.7%. Nhóm 14 tuổi có tỷ lệ thừa cân cao nhất: 17.1%.

2. Sự tăng trưởng thể lực của nam lớn hơn của nữ

Cụ thể, chiều cao và cân nặng của nam lớn hơn nữ cùng độ

tuổi

Tốc độ tăng trưởng chiều cao của nam cao hơn nữ



4. Kết luận



3. Thời gian dậy thì có ảnh hưởng đến sự phát triển chiều

cao, cân nặng của nữ sinh

• Chiều cao và cân nặng trung bình của những học sinh

đã xuất hiện kinh nguyệt cao hơn nhóm chưa có kinh.

Cụ thể, độ chênh lệch về chiều cao là 6.9cm, và chênh

lệch cân nặng là 6kg

• Trung bình học sinh nữ trong nghiên cứu xuất hiện kinh

nguyệt lần đầu năm 13 tuổi.Ở nhóm tuổi này trung bình

những em có kinh cao hơn những em chưa có kinh là

5.9 cm. Chênh lệch cân nặng ở nhóm 14 tuổi là 5.7 kg.

4. Có mối liên quan giữa việc tẩy giun và tình trạng dinh

dưỡng của trẻ. Những trẻ khơng tẩy giun có nguy cơ bị

SDD gấp 5 lần những trẻ có tẩy giun.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×