Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
-Các lĩnh vực hoạt động của công ty:

-Các lĩnh vực hoạt động của công ty:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



39



trong năm vừa qua là rất lớn đã giúp cho nhiều doanh nghiệp thoát khỏi

nguy cơ phá sản, và giúp cho cơng ty có thể phát triển mạnh mẽ.

Năm 2008 là một năm khó khăn do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế

trên thế giới, làm cho nhu cầu của khách hàng cũng giảm đi đáng kể. Đồng

thời, đây cũng là năm nước ta thực hiện tiếp các bước gia nhập WTO. Sự

cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn khi nền kinh tế mở cửa cho các doanh

nghiệp nước ngoài được hoạt động trong các lĩnh vực cho phép. Tăng

trưởng của nền kinh tế giảm đi đáng kể, lãi vay ngân hàng đẩy lên rất cao

nhằm thu hút lượng vốn nhàn rỗi trong dân để tiến hành sản xuất, kinh

doanh. Tỷ lệ lạm phát tăng cao nhất trong các năm đây là vấn đề mà nhà

nước cần phải quan tâm để giảm lạm phát tạo điều kiện trong kinh doanh.

Giá cả các mặt hàng leo thang, giá cả của nguyên vật liệu công cụ cũng tăng

nhanh làm cho chi phí kinh doanh tăng lên nhanh. Khó khăn cho việc cạnh

tranh của công ty với các công ty khác. Việc tăng giảm các yếu tố kinh tế

vừa tạo cơ hội vừa tạo thách thức lớn đối với công ty, đòi hỏi việc dự báo

của cơng ty phải tiến hành tốt để tránh những bất ngờ lớn xảy ra trong kinh

doanh.

Cơng ty đã nhập cơng nghệ máy móc tiên tiến của Đức, và của Nhật

nhằm tạo ra môi trường làm việc tốt hơn cho nhân viên đồng thời nâng cao

năng suất lao động, chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện, từ đó

giảm giá thành sản phẩm một cách đáng kể. Do cạnh tranh ngày càng lớn

nên vấn đề tăng năng suất giảm chi phí là vấn đề mà công ty luôn chú trọng

nhưng phải đảm bảo được chất lượng sản phẩm.

Hiện nay cơng ty đã có các nhà kho, nhà máy sản xuất ở các thị

trường. Đã có các cửa hàng để trưng bày và bán sản phẩm. Đồng thời trang

bị những máy móc để có thể kinh doanh được thuận lợi hơn như máy in,

máy fax... Hệ thống thông tin được xây dựng một cách khoa học nhằm tạo

sự chuyên nghiệp trong kinh doanh.

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



40



-Môi trường tác nghiệp: Công ty đã phát triển thị trường ra hầu hết các

tỉnh miền bắc và TP HCM. Sự cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt do

có nhiều cơng ty đã bắt đầu nhận thấy sự phát triển của lĩnh vực in ấn.

Trong lĩnh vực thương mại bao gồm bán hàng văn phòng phẩm, bán

hàng quần áo thời trang, thị trường chủ yếu là Hà Nội. Cạnh tranh trong

thương mại là rất lớn nhưng nhu cầu của khách hàng về mặt hàng văn

phòng phẩm là rất lớn nên vẫn rất hấp dẫn đối với các doanh nghiệp khi

khai thác thị trường đầy tiềm năng này.

Trong lĩnh vực sản xuất, sản xuất hộp cao cấp ở thị trường Hà Nội,

TP HCM, và các tỉnh lân cận miền bắc. Riêng thị trường miền Bắc thì

doanh nghiệp là độc quyền trong lĩnh vực sản xuất hộp cao cấp. Đối thủ

cạnh tranh mạnh nhất của công ty la cơng ty in Hà Việt. Sản xuất văn phòng

phẩm như các file cặp văn phòng... chủ yếu trên thị trường Hà Nội và

TPHCM, đối thủ cạnh tranh tham gia vào lĩnh vực này mạnh nhất là công ty

Trà Mi... Riêng về phần in ấn chủ yếu in ấn các offset và label. Cạnh tranh

trong in ấn là mạnh nhất, do thị trường có nhu cầu lớn nên có nhiều công ty

đã xâm nhập vào lĩnh vực này nên cạnh tranh cũng rất lớn. Các đối thủ cạnh

tranh như công ty bao bì in Bảo Tiến, cơng ty in bao bì Hà Nội, cơng ty bao

bì Hồng Mai...

Nhu cầu về các loại sản phẩm đều rất cao nhưng chủ yếu là các doanh

nghiệp, các cá nhân có nhu cầu thì rất ít. Cơng ty đã tạo ra được cho mình

các khách hàng thường xuyên, nhằm đảm bảo doanh thu cho cơng ty. Trong

mặt hàng văn phòng phẩm: Bộ tư pháp, Mobifone...Trong lĩnh vực in ấn:

Daewoo, công ty Inax, công ty canon Thăng Long, ngồi ra còn có một số

cơng ty nước ngoài tại Việt Nam như Tabuchi( Nhật Bản), foxcom( Trung

Quốc)... Thị trường hộp cao cấp: bánh mứt kẹo Bảo Minh, bánh mứt kẹo Hà

Nội, bánh mứt kẹo Hữu nghị, Hải Hà Tukoboki...

Cạnh tranh là yếu tố quan trọng của nền kinh tế, nó thúc đẩy các doanh

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



41



nghiệp phải áp dụng những cơng nghệ mới, có các chiến lược phát triển hợp

lý đồng thời có chính sách phù hợp để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty.

II.1.4. Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Âu Trường Thành

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Âu Trường Thành được thể hiện

qua bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2005-2008

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Chỉ tiêu

1 Doanh thu thuần



2005

8.363,56



2

3



Giá vốn hàng bán

2.958,563

Chi phí bán hàng và 490,504



4



quản lý

Chí phí khác và các



5

6



khoản giảm trừ

Lợi nhuận trước thuế 4.602,578

Thuế thu nhập doanh 1.288,721



7



311,915



nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

3.313,857

(Nguồn: Phòng kế tốn)



2006

11.825,425



2007

14.355,58



2008

16.902,286



3.648,562

680,915



7

4.256,12

823,739



5.254,46

1.457,714



442,706



564,352



600,334



7.053,242

1.974,907



8.711,376

2.439,185



7.552,672

2.114,748



5.078,335



6.072,191



5.437,924



Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm

2005-2008 ta thấy doanh thu của công ty tăng khá cao từ 8.363,56 triệu

đồng năm 2005 lên16.902,286 triệu đồng năm 2008, và tăng 102,1%. Lợi

nhuận sau thuế của công ty tăng và đạt ở mức cao. Năm 2005 lợi nhuận đạt

3.313,857 triệu đồng nhưng đến năm 2006 đã tăng lên 5.078,335 triệu đồng

tăng 53,2% so với năm 2005. Đây cũng là mức tăng mạnh nhất của công ty

trong 4 năm 2005-2008.

Đến năm 2007 doanh thu của cơng ty có tăng nhưng lợi nhuận đã bắt

đầu chậm lại khơng còn mức tăng vượt trội như năm trước.Năm 2007 chỉ

tăng 19,6% so với năm 2006. Nguyên nhân là do các chi phí dành cho hoạt



Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



42



động sản xuất kinh doanh và các chi phí khác tăng cao nên mặc dù doanh

thu tăng nhanh nhưng mức tăng lợi nhuận lại thấp hơn so với năm 2006.

Năm 2008 doanh thu thuần đạt 16.902,286 triệu đồng tăng so với năm 2007

là 2546,699 triệu đồng. Hoạt động của công ty luôn được củng cố và nâng

cao hiệu quả sản xuất nhưng do giá nguyên vật liệu tăng quá cao cho nên

mức tăng của doanh thu không thể bù đắp được phần tăng lên do giá tăng vì

vậy làm cho lợi nhuận giảm đi.

II.2 Phân tích thực trạng ứng dụng marketing mix của công ty TNHH

Âu Trường Thành

Công ty TNHH Âu Trường Thành đã tiến hành áp dụng Marketing

Mix vào trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các hoạt động của

doanh nghiệp thể hiện rõ bốn chính sách lớn (4P) của marketing mix (Sản

phẩm- Giá-Phân phối- Xúc tiến). Tuy nhiên, nội dung và hình thức thể hiện

qua mỗi thời kỳ khác nhau lại khác nhau. Doanh nghiệp đã đề ra chiến lược

kinh doanh, chiến lược phát triển thị trường dựa trên cơ sở marketing mix,

đồng thời chất lượng của việc triển khai các hoạt động marketing cũng ngày

càng có chất lượng cao hơn. Đây là một hướng đi đúng đắn và phù hợp với

xu hướng phát triển chung của nền kinh tế.

II.2.1 Thị trường của công ty TNHH Âu Trường Thành.

Thị trường tiêu thụ chính của cơng ty là khu vực Hà Nội và TP

HCM.



Ngoài ra, do sự hấp dẫn của các thị trường lân cận nên công ty



đã phát triển thị trường ra các tỉnh lân cận khu vực thành phố Hà Nội. Các

hoạt động marketing của cơng ty còn hướng vào thị trường lớn như thành

phố Hà Nội, TP HCM. Đây là hai thị trường rất tiềm năng và tập trung số

lượng lớn các khách hàng của công ty. Nhưng đồng thời đây cũng là một thị

trường có sự cạnh tranh hết sức khốc liệt và nhu cầu thị trường thường

xun thay đổi. Do đó cơng ty cần phải thường xuyên tiến hành nghiên cứu

thị trường ở Hà Nội và TP HCM để có thể đưa ra các chiến lược phù hợp.

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



43



Hiện nay, khách hàng chủ yếu của công ty là các doanh nghiệp và các

siêu thị trên địa bàn Hà Nội, TPHCM và các tỉnh lân cận Hà Nội. Các khách

hàng lớn như Mobìone, bộ tư pháp, siêu thị Big C, canon thăng long,

Daewoo, bánh mứt kẹo Bảo Minh, công ty bánh mứt kẹo Hà Nội, Hải Hà

Tokobuki...

Bên cạnh các khách hàng truyền thống, công ty luôn định hướng mở

rộng danh mục khách hàng, tăng số lượng khách hàng của cơng ty lên. Để

có thể làm được điều này, cơng ty cần thực hiện tốt việc nghiên cứu thị

trường. Việc nghiên cứu thị trường được tiến hành thông qua 2 biện pháp:

-Thu thập thông tin từ các siêu thị và các cơng ty, các doanh nghiệp

có nhu cầu về hàng hố tại khu vực Hà Nội, TP HCM. Cơng ty đã cho nhân

viên đi khảo sát và thu thập thông tin từ thị trường. Những thông tin này

giúp cho công ty đánh giá được chính xác nhu cầu thị trường để có kế

hoạch, định hướng hiệu quả hơn. Nhưng chi phí dành cho việc nghiên cứu

trực tiếp này rất lớn.

-Đồng thời với việc nghiên cứu thị trường trực tiếp công ty còn tiến

hành thu thập thơng tin từ các nguồn gián tiếp như internet, báo, tạp chí...để

có thể phát hiện ra những doanh nghiệp, siêu thị có nhu cầu về sản phẩm

của cơng ty. Cơng việc này đòi hỏi chi phí khơng cao nhưng đồng thời là độ

có chính xác về nhu cầu thấp.

Công tác lựa chọn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp chỉ dựa trên

cơ sở thị phần của doanh nghiệp trên thị trường. Đồng thời cần phải có

thơng tin chính xác về các đối thủ cạnh tranh trên thị trường để có thể đưa

ra chiến lược kinh doanh phù hợp và có hiệu quả.

II.2.2 Chính sách sản phẩm.

Trong bối cảnh nhu cầu thị trường ngày càng phong phú và đa dạng,

cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, các nguồn lực ngày càng trở nên khan

hiếm nên doanh nghiệp thương mại sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc nỗ lực

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



44



và duy trì phát triển doanh nghiệp.

Sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả

kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, nền kinh tế hiện nay, khi cung lớn

hơn cầu, khách hàng có nhiều sự lựa chọn sản phẩm hàng hoá để thoả mãn

nhu cầu của mình. Có nhiều sản phẩm có thể đáp ứng cùng một nhu cầu của

khách hàng do đó khách hàng không nhất thiết phải chọn sản phẩm của

công ty nếu họ không thấy được điểm nổi trội của sản phẩm. Để thoả mãn

nhu cầu đa dạng và phong phú của khách hàng, cơng ty phải có danh mục

sản phẩm hàng hoá lớn.

Danh mục sản phẩm là tất cả những loại sản phẩm và mặt hàng mà

cơng ty có thể đưa ra để bán cho người tiêu dùng.

Công ty Âu Trường Thành có khối lượng danh mục hàng hố khá

lớn. Các mặt hàng được phân thành 5 nhóm lớn: Hàng cặp file, khăn giấy,

hàng in, hộp cao cấp, văn phòng phẩm, mút xốp. Trong mỗi nhóm hàng còn

có rất nhiều mặt hàng giúp cho khách hàng có thể chọn lựa dễ dàng. Hiện

nay, công ty đang đẩy mạnh kinh doanh sản phẩm hộp cao cấp nhằm phát

triển thương hiệu của công ty. Công ty kinh doanh 6 sản phẩm, bao gồm

1803 mặt hàng. Mặt hàng kinh doanh của công ty đa dạng là do sự tìm kiếm

nhu cầu của khách hàng, để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng nên

cơng ty đã đa dạng hố các mặt hàng kinh doanh.

Hiện nay, danh mục sản phẩm hàng hố của cơng ty Âu Trường

Thành khá phong phú và đa dạng với khoảng 1800 mặt hàng. Công ty luôn

bổ xung những sản phẩm mới để làm đa dạng danh mục sản phẩm, giúp

khách hàng có sự lựa chọn đa dạng hơn, thoả mãn tốt hơn nhu cầu của

khách hàng. Danh mục hàng hố sản phẩm cơng ty TNHH Âu Trường

Thành được thể hiện ở bảng 2.2 dưới đây:

Bảng 2.2: Danh mục hàng hố kinh doanh của cơng ty

TNHH Âu Trường Thành

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Mặt hàng



Bút bi



Hộp giấy



Cặp file



45



Mã số

03B1B1T10001

03B1B1T10002

03B1B1T10003

03B1B1T10006

01H1T10001

01H1T20001

02H1S1H001

01H1T002

03F1C1002

03F1C1003

03F1C2003

03F1C2004



13



02X1F0003



14



02X1F0004



15



02X1F0005

Mút xốp



16



02X1F0006



17

18

19

20



02T1P2043

02T1P2044

02S1T10005

02C1V101



Hàng in



Tên hàng hoá

Bút bi thiên long 024 màu

Bút bi thiên long 025 màu

Bút bi thiên long 027 màu

Bút bi thiên long gel B-01

Hộp khăn giấy vuông cao cấp

Hộp khăn giấy vuông thường

Hộp vải cao cấp

Hộp giấy oliver 320gr

Cặp hộp 20cm

Cặp hộp 15cm

Cặp 1 khoá

Cặp 2 khoá

Mút xốp chữ nhật cho cubo

(200*90) có keo

Mút xốp chữ nhật cho cubo

(200*90) khơng có keo

Mút

vng

cho



Duo



(160*160) khơng có keo

Mút

vng

cho

Duo

(160*160) có keo

Tem bánh hogarenas

Tem bánh totitas

Sách hướng dẫn xtreme (TA)

Card mobifone



Nguồn: phòng kế tốn



Để có thể đánh giá danh mục sản phẩm của cơng ty có thể sử dụng

các tiêu chí như: Chiều rộng danh mục sản phẩm, chiều dài danh mục sản

phẩm, chiều sâu danh mục sản phẩm, tính đồng nhất của danh mục sản

phẩm.

Chiều rộng của danh mục sản phẩm, hàng hố kinh doanh là tồn bộ

số chủng loại hàng hố kinh doanh. Tức là cho biết doanh nghiệp có bao

nhiêu loại sản phẩm. Cơng ty TNHH Âu Trường Thành có 6 loại sản phẩm:

Hàng cặp file, khăn giấy, hàng in, hộp cao cấp, văn phòng phẩm, mút xốp.



Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



46



Công ty đã mở rộng chủng loại sản phẩm giúp đáp ứng nhu cầu của khách

hàng. Từ đó, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, tăng lợi nhuận. Hiện nay,

khi nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng, công ty đã mạnh dạn đầu tư

mở rộng và làm mới các danh mục sản phẩm bằng các sản phẩm có chất

lượng cao, có giá trị lớn như các sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài như

mặt hàng bút bi, bút dạ.... để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tăng chủng

loại hàng hoá tạo cho Âu Trường Thành có ưu thế về sự đầy đủ và đa dạng

đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Mặt khác bên cạnh việc nhập khẩu

các sản phẩm mới của nước ngồi thì cơng ty cũng chủ động tăng thêm các

sản phẩm của công ty như các sản phẩm khăn giấy, sản phẩm hộp cao

cấp...Do nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm đó lớn nên cơng ty đã

đầu tư dây chuyền để sản xuất các sản phẩm mới. Mobifone là một trong

những khách hàng truyền thống của công ty có phát sinh nhu cầu hộp cao

cấp như sản phẩm hộp đựng điện thoại cơng ty đã nhanh chóng tăng thêm

danh mục sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đó của khách hàng. Cơng ty bánh

kẹo Bảo Minh ban đầu hợp tác với công ty là các sản phẩm tem nhãn, tem

bánh kẹo... sau đó cơng ty còn sản xuất các hộp bánh kẹo cung cấp cho

công ty bánh kẹo Bảo Minh. Hàng cặp file là một trong những mặt hàng

công ty cung cấp cho các siêu thị và các doanh nghiệp thương mại nhưng

sau đó cơng ty đa dạng sản phẩm cung cấp các loại bút, băng dính, dập

ghim...cho họ. Đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách đồng bộ, tăng sự

lựa chọn cho khách hàng.

Chiều dài danh mục sản phẩm là tổng số mặt hàng có trong tất cả các

loại hàng hoá của doanh nghiệp, được tập hợp theo từng loại sản phẩm khác

nhau. Hiện nay, công ty đang kinh doanh hơn 1800 mặt hàng được sắp xếp

thành các nhóm hàng. Mỗi nhóm hàng có tính năng, công dụng khác nhau

phục vụ cho từng nhu cầu khác nhau của khách hàng. Ví dụ, mặt hàng văn

phòng phẩm bao gồm bút, sách, vở, cặp file, dập ghim, băng dính...khơng

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chun đề tốt nghiệp



47



chỉ cung cấp các sản phẩm trong nước cơng ty còn nhập khẩu các sản phẩm

từ nước ngoài như từ bút AIHAO- Trung Quốc, bút chữ A...Công ty luôn

nghiên cứu các mặt hàng mới nhằm thu hút khách hàng. Công ty ln tìm

cách đa dạng hố sản phẩm. Đồng thời tạo ra sự khác biệt trong dịch vụ cho

khách hàng. Không chỉ vậy, công ty luôn bổ xung các mặt hàng kinh doanh

mới vào danh mục sản phẩm, hàng hoá kinh doanh. Qua các năm gần đây,

số lượng mặt hàng trong danh mục hàng hố kinh doanh tăng lên khơng

ngừng. Năm 2006 chỉ có 1450 mặt hàng, Năm 2007 tăng lên là 1658 mặt

hàng và đến năm 2008 đã tăng lên hơn 1800 mặt hàng kinh doanh.

Chiều sâu của danh mục sản phẩm, hàng hoá biểu thị số lượng mặt

hàng khác nhau có trong nhãn hiệu của từng loại sản phẩm của danh mục

sản phẩm. Tức là tổng số các sản phẩm trong từng mặt hàng riêng của một

chủng loại hàng hố. Như mặt hàng bút thì có các sản phẩm như bút bi, bút

chì kim, bút dạ, bút viết bảng, bút dạ nhỏ...Bên cạnh đó cũng có những nhãn

hiệu khác nhau để tăng số đơn vị sản phẩm trong cùng một đơn vị mặt hàng

như mặt hàng bút bi thì có bút bi thiên long, bút bi thiên long gel, bút bi bến

nghé, bút bi UB, bút bi UM...Sự gia tăng về số lượng sản phẩm, hàng hoá

trong từng mặt hàng đã tăng sự lựa chọn cho khách hàng, đáp ứng tốt hơn

nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Trong mặt hàng bút thiên long

công ty cung cấp các loại bút như bút thiên long 024 các màu, bút thiên

long 025 các màu, bút thiên long 027 các màu, bút bi thiên long 031 các

màu, bút bi thiên long 032 các màu... do bút bi là sản phẩm tiêu thụ khá

mạnh nên công ty quyết định tăng danh mục của mặt hàng đó. Nhưng

khơng phải mặt hàng nào cơng ty cũng sẽ gia tăng về số đơn vị sản phẩm

mà chỉ những mặt hàng được xem là thế mạnh và dễ tiêu thụ.

Mức độ hài hoà của danh mục hàng hố là sự gần gũi, cân bằng của

hàng hóa thuộc các chủng loại hàng hoá khác nhau khi được sắp xếp theo

mục đích sử dụng cuối cùng hoặc theo tiêu chuẩn nào đó. Chiều dài và

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



48



chiều rộng của danh mục hàng hố sản phẩm của cơng ty TNHH Âu Trường

Thành được thể hiện ở bảng 2.3 dưới đây:

Bảng 2.3: Chiều rộng danh mục sản phẩm và chiều dài danh mục sản phẩm

Chiều rộng của danh mục hàng hố

Văn

hàng in



Chiều

dài



phòng



Hộp cao



Hộp khăn



Cặp file



cấp



giấy



văn phòng



Mút xốp



Thiếp



phẩm

sách



hộp đựng hộp khăn File



mút



chúc



hướng



quà,



10 li, mút



loại mừng,



dẫn,



bút bánh



hàng hố tem nhãn, bi, bút chì, kẹo,...

bằng



bút dạ, vở,



hộp giấy



Advance



vuông cao 5cm xanh, xốp

cấp,



hộp File



khăn giấy advance



khen, giấy máy tính...



chủ



chứng



cao cấp...



nhận,



bồi

chữ



nhật, mút

xốp vng



nhật 7cm xanh

đậm...



tờ



rơi...



Nguồn: Phòng kế tốn

Việc cơng ty tăng từng tiêu chí trên giúp cho danh mục hàng hoá của

doanh nghiệp trở nên phong phú và đa dạng hơn, tăng sự lựa chọn cho

khách hàng, do đó, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Trong xu thế

tiêu dùng hiện nay là nhu cầu ngay càng tăng. Do vậy, doanh nghiệp có thể

đẩy mạnh hoạt động kinh doanh theo các hướng khác nhau như: đưa thêm

những loại sản phẩm hàng hoá mới để mở rộng thêm danh mục sản phẩm,

kéo dài những loại sản phẩm đang có để trở thành một cơng ty có mặt hàng

hồn chỉnh, bổ sung thêm mặt hàng cho từng sản phẩm để tăng chiều sâu

của danh mục sản phẩm.

Số lượng các loại sản phẩm mà công ty đã bán qua các năm đều tăng

lên thể hiện ở bảng 2.4 dưới đây:

Bảng 2.4: Số lượng các loại sản phẩm của công ty đã bán năm 2005-2008

Đơn vị: nghìn sản phẩm



Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp

STT

1

2

3

4

5

6



Loại sản phẩm

2005

Hàng cặp file

1334

SP khăn giấy

621

Hàng in

18254

Văn phòng phẩm

847

Mút xốp

10509

Tổng

31565

Nguồn: phòng kế tốn



49

2006

1472

884

32486

1306

12674

48822



2007

2104

1120

35992

2483

14589

56288



2008

2958

1458

41447

2641

18027

66531



Qua bảng số liệu trên cho ta thấy, số lượng hàng in và mút xốp chiếm

tỷ lệ lớn. Điều đó cho thấy đây vẫn là sản phẩm thế mạnh của công ty. Nhu

cầu của khách hàng về các sản phẩm này luôn tăng qua các năm. Mặc dù số

lượng các công ty tham gia vào lĩnh vực in rất lớn nhưng do nhu cầu của

khách hàng cao nên đây vẫn là một trong những mặt hàng có sức hấp dẫn

cao. Số lượng sản phẩm in năm 2005 chỉ là 18254 sản phẩm nhưng đến năm

2008 đã tăng lên 41447 sản phẩm. Ngoài ra, đối với các ngành mới như sản

phẩm khăn giấy, hộp cao cấp số lượng bán ra còn thấp nên cần phải đẩy

mạnh. Đây cũng là mặt hàng có tiềm năng. Số lượng sản phẩm năm 2005 là

621 sản phẩm và đến năm 2008 đã là 1458 sản phẩm tăng 235%. Ngồi ra,

các loại sản phẩm khác cũng có sức tăng khá mạnh về số lượng sản phẩm

bán ra.

Các sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã sản

phẩm. Điều này làm tăng sự phong phú cho mặt hàng kinh doanh của công

ty. Mẫu mã sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua hàng của

khách hàng. Mẫu mã sản phẩm của công ty thể hiện ở các hình dưới đây:

- Văn phòng phẩm:



Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-Các lĩnh vực hoạt động của công ty:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×