Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Đầu tư xây dựng và Thương mại Thái Anh từ 2005-2008.

Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Đầu tư xây dựng và Thương mại Thái Anh từ 2005-2008.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguồn: Phòng tài chính kế tốn

Báo cáo kết quả kinh doanh 2005, 2006, 2007, 2008

Doanh thu thuần của Công ty từ năm 2005-2007 tăng lên

nhanh chúng. Năm 2005 đạt 94422 triu ng, nhng sang năm 2006

đạt 140629 triu ng , tăng 46207 đồng so với năm 2005. Năm

2007 là 192947 triu đồng, tăng 52318 triu đồng so với năm 2006.

Nhng đến năm 2008, doanh thu chỉ đạt 150764 triệu đồng, giảm 42183 triệu đồng

so với năm 2007.

Lỵi nhn sau th của Công ty t năm 2005-2007 cng tng lờn

ỏng k. Nm 2005 là 5907 triu ng, năm 2006 là 9107 triu ng, tăng

3200 triu ng so với năm 2005. Sang năm 2007 là 14163 triu

đồng, tăng 5056 triu đồng so với năm 2006. Nhng n nm 2008, li

nhun sau thu chỉ đạt 9890 triệu đồng, giảm 4273 triệu đồng so với năm 2007.

Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận của Thái Anh 2005- 2008



Nhìn chung, 2005-2007, tình hình kinh doanh của công ty đang theo chiều

hướng tốt. Không chỉ những vậy cơng ty hàng năm còn đóng góp đều đặn và ngày

càng tăng vào ngân sách nhà nước. Nếu như năm 2005 bước đầu cơng ty đã đóng

50



góp vào ngân sách trên 30 tỷ đồng, thì sang năm 2006 ,2007 mức tăng lên và rõ nét

nhất là năm 2007 công ty đã đóng góp gần 70 tỷ đồng vào ngân sách.Một con số

khá lớn.



Bằng việc làm ăn có hiệu quả ,cơng ty đang đầu tư theo chiều sâu vào



chất lượng các loại sản phẩm bằng chứng là các cơng trình ở Tĩnh Gia Thanh Hoá ,

ở Lào Cai ,Yên Bái , Quảng Ninh …và nhiều tỉnh khác.Các cơng trình đã nghiệm

thu đảm bảo đúng chất lượng không chỉ đảm bảo đẹp, chất lượng đúng quy định

bên xây dựng mà tiến độ thi công được thực hiện trước thời hạn.

Sang năm 2008, tình hình kinh doanh của Cơng ty bị giảm sút do tác động của

cuộc khủng hoảng kinh tế, nền kinh tế suy thối, thị trường bất động sản đóng băng

đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc tìm kiếm hợp đồng thi công xây lắp cũng như kinh

doanh, đầu tư bất động sản của Công ty. Nhiều dự án bất động sản nằm trong dự

kiến đầu tư, thi công của Công ty thì nay các đối tác hoặc chủ đầu tư đã tạm dừng

hoặc không tiếp tục thực hiện.

Năm 2009 được dự báo là năm sẽ có rất nhiều khó khăn và thử thách. Hơn lúc

nào hết, sự phát triển của Công ty phải theo hướng ổn định và bền vững.

2.2. Tình hình sử dụng vốn của cơng ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương

mại Thái Anh.

2.2.1. Cơ cấu vốn của Công ty Thái Anh.

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nguồn hình thành



2005

Số tiền



2006

%



I. Nợ phải trả



62120



Nợ ngắn hạn



59869 69,68



Nợ dài hạn

Nợ khác

II. Vốn CSH



2251



72,3

2,62



0

23800



Số tiền



%



66278



63,5



64744 62,03

1534



1,51



0

27,7



38098

51



2008



2007



Số tiền

88208 58,91 90144

85902 57,37 87905

2306

1,53 2239



Số tiền



%



0

36,5



%

59,99

58,5

1,49



0



61526 41,09 60121



40,01



Vốn kinh doanh



20045 23,33



Quỹ đầu tư và phát triển

Lãi chưa phân phối



0

3755



Quỹ khen thưởng



0



Tổng nguồn vốn



85920



31073 29,77



48738



0

4,35



100



0



32,55 50549



33,64



5,09



6597



6,32



9388



0

6,27 7648



428



0,37



3400



2,26 1924



1,72



104376



100



149734



100 150265



100



Tổng nguồn vốn của Thái Anh trong 4 năm 2005- 2008 tăng gần 2 lần. Từ

năm 2005 đến năm 2006, tổng nguồn vốn tăng từ 85920 triệu đồng lên 104376 triệu

đồng (tương đương tỷ lệ tăng là 21,48%). Đến năm 2007, vốn của Cơng ty lại có sự

tăng lên đáng kể, đạt mức 149734 triệu (tăng 43,5% so với năm 2006). Tuy nhiên,

đến năm 2008, tổng nguồn vốn tăng rất ít, khoảng 0,35% so với năm 2007. So với

các doanh nghiệp cùng ngành thì quy mơ vốn của Cơng ty tương đối lớn, cho thấy

Thái Anh có sức cạnh tranh mạnh mẽ về năng lực tài chính.

Qua bảng bên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu chiếm một tỉ trọng chưa cao

trong tổng nguồn vốn bởi vì do đặc thù của ngành xây dựng. Đặc điểm riêng có của

ngành xây dựng là chu kỳ kinh doanh dài, tổ chức sản xuất theo kiểu dự án, quy

trỡnh sản xuất khụng đồng bộ, hơn thế nữa sản phẩm dở dang có giá trị lớn, dự trữ

nguyên vật liệu nhiều do vậy nhu cầu về vốn lưu động là rất lớn. Mặt khác không

thể doanh nghiệp nào cũng cũng có thể đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh cho

các cơng trình xây dựng của mình bằng nguồn vốn tự có, đặc biệt là các doanh

nghiệp xây dựng thêm vào đó là chi phí sử dụng vốn tự có thường lớn hơn là vốn

vay.

Bên cạnh đó, Cơng ty ngày càng phát triển, ngày càng nhận được nhiều đơn

hàng, những dự án lớn như dự án xây dựng Tũa nhà 37 Lý Thường Kiệt, được dùng

làm văn phòng cho thuê vào tháng 6 năm 2005; trúng thầu cung cấp vật liệu khu Mễ

Tŕ Hạ và Nam Trung Yên năm 2006, 2007. Nhu cầu vốn ngày càng cao trong khi tốc



52



độ tăng trưởng vốn tự có nội sinh (lợi nhuận giữ lại) không thể đáp ứng đủ nhu cầu

tài trợ vốn. Công ty cũng không huy động nguồn vốn tự có ngoại sinh bằng việc

phát hành thêm cổ phiếu mới mà chủ yếu tìm nguồn tài trợ vốn từ các khoản nợ vay.



.Biểu đồ cơ cấu vốn của Thái Anh 2005-2008



s



Năm 2005, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn chiếm quá cao 72,3% không

tốt đối với quá trình sản xuất kinh doanh, nhưng đến năm 2007 và 2008 thì tỷ lệ này

đã tương đối hợp lý. Năm 2006, nợ phải trả là 66278 triợ̀u đồng ( chiếm 63,5% trong

tổng nguồn vốn) trong đó nợ ngắn hạn là chủ yếu chiếm 48.5% trong tổng nguồn

vốn và nợ dài hạn chỉ chiếm 2.1% trong tổng nguồn vốn. Năm 2007, nợ phải trả là

88208 triợ̀u đồng ( chiếm 58,91% trong tổng nguồn vốn ) trong đó nợ ngắn hạn

chiếm 57,37% và nợ dài hạn là 1,53% trong tổng nguồn vốn. Năm 2008, nợ phải trả

là 90144 triợ̀u đồng ( chiếm 59,99% trong tổng nguồn vốn ) trong đó nợ ngắn hạn

chiếm 58,5% và nợ dài hạn là 1,49% trong tổng nguồn vốn.



53



Biểu đồ so sánh nợ ngắn hạn và dài hạn của Thái Anh 2005-2008



Các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn cho thấy mức độ đáng lo ngại trong việc tự

chủ về tài chính của Cơng ty Thái Anh. Thực tế, việc tài trợ vốn cho hoạt động kinh

doanh của Công ty quá phụ thuộc vào các khoản tín dụng ngân hàng. Cơng ty phải

tìm nguồn tài trợ vốn bằng các khoản nợ Ngân hàng đối với hầu hết các dự án, kể cả

các dự án nhỏ. Tình trạng cơng ty ln phải gấp rút vay vốn và gấp rút trả nợ đó xảy

ra. Việc Cơng ty liên tục phải đối mặt với các bài toán trả nợ đến hạn cho thấy Công

ty đang đứng trước những rủi ro lớn về khả năng thanh tốn.

Đứng trước tình trạng này, để tăng khả năng đảm bảo tài chính, giảm áp lực

phải trả nợ vay, năm 2005, Thái Anh đã quyết định phát hành cổ phiếu ra công

chúng với tổng mệnh giá là 7,38 tỷ đồng. Đến năm 2007, Cơng ty đó phát hành cổ

phiếu thành cơng ra cơng chúng lần thứ hai với tổng mệnh giá cổ phiếu phát hành là

13,332 tỷ đồng. Cùng với hoạt động kinh doanh hiệu quả, giúp tăng tích lũy nội bộ

đó nâng tổng số vốn chủ sở hữu lờn gần 62 tỷ đồng, chiếm 41% trong tổng nguồn

vốn vào năm 2007. Điều này giúp cải thiện tình hình tài chính của Thái Anh nhưng

nhìn chung mức vốn chủ sở hữu hiện nay vẫn còn quá nhỏ bộ so với nhu cầu vốn

54



kinh doanh của Công ty. Công ty vẫn đứng trước nguy cơ kém tự chủ về mặt tài

chinh. Mặt khác, các khoản nợ phải trả của Công ty vẫn chủ yếu là nợ ngắn hạn,

nhưng các khoản nợ này đang có tỷ trọng giảm dần qua các năm. Năm 2005 có tỷ

trọng là: 69,68% đến năm 2006 giảm xuống còn 62,03% và đến năm 2008 chỉ còn

58,6%. Bên cạnh đó, nợ dài hạn đang có xu hướng giảm dần đây là một dấu hiệu

không tốt. Tỷ trọng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của Công ty chênh lệch quá lớn do đó

khơng hợp lý. Nợ ngắn hạn q lớn sẽ dẫn đến tình trạng rủi ro tài chính rất cao.

Như vậy, Công ty CP Đầu tư xây dựng và Thương mại Thái Anh nên có

một số biện pháp thay đổi, tăng khả năng vay dài hạn hơn nữa và giảm tỷ trọng nợ

ngắn hạn xuống thấp hơn nưã. Mặt khác, Cơng ty cần có biện pháp bố trí lại cơ cấu

vốn của Công ty sao cho phù hợp hơn (giảm lượng vốn vay và nâng dần tỷ trọng

vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn).

2.2.2. Tình h́ình cơ cấu tài sản tại Công ty CP Đầu tư xây dựng và Thương mại

Thái Anh.

Bảng 3. Cơ cấu tài sản của Thái Anh 2005-2008

Đơn vị: Triệu

đồng

Năm 2005

Chỉ

tiêu

1.

TSCĐ

2.



Năm 2006



Tỷ

Lượng trọng Lượng

%

33319 38,78 46291



Tỷ

trọng

%

44,3

5

55,6



52601 61,22 58085

TSLĐ

5

Tổng 85920 100

104376 100

tài



Năm 2007

2006/

2005



Tỷ

Lượng



trọng

%



Năm 2008

Lượng

2007/

2006



Lượng



tỷ



2008/



trọng



2007



%



38,38 11177 35613



5484



61,62 34181 114652 76,3



22386



100



531



92266



18456 14973

4



55



23,7



-



12972 57468



45358 150265 100



21855



sản

Nguồn: phòng kế tốn - tài chính

Báo cáo tài chính năm 2005, 2006, 2007, 2008



56



Qua bảng số liệu, ta thấy TSLĐ chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản,

tức là phần lớn nguồn vốn của Cơng ty Thái Anh được sử dụng để hình thành nên

tài sản lưu động. Năm 2005, TSCĐ chiếm 38,78% và còn lại là TSLĐ. Sang năm

2006 mức tăng TSCĐ là đáng kể. TSCĐ chiếm 44,35% trong tổng số tài sản tương

đương với tăng 12972 triệu đồng. Trong khi đó, TSLĐ chỉ tăng lên chút ít, tỷ trọng

% giảm xuống so với năm 2005, chỉ còn 55,65%.

Năm 2007 TSCĐ đã giảm xuống và chỉ chiếm 38,38% trong tổng tài sản.

Tương tự như vậy năm 2008, TSCĐ giảm so với năm 2007 là 21855 triệu, chi

chiếm 23,7% tổng tài sản. Bên cạnh đó TSLĐ trong các năm đều tăng lên đáng kể.

Năm 2007 tăng 34181 triệu so với năm 2006 và chiếm 61,62% trong tổng số tài

sản. Năm 2008 mức tăng TSLĐ là 22386 triệu đồng so với năm 2007 chiếm 76,3%

trong tổng số tài sản.

2.2.2.1. Cơ cấu tài sản lưu động

Bảng 4. Cơ cấu tài sản lưu động của Thái Anh 2005-2008.

Đơn vị triệu đồng



Chỉ tiêu

1. Tiền

2.

Các



Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Tỷ

Tỷ

Tỷ

Tỷ

Lượng

Lượng

Lượng

Lượng

trọng%

trọng%

trọng%

trọng%

1036 1,97

1202 2,07

1790 1,94

1995

1,74



khoản phải 30824 58,60

thu

3.



Hàng



tồn kho

4. TSLĐ

khác

Tổng cộng

TSLĐ



32278 55,57



55646 60,31



66865



58,32



20004 38,03



23879 41,11



33548 36,36



44336



38,67



737



726



1282



1456



1,27



1,4



52601 100



1,25



58085 100



53



1,39



92266 100



114652 100



Nguồn: Phòng tài chính - kế tốn

Báo cáo tài chính năm 2005, 2006, 2007, 2008

Biểu đồ cơ cấu tài sản lưu động của công ty CP Đầu tư xây dựng và

Thương Mại Thái Anh.



Vốn bằng tiền tại quỹ của Công ty trong 4 năm đều nhỏ, chỉ chiếm từ 1.74%

đến 2,07% TSLĐ. Mặc dù số tiền này có tăng nhưng khơng đáng kể. Lượng tiền

mặt ít kéo theo chi phí cơ hội thấp. Qua đó nó ảnh hưởng dến tình hình thanh tốn

tức thời của cơng ty kém, nếu trong trường hợp cùng một lúc nếu có nhiều chủ nợ

đến đòi tiền cùng một lúc thì cơng ty sẽ khó có khả năng thanh tốn cho khách

hàng được.

Hàng tồn kho của cơng ty cũng chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu tài sản,

chiờ́m từ 36% đến 41% TSLĐ . Nguyên nhân hàng tồn kho lớn là do công ty bị

cạnh tranh bởi nhiều công ty, chất lượng một số sản phẩm cao. Hơn nữa qui mô

kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng, Công ty nhận thầu nhiều nguyên vật

liệu xây dựng cho các dự án nên cần phải tăng năng suất lao động, cần nhiều

nguyên vật liệu. Như vậy tồn kho nguyên vật liệu là dự trữ cần thiết cho q trình

kinh doanh có thể diễn ra liên tục.

54



Các khoản phải thu của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao năm 2005 chiếm

58,60% trong tổng TSLĐ. Thì sang năm 2006 tỷ trọng này giảm xuống còn 55,57%

trong tổng số tài sản. Năm 2007 lại tăng lên 60,31% và giảm xuống, c̣òn 58,2%

năm 2008. Trong vài năm qua, các khoản phải thu của Công ty chiếm tỷ trọng cao

trong tổng tài sản lưu động, đây là một dấu hiệu không tốt, Cơng ty đang gặp nhiều

khó khăn trong việc đòi nợ, và bị chiếm dụng vốn trong khi Công ty đang phải trả

các khoản nợ ngắn hạn, điều này ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả sử dụng vốn lưu

động, dẫn đến làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Nhưng mặt khác, Lĩnh vực hoạt động của công ty chủ yếu là xây dựng thì

việc khách hàng chiếm dụng vốn của cơng ty là điều kiện để khuyến khích bán

được hàng. Để vừa đạt kết quả cao trong việc thu hút khách hàng vừa thu hồi được

cơng nợ, đòi hỏi cơng ty phải có chính sách phù hợp để cân đối được hai phía

khách hàng và cơng ty.

2.2.2.2. Cơ cấu TSCĐ

Một bộ phận không kém phần quan trọng trong cơ cấu tài sản đó là TSCĐ. Nó

quyết định đến tư liệu lao động, chúng ta nghiên cứu cơ cấu TSCĐ qua bảng sau.

Bảng 5. Cơ cấu tài sản cố định của công ty CP Đầu tư xây dựng và

Thương mại Thái Anh 2005-2008.

Đơn vị: Triệu đồng.

Chỉ tiêu

1.



Nhà



cửa

2. Máy

móc



Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Tỷ

Tỷ

Tỷ

Tỷ

Lượng

Lượng

Lượng

Lượng

trọng%

trọng%

trọng%

trọng%

8646



25,95



10077 21,77



10764 18,73



5160



16399



49,22



26159 56,51



30613 53,27



19469 54,67



5,59



2772



4546



2283



thiết bị

3. Thiết 1862

bị



5,99





55



7,91



14,49



6,41



dụng cụ

quản lý

4. Phần

vận tải

Tổng

TSCĐ



6412



19,24



7283



15,73



33319



100



46291 100



11545



20,09



57468 100



8701



24,43



35613 100



Nguồn: Phòng kế tốn tài chính

Báo cáo tài chính năm 2005, 2006, 2007, 2008.

Qua số liệu trên ta thấy TSCĐ qua các năm tăng giảm khơng ổn định. Nhìn

chung, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong TSCĐ. Điều này hoàn toàn phù

hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty. Trong năm 2006 TSCĐ tăng,

tăng chủ yếu là do nhà cửa và máy móc thiết bị. Thiết bị và dụng cụ quảnlý và

phương tiện vận tải đều tăng nhưng tăng ít. Năm 2008 tuy TSCĐ có giảm so với

năm 2007 nhưng nhìn chung TSCĐ giảm là do nhà cửa và thiết bị, dụng cụ quản lư

giảm trong khi máy móc thiết bị và phương tiện vận tải lại tăng lên. Qua đó cho ta

thấy cơng ty đã và đang trang bị thêm một số máy móc hiện đại nhất, và các

phương tiện vận tải có trọng tải lớn, vận chuyển nhanh, phù hợp với nền kinh tế thị

trường.

2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và

thương mại Thái Anh.



2.3.1. Các chỉ tiêu tổng quát phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Bảng 6. Các chỉ tiêu tổng quát phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Năm



2005



2006



2007



2008



0,909

1,099



0,742

1,347



0,776

1,288



0,996

1,003



Chỉ tiêu

Hàm lượng vốn kinh doanh

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Đầu tư xây dựng và Thương mại Thái Anh từ 2005-2008.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×