Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Số lượng các loại sản phẩm của công ty đã bán năm 2005-2008

Bảng 2.4: Số lượng các loại sản phẩm của công ty đã bán năm 2005-2008

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp

STT

1

2

3

4

5

6



Loại sản phẩm

2005

Hàng cặp file

1334

SP khăn giấy

621

Hàng in

18254

Văn phòng phẩm

847

Mút xốp

10509

Tổng

31565

Nguồn: phòng kế tốn



49

2006

1472

884

32486

1306

12674

48822



2007

2104

1120

35992

2483

14589

56288



2008

2958

1458

41447

2641

18027

66531



Qua bảng số liệu trên cho ta thấy, số lượng hàng in và mút xốp chiếm

tỷ lệ lớn. Điều đó cho thấy đây vẫn là sản phẩm thế mạnh của công ty. Nhu

cầu của khách hàng về các sản phẩm này luôn tăng qua các năm. Mặc dù số

lượng các công ty tham gia vào lĩnh vực in rất lớn nhưng do nhu cầu của

khách hàng cao nên đây vẫn là một trong những mặt hàng có sức hấp dẫn

cao. Số lượng sản phẩm in năm 2005 chỉ là 18254 sản phẩm nhưng đến năm

2008 đã tăng lên 41447 sản phẩm. Ngoài ra, đối với các ngành mới như sản

phẩm khăn giấy, hộp cao cấp số lượng bán ra còn thấp nên cần phải đẩy

mạnh. Đây cũng là mặt hàng có tiềm năng. Số lượng sản phẩm năm 2005 là

621 sản phẩm và đến năm 2008 đã là 1458 sản phẩm tăng 235%. Ngoài ra,

các loại sản phẩm khác cũng có sức tăng khá mạnh về số lượng sản phẩm

bán ra.

Các sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã sản

phẩm. Điều này làm tăng sự phong phú cho mặt hàng kinh doanh của công

ty. Mẫu mã sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua hàng của

khách hàng. Mẫu mã sản phẩm của công ty thể hiện ở các hình dưới đây:

- Văn phòng phẩm:



Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



50



-In offset: (sản phẩm in)



(IN labem flexo)



Tạp chí



Catalogue



-Hộp cao cấp



II.2.3 Về tham số giá cả

Giá cả là yếu tố duy nhất trong marketing mix tạo ra doanh thu, các

yếu tố khác tạo ra giá thành. Do vậy, giá là một trong những tham số quan

trọng, và rất nhạy cảm. Cơng ty cần có chính sách định giá sao cho hợp lý.

Công ty hiện đang hướng tới hai đối tượng khách hàng chính đó là

siêu thị và các doanh nghiệp. Nên việc định giá sẽ có sự khác biệt giữa hai

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



51



đối tượng này.

Đối với các siêu thị thì giá sản phẩm sẽ giảm giá trực tiếp 10% so với

giá dành cho các doanh nghiệp. Các siêu thị thường mua hàng với khối

lượng lớn nên việc công ty xác định chính sách ưu đãi đối với họ là rất cần

thiết. Để có thể phục vụ sâu rộng các khách hàng thì cần phải có chính sách

giá thật hấp dẫn đối với khách hàng. Giá mà công ty áp dụng cho các siêu

thị và các doanh nghiệp là giá bán buôn, công ty hạn chế bán lẻ.

Công ty vừa tiến hành sản xuất các sản phẩm phục vụ kinh doanh

đồng thời nhập khẩu các sản phẩm từ nước ngoài nhằm làm tăng sự phong

phú cho danh mục sản phẩm của công ty nên việc định giá ban đầu cho các

sản phẩm là khác nhau đối với từng mặt hàng.

Đối với các loại sản phẩm công ty sản xuất ra như sản phẩm in, hộp

cao cấp, khăn giấy, mút xốp thì giá ban đầu của sản phẩm sẽ là:



Psp= Tổng CPNVL+CPchung

Trong đó:



Psp: giá của sản phẩm

CPNVL: chi phí ngun vật liệu để sản xuất ra sản phẩm

CPchung: Chi phí chung gồm chi phí quản lý, chi phí nhân



cơng trực tiếp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính.

Từ giá ban đầu của sản phẩm công ty cộng thêm phần lãi dự kiến để

hình thành nên giá bán của sản phẩm. Được tính theo cơng thức:

P= Psp + lãi dự kiến

Thơng thường cơng ty sẽ dự tính tỷ lệ lãi dự kiến là 20-30% so với giá ban

đầu để đảm bảo cơng ty hoạt động có hiệu quả.

Đối với các sản phẩm khác như hàng cặp file, văn phòng phẩm thì giá

ban đầu sẽ là giá mua sản phẩm. Và giá bán sản phẩm sẽ được tính dựa theo

cơng thức:



Pbán = Pmua + tổng chi phí tiêu thụ + lãi dự kiến



Giá bán của một số sản phẩm của công ty TNHH Âu Trường Thành



Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



52



được thể hiện ở bảng 2.5 dưới đây:

Bảng 2.5: Giá bán của một số loại sản phẩm của công ty

TNHH Âu Trường Thành

Đơn vị: đồng

STT

1

2

3

4

5

6

7



Mã số



Tên hàng hoá



01H1T10001

01H1T20001



Hộp khăn giấy vng cao cấp

Hộp khăn giấy vng thường



03B2S1002

03B1D1TL1001

02X1N10002

03F1B2002

03F1C2004



Băng dính simily 5cm

Bút dạ viết bảng thiên long

Mút thanh (18*20*600)

Cặp file nhựa 10 màu

Cặp 2 khoá



Giá bán

33600

24000

8000

24500

1540

12000

9000



8



02C1V101



Card mobifone



85000



9



01H1H1H001



Hộp bánh mứt kẹo cao cấp



18636

Hải hà Kotobuki

Công ty Âu Trường Thành áp dụng giá linh hoạt đối với các khách



hàng. Có sự điều chỉnh theo sự biến động của thị trường. Đồng thời, áp

dụng chính sách chỉ chiết khấu đối với các siêu thị mua sản phẩm, hàng

hố. Và có trích hoa hồng cho các doanh nghiệp mua sản phẩm, hàng hố

của cơng ty. Đối với từng mặt hàng khác nhau thì cơng ty có áp dụng giá

khác nhau. Do chính sách giá điều chỉnh theo sự biến động của môi trường

nên giá các sản phẩm của cơng ty có sức cạnh tranh đối với các doanh

nghiệp khác cùng ngành. Công ty thường đưa ra mức giá hợp lý cho từng

mặt hàng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng. Giá sản phẩm khăn

giấy của công ty Trà Mi và công ty TNHH Âu Trường Thành được thể hiện

ở hình 2.6 dưới đây.

Bảng 2.6. Giá của mặt hàng khăn giấy của công ty TNHH Âu Trường

Thành và công ty Trà Mi

Đơn vị: Đồng/hộp

Sản phẩm



Phạm Thị Nhàn



Công ty Âu



Công Ty



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



hộp khăn giấy vuông cao cấp

Hộp khăn giấy vuông thường

Hộp khăn giấy chữ nhật cao cấp

Hộp khăn giấy chữ nhật thường

Nguồn: Phòng kế tốn



53

Trường Thành

28945

20945

27491

23127



Trà Mi

28055

19575

26935

23592



Cơng ty có những chính sách giá khác nhau đối với từng mặt hàng

khác nhau. Đối với những mặt hàng được coi là thế mạnh, những mặt hàng

có chất lượng cao, tạo uy tín đối với khách hàng như hộp cao cấp, hộp khăn

giấy... công ty thường định giá cao hơn sao với đối thủ cạnh tranh. Mặc dù

định giá cao hơn nhưng công ty vẫn thu hút được khách hàng vì chất lượng

sản phẩm và mẫu mã của các sản phẩm đó.

Nhưng cơng ty khơng áp dụng chính sách giá cao đối với tất cả mà

đối với những hàng tồn kho, những sản phẩm khó tiêu thụ thì cơng ty cũng

có chính sách áp dụng giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh. Thường áp

dụng đối với các mặt hàng như hàng văn phòng phẩm, cặp văn

phòng...Hàng cặp file tồn kho thì công ty sẽ giảm giá trực tiếp 10% đối với

các sản phẩm tồn kho. Do mức cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao nên

doanh nghiệp rất thận trọng trong việc ra quyết định về giá. Giá ảnh hưởng

rất lớn đến doanh thu và lợi nhuận của công ty.

II.2.4 Về tham số phân phối

Để phục vụ nhu cầu của khách hàng, hệ thống kênh phân phối của

công ty là hệ thống kênh phân phối trực tiếp. Công ty sản xuất theo đơn đặt

hàng của khách hàng. Đối với các sản phẩm in, hộp cao cấp do nhu cầu của

khách hàng về hình dáng, mẫu mã sản phẩm, là khác nhau nên công ty chỉ

sản xuất sản phẩm khi khách hàng có nhu cầu phát sinh. Các sản phẩm

thuộc về mặt hàng văn phòng phẩm, hộp khăn giấy do nhu cầu của khách

hàng phát sinh khơng đều nên cơng ty có sự dự trữ hàng tại kho để đảm bảo

đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi họ có nhu cầu. Đối tượng khách hàng



Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Số lượng các loại sản phẩm của công ty đã bán năm 2005-2008

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×