Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại VPBank Nam Định.

2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại VPBank Nam Định.

Tải bản đầy đủ - 0trang

18

Bảng 1: Tình hình huy đơng vốn từ tổ chức kinh tế

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

2005

1. Huy động vốn từ tổ 13.92



2006

43.505



2007

57.8



2008

65.0845



29.585



14.295



7.2845



chức kinh tế

2. So sánh thời điểm sau

với thời điểm trước

- Số tuyệt đối

- Số tương đối



212.536 % 32.86 %

12.6 %

(Nguồn: Phòng tổng hợp VPBank Nam Định)



Ta nhận thấy nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế luôn tăng trong mấy

năm qua. Năm 2005 nguồn vốn này chỉ có 13.92 tỷ đồng nhưng đến năm

2006 nguồn vốn này đã tăng lên hơn 2 lần đạt 43.405 tỷ đồng. Và từ năm

2007 đến năm 2008 nguồn vốn này cũng ta tăng lên. Nguyên nhân nguồn vốn

này tăng lên là do lạm phát tăng cao trong mấy năm qua và do giá cổ phiếu

sụt giảm. Ngồi ra còn do có nhiều doanh nghiệp mới được thành lập và đặt

quan hệ với Ngân hàng.

Trong nguồn tiền gửi của tổ chức kinh tế chủ yếu là tiền gửi không kỳ

hạn. Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhưng khơng ổn định, nếu Ngân hàng

có kế hoạch sử dụng chính xác sẽ giúp Ngân hàng cắt giảm chi phí, tăng lợi

nhuận.

2.2.2 Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư:

Khoản mục kế tiếp trong nguồn vốn huy động của Ngân hàng là tiền gửi

tiết kiệm từ dân cư. Đây là nguồn tiền của dân cư chưa dùng đem đi gửi để

lấy lãi. Nó là nguồn vốn khá tiềm năng và dồi dào cho Ngân hàng.



19

Bảng 2: Tình hình huy động vốn từ dân cư

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm

Chỉ tiêu

Vốn huy động



2005



Tiền gửi dân cư

Tỷ lệ tiền gửi dân



2006



2007



2008



96,2



124,3



144,5



153,14



24,05



33,3124



33,235



39,8164



25 %



26.8 %



23 %



26%



cư / VHĐ

(Nguồn: Phòng tổng hợp VPBank Nam Định)

Quan sát tổng quan bảng số liệu cho thấy, cùng với sự tăng trưởng của

nguồn vốn huy động, bộ phận tiền gửi của dân cư tương đối ổn định. Cụ thể,

năm 2006 tăng 9,2624 tỷ đồng so với năm 2006, đạt mức tăng trưởng 38,51

%. Đến năm 2007 giảm 0,0774 tỷ đồng mức tăng trưởng giảm xuống còn

99,77 % so với năm 2006. Tỷ trọng tiền gửi/ Tổng vốn huy động biến động

thất thường qua từng năm.

Tiền gửi của dân cư gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn:

Bảng 3: Kết cấu tiền gửi dân cư

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

1. Tổng số

2TGKHH

3TGC KH



2005

ST

%

24,050 100

0,481

23,569



2006

ST

%

33,312 100



2007

2008

ST

%

ST

%

33,235 100 39,8164 100



4

2 0,4664

1,4 0,3988 1.2 0,1991 0,5

98 32,8460 98,6 32,8362 98,6 39,6173 99,5

( Nguồn: Phòng tổng hợp VPBank Nam Định )



Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong nguồn tiền gửi dân cư và tương đối ổn định. Tiền



20

gửi có kỳ hạn ln có xu hướng tăng lên qua cãc năm. Cụ thể năm 2005 là

23,569 tỷ đồng, chiếm 98 % tổng nguồn tiền tiết kiệm của dân cư, và năm

2007 chiếm 98,6 %. Tính đến năm 2008 tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất

cao là 99,5 % trên tổng tiền gửi của dân cư. Tiền gửi có kỳ hạn được người

dân ưa chuộng hơn, chiếm tỷ trọng lớn thể hiện sự tin tưởng của nhân dân với

Ngân hàng và mục đích gửi tiền để hưởng lợi nhuận.

2.2.3. Huy động vốn từ việc phát hành giấy tờ có giá (GTCG)

Bảng 4: Tình hình phát hành giấy tờ có giá năm 2008

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Tổng số

1. Kỳ phiếu

2. Trái phiếu

3. Chứng chỉ tiền gửi



VND

9,564

1,681

7,421

0,462



Ngoại tệ quy



Tổng số



VND

0,8495

0

0

0,8495



10,4135

1,6810

7,4210

1,3115



Qua bảng số liệu trên ta thấy kỳ phiếu Ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ

nhưng giúp cho Ngân hàng đa dạng hố hình thức huy động vốn, từng bước

nâng cao khả năng phục vụ khách hàng với một chất lượng cao hơn, đối

tượng rộng rãi hơn.

Ta thấy hình thức huy động qua trái phiếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

huy động GTCG. Trong năm 2008 nguồn vốn huy động từ trái phiếu chiếm

71,26 % trong tổng vốn huy động GTCG. Qua đó ta thấy tình hình huy động

vốn từ việc phát hành trái phiếu đã đạt được kết quả đáng khích lệ.

Việc xuất hiện chứng chỉ tiền gửi cho phép VPBank Nam Định có thể

huy động vốn một cách chủ động mà không phụ thuộc vào tiền gửi của khách

hàng. Khả năng chuyển nhượng tạo nên sự hấp dẫn hơn nhiều cho chứng chỉ

tiền gửi so với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn khác. Do vậy tính đến cuối

năm 2008 với việc phát hành chứng chỉ tiền gửi, VPBank Nam Định đã huy



21

động được 1,3115 tỷ đồng khẳng định hiệu quả của phát hành chứng chỉ tiền

gửi và quyết định đúng đắn trong chiến lược huy động vốn của VPBank Nam

Định.

Có được kết quả về huy động vốn trong những năm vừa qua là do Ngân

hàng đã xác định được tầm quan trọng của vốn huy động. Ngân hàng đã tổ

chức nhiều biện pháp huy động vốn như: tuyên truyền, quảng cáo, khai thác

được những điều kiện thuận lợi, vận động mọi người tham gia gửi tiền tiết

kiệm, tạo điều kiện cho mọi người dân có nhu cầu mở tài khoản tiền gửi cá

nhân và thanh tốn giao dịch qua Ngân hàng. Có thể nói công tác huy động

vốn trong những năm gần đây đã đạt được kết quả đáng khích lệ góp phần vào

ổn định lưu thông tiền tệ trên địa bàn, tạo lập được đủ nguồn vốn đáp ứng mở

rộng đầu tư cho các thành phần kinh tế trên địa bàn và tăng trưởng tín dụng.

2.3. Đánh giá thực trạng cơng tác huy động vốn tại VPBank Nam Định

2.3.1 Kết quả đạt được:

Trong những năm qua VPBank Nam Định đã đạt được những kết quả

khả quan như sau:

- Tổng nguồn vốn huy động gia tăng qua các năm.

- Trong cơ cấu nguồn vốn, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi của các tổ chức

kinh tế chiếm tỷ trọng lớn. Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn ngày càng lớn hơn loại

tiền gửi khơng kỳ hạn.

- Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua chiếm một tỷ lệ

đáng kể trong tổng nguồn vốn. Nói chung nguồn vốn này phù hợp với yêu cầu

sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh tốn của Ngân hàng.

Có được kết quả trên là do VPBank Nam Định đã thực hiện các biện

pháp sau:



22

+ Đa dạng hố các hình thức huy động vốn trong dân cư, Ngân hàng đã

từng bước mở rộng mạng lưới phục vụ. Bên cạnh đó Ngân hàng áp dụng linh

hoạt các hình thức huy động tiền gửi như:

. Tiền gửi tiết kiệm các kỳ hạn khác nhau (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng)

bằng nội tệ và ngoại tệ.

. Chính sách lãi suất hợp lý khuyến khích người gửi tiền.

+ Ngân hàng cũng đã áp dụng các biện pháp kinh tế để khuyến khích

khách hàng thường xuyên gửi tiền nhàn rỗi vào tài khoản. Đối với khách hàng

lớn sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Ngân hàng sẽ giảm lãi suất tiền vay.

2.3.2.Những tồn tại về công tác huy động vốn tại VPBank Nam Định và

nguyên nhân của những tồn tại này.

Trong q trình hoạt động, mặc dù VPBank Nam Định có rất nhiều thành

quả đáng khích lệ nhưng hoạt động huy động vốn cũng không thể tránh khỏi

những hạn chế, tồn tại.

2.3.2.1.Nguồn vốn huy động của VPBank Nam Định tăng trưởng chậm

- Trong những năm qua tổng nguồn vốn huy động của VPBank Nam

Định tăng khá chậm. Năm 2006 nguồn vốn huy động tăng 29 % so với năm

2007, năm 2008 nguồn vốn huy động chỉ tăng 5,98 % so với năm 2007. Mặc

dù Ngân hàng vẫn luôn thừa vốn nhưng nếu nguồn vốn huy động vẫn tăng

chậm trong những năm tới thì Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn bởi lẽ nhu

cầu sử dụng vốn của Ngân hàng sẽ tăng nhanh chóng trong thời gian tới vì

kinh tế địa phương đang phát triển mạnh và nhu cầu về vốn để sản xuất kinh

doanh, phát triển ngành nghề tăng nhanh do đó nếu khơng có chiến lược huy

động vốn kịp thời thì Ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng thiếu vốn cho sản xuất

kinh doanh.

 Nguyên nhân:



23

+ Trong những năm qua kể từ năm 2005 VPBank Nam Định không sử

dụng hết nguồn vốn huy động nên chi nhánh chưa thực sự quan tâm đến cơng

tác huy động vốn. Các hình thức huy động vốn không được đổi mới, cải thiện,

thời gian giao dịch của Ngân hàng trùng với thời gian làm việc của các tổ

chức kinh tế, doanh nghiệp trên địa bàn do đó khơng tạo điều kiện cho khách

hàng đến gửi tiền.

+ Hiện nay Ngân hàng chưa xác định được một quy trình huy động vốn

thống nhất, hợp lý. Do đó chưa đưa ra chính sách huy động đối với từng

khách hàng.

+ Chi nhánh chưa làm tốt công tác tuyên truyền, quảng cáo mặc dù đã áp

dụng một số biện pháp như: quảng cáo trên báo, đặt biển quảng cáo xong vẫn

chưa có hiệu quả.

+ Ngân hàng chưa chủ động trong công tác huy động vốn mà chỉ chờ

khách hàng đến gửi tiền.

Vì vậy để tăng được nguồn vốn huy động Ngân hàng cần tích cực đẩy

mạnh cơng tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trong hoạt

động của mình đạt kết quả cao.

2.3.2.2. Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng chưa thực sự hợp lý

Sự bất hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng thể hiện ở các đặc

điểm sau:

- Trong tổng nguồn vốn tỷ trọng các nguồn vốn chưa hợp lý

+ Trong tổng nguồn vốn huy động tỷ trọng tiền gửi của các tổ chức kinh

tế chiếm tỷ trọng nhỏ: năm 2005 chiếm 10,17 % tổng nguồn vốn huy động,

năm 2006 chiếm 17,402 %, năm 2007 chiếm 20 %, năm 2008 chiếm 21,27 %.

Đây là một yếu tố gây bất lợi của Ngân hàng vì nguồn tiền gửi của các tổ

chức kinh tế là nguồn tiền có chi phí thấp giúp Ngân hàng giảm chi phí huy

động vốn và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ như: thanh toán, chuyển tiền..



24

do đó chi nhánh nên đẩy mạnh cơng tác tiếp thị, công tác khách hàng để tăng

khả năng huy động vốn từ các tổ chức kinh tế qua đó tăng khả năng cho vay

đối với doanh nghiệp.

+ Trong tổng nguồn vốn huy động nguốn vốn phát hành chứng từ có giá

chiếm tỷ trọng thấp nhất trong điều kiện chi nhánh đang thiếu vốn trung và

dài hạn là biểu hiện không tốt. Vì thế Ngân hàng nên tăng cường phát hành

chứng từ có giá để tăng nguồn vốn cho vay trung và dài hạn.

- Trong tổng nguồn vốn huy động vốn trung và dài hạn vẫn thiếu mặc dù

trong những năm vừa qua Ngân hàng chỉ thiếu với khối lượng nhỏ nhưng

cũng sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng khi cho vay trung và dài hạn. Năm 2005

Ngân hàng thiếu 5,21 tỷ đồng; năm 2006 thiếu 6,19 tỷ đồng; năm 2007 thiếu

7,05 tỷ đồng; năm 2008 thiếu 6,95 tỷ đồng.

 Nguyên nhân:

- Tiền gửi của chi nhánh chủ yếu là tiền gửi khơng kỳ hạn và có kỳ hạn

trong khi đó nhu cầu vốn trung và dài hạn lại cao.

- Ngân hàng chưa xây dựng được một chính sách huy động vốn trung và

dài hạn hợp lý,các hình thức huy động vốn trung và dài hạn chưa phong phú

và Ngân hàng chưa thực sự chú trọng đến công tác huy động vốn trung và dài

hạn.



25



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÁC

DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM

TỈNH NAM ĐỊNH

Trong hoạt động của NHTM, huy động vốn và sử dụng vốn là hai

nghiệp vụ chủ yếu quyết định sự tồn tại, phát triển của một Ngân hàng. Huy

động vốn là điều kiện, là tiền đề để thực hiện nghiệp vụ sử dụng vốn. Nó là

khâu quyết định đến khả năng sinh lời của đồng vốn Ngân hàng. Nếu nghiệp

vụ sử dụng vốn có hiệu quả thì có tác động tích cực đến cơng tác huy động

vốn của Ngân hàng. Qua phân tích tình hình thực tế về cơng tác huy động vốn

huy động tại VPBank Nam Định đã đạt được nhiều thành công góp phần đáp

ứng nhu cầu vốn phục vụ cho cơng cuộc phát triển kinh tế. Mục tiêu của

VPBank Nam Định trong thời gian tới là tăng trưởng nguồn vốn huy động.

3.1 Định hướng phát triển của VPBank Nam Định trong thời gian tới

3.1.1 Các mục tiêu hoạt động kinh doanh năm 2009

- Nguồn vốn huy động tăng từ 6 % - 8 % so với năm 2008

- Dư nợ cho vay tăng 15 – 20 % so với năm 2008

- Lợi nhuận hạch toán nội bộ tăng 4 % so với năm 2008

- Tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ < 1 %

3.1.2 Biện pháp thực hiện

- Tích cực đẩy mạnh các biện pháp huy động vốn nhằm giữ vững và phát

triển nguồn vốn huy động, vận dụng chính sách lãi suất và chính sách khách

hàng hợp lý phù hợp với từng đối tượng khách hàng.

- Tăng cường số lượng và chất lượng các sản phẩm dịch vụ, tăng tiện ích

tối đa cho các sản phẩm truyền thống.



26

- Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt mọi hoạt động kinh doanh,

đặc biệt là hoạt động tín dụng, tài chính và kế tốn. Thực hiện nghiêm túc

cơng tác chấn chỉnh sau thanh tra, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh an

tồn.

- Tăng cường cơng tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ một cách

căn bản đặc biệt là các kỹ năng về công nghệ mới.

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả nguồn vốn

huy động.

Sau khi tìm hiểu thực tế cơng tác huy động vốn huy động và căn cứ vào

phương hướng, nhiệm vụ của VPBank Nam Định, em xin đưa ra một số giải

pháp nhằm giải quyết những khó khăn, tồn tại cũng như nâng cao hiệu quả

công tác huy động vốn, góp phần tăng nguồn vốn, giảm chi phí, tăng hiệu quả

hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

3.2.1 Định hướng, kế hoạch về phát triển nguồn vốn phù hợp.

Biện pháp đầu tiên mà Ngân hàng có thể làm là phải ln đánh giá một

cách chi tiết, phân tích tỉ mỉ tình hình tỷ trọng, kết cấu nguồn vốn..., tình hình

thực tiễn của Việt Nam để tìm ra những khó khăn vướng mắc xuất phát từ

phía Ngân hàng hay những người gửi tiền. Trên cơ sở đó, Ngân hàng lập

chiến lược dài hạn về huy động vốn để từ đó có những biện pháp huy động

vốn phù hợp đáp ứng nhu cầu vốn cho bản thân Ngân hàng nói riêng, cho nền

kinh tế nói chung và khơng để bị đọng vốn trong quá trình sử dụng vốn.

Các định hướng, kế hoạch về công tác huy vốn phải được xuất phát từ

những yêu cầu sau:

+ Coi khai thác triệt để các nguồn vốn dưới mọi hình thức, theo nhiều

kênh khác nhau vừa là nhiệm vụ lâu dài, vừa là yêu cầu mang tính giải pháp

tình thế hiện nay.



27

+ Ln có biện pháp nâng tỷ trọng vốn tiền gửi có kỳ hạn của các

doanh nghiệp, đồng thời tăng khối lượng tiền từ các tầng lớp dân cư để tạo

một mặt bằng vốn luân chuyển vững chắc.

3.2.2 Đa dạng hố các hình thức huy động vốn

- Đa dạng hoá tiền gửi tiết kiệm:

Thứ nhất, đa dạng hố các hình thức gửi tiền tiết kiệm trong dân cư

bao gồm cả tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu kỳ phiếu. Áp dụng hình thức gửi

nhiều lần lấy gọn một lần, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm tuổi già, tiết kiệm tích

luỹ...Với các hình thức này Ngân hàng tăng cường vốn đặc biêt là vốn trung

hạn.

Thứ hai, Ngân hàng cần phải cải tiến thời gian làm việc để thuận tiện

cho người gửi, rút tiền. Đây là một vấn đề rất quan trọng vì có những người

chỉ có ngồi giờ làm việc hoặc ngày nghỉ mới có thời gian để đến Ngân hàng

gửi tiền cũng như rút tiền.

Thứ ba, cải cách lề lối làm việc, thủ tục trong việc huy động vốn qua

các tài khoản tiền gửi tiết kiệm. Tránh sử dụng nhiều chứng từ thủ tục rườm rà

để tốn thời gian tiền bạc mà khách hàng lại không hài lòng.

- Đa dạng hố tiền gửi cá nhân: hình thức này giúp Ngân hàng thu hút

nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư với lãi suất thấp. Đồng thời phát triển tài

khoản tiền gửi cá nhân góp phần hiện đại hố q trình thanh tốn qua Ngân

hàng, giảm tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông tiết kiêm chi phi lưu thông.

- Mở rộng các loại tiền gửi khác: Ngân hàng cần quan tâm đến việc mở

rộng thêm các loại tiền gửi khác để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của

dân chúng.



28

3.2.3 Đơn giản hoá các thủ tục nhận tiền cho tới các tủ tục cho vay.

Hiện nay, nếu một người gửi tiền thông thường phải mất 15 – 30 phút

cho một lần gửi hoặc rút. Đối với việc xin vay, thủ tục còn kéo dài nhiều ngày

hơn. Các thủ tục này Ngân hàng làm theo quy định, nhưng Ngân hàng cần

nghiên cứu biện pháp rút ngắn thời gian.

3.2.4 Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt hơn

Lãi suất là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ đến việc thu hút

vốn tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu. Vì thế VPBank Nam Định rất chú trọng đến

việc thay đổi lãi suất trong từng thời kỳ sao cho phù hợp với lãi suất thị

truờng nhằm thu hút nguồn tiền gửi của mọi thành phần trong nền kinh tế.

3.2.5 Gắn liền việc tăng cường huy động vốn với sử dụng vốn có hiệu quả.

Trong họat động Ngân hàng, giữa nguồn vốn và sử dụng vốn có quan hệ

thường xuyên, tác động hỗ trợ lẫn nhau,chi phối lẫn nhau. Nguồn vốn là cơ

sở, là tiền đề để Ngân hàng thực hiện công tác sử dụng vốn. Nhưng chỉ khi

Ngân hàng tiến hành cho vay quay vòng vốn thì nguồn vốn mới sinh lời. Do

đó, sử dụng vốn là căn cứ quan trọng để Ngân hàng xác định nguồn vốn cần

huy động.

3.2.6 Tăng cường công tác thông tin, quảng cáo.

Với ngân hàng để mở rộng hoạt động của mình thì khuếch trương quảng

cáo là việc làm hết sức cần thiết. Ngân hàng phải làm sao cho người dân biết

đến hoạt động của mình và thấy được lợi ích khi giao dịch với Ngân hàng.

Trong công tác huy động vốn, việc quảng cáo nên tập trung một số vấn đề

như: lãi suất tiền gửi, hình thức huy động, lợi ích của Ngân hàng khi gửi tiền,

việc khai trương quỹ tiết kiệm mới...Và việc quảng cáo nên tiến hành một

cách thường xuyên trên một số phương tiện thơng tin đại chúng như truyền

hình, báo chí, internet...



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại VPBank Nam Định.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×