Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM TỈNH NAM ĐỊNH

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM TỈNH NAM ĐỊNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

16

Từ một Ngân hàng có rất nhiều khó khăn từ khi mới thành lập: thiếu vốn,

chi phí kinh doanh cao, cơ sở vật chất, công nghệ lạc hậu…Nhưng nhờ sự

quyết tâm đổi mới cùng với sự giúp đỡ của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa

phương, Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngồi quốc doanh tỉnh Nam

Định khơng những đã khẳng định được mình mà còn vươn lên trong cơ chế

thị trường thực sự là một chi nhánh làm ăn có hiệu quả cao.

2.1.2 Cơ cấu bộ máy:

Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam tỉnh

Nam Định là một Ngân hàng cấp 1 bao gồm 3 chi nhánh trực thuộc: phòng

giao dịch VPBank Đò Quan, phòng Giao dịch Lạc Quần và 1 chi nhánh nằm

trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Thực hiện quy chế tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh VN tỉnh Nam Định gồm các phòng ban như sau:

- Phòng giao dịch – Kho quỹ

- Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp

- Phòng Phục vụ khách hàng cá nhân

- Phòng thẩm định tài sản đảm bảo

- Phòng thanh tốn quốc tế

- Phòng kế tốn tin học

- Phòng hành chính tổ chức

- Ban tín dụng chi nhánh

- Phòng thu hồi nợ

2.1.3 Đặc điểm

- Tuy mới thành lập nhưng Ngân hàng đã có cơ sở vật chất kĩ thuật khá

hiện đại và đầy đủ, sản phẩm dịch vụ Ngân hàng khá phong phú và đa dạng;

đội ngũ có đầy đủ chuyên môn nghiệp vụ.



17

- Hoạt động kinh doanh phát triển mạnh trên tất cả các mặt nghiệp vụ tại

tất cả các điểm huy động vốn.

- Mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển dịch vụ mới.

2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại VPBank Nam Định.

Huy động vốn là một nghiệp vụ chủ chốt, không thể thiếu được của

các Ngân hàng nói chung và của VPBank Nam Định nói riêng, bởi nguồn vốn

chính của Ngân hàng là nguồn vốn huy động. Hơn nữa, huy động vốn không

phải là một nghiệp vụ độc lập mà nó gắn liền với các nghiệp vụ sử dụng vốn

và các nghiệp vụ trung gian khác như thanh toán, chuyển tiền của NHTM.

Hiện nay VPBank Nam Định đang huy động vốn chủ yếu từ các nguồn

sau: Tiền gửi doanh nghiệp, tiền gửi dân cư, huy động vốn từ việc phát hành

giấy tờ có giá. Dưới đây em sẽ đi phân tích cụ thể từng nguồn vốn trong tổng

nguồn vốn huy động:

2.2.1. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Tiền gửi của tố chức kinh tế là khoản tiền các tổ chức kinh tế gửi vào

Ngân hàng để thực hiện thanh toán, chi trả tiền nguyên vật liệu, hàng hoá,

dịch vụ và vốn tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các tổ

chức kinh tế gửi tiền vào Ngân hàng với mục đích là an toàn và hưởng các

dịch vụ mà Ngân hàng cung ứng.

Trong những năm gần đây tiền gửi của các tổ chức kinh tế ln tăng.

Điều đó cho thấy Ngân hàng ngày càng có nhiều quan hệ với các tổ chức

kinh tế, mở ra cho Ngân hàng nguồn huy động dồi dào trong tương lai.



18

Bảng 1: Tình hình huy đơng vốn từ tổ chức kinh tế

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

2005

1. Huy động vốn từ tổ 13.92



2006

43.505



2007

57.8



2008

65.0845



29.585



14.295



7.2845



chức kinh tế

2. So sánh thời điểm sau

với thời điểm trước

- Số tuyệt đối

- Số tương đối



212.536 % 32.86 %

12.6 %

(Nguồn: Phòng tổng hợp VPBank Nam Định)



Ta nhận thấy nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế luôn tăng trong mấy

năm qua. Năm 2005 nguồn vốn này chỉ có 13.92 tỷ đồng nhưng đến năm

2006 nguồn vốn này đã tăng lên hơn 2 lần đạt 43.405 tỷ đồng. Và từ năm

2007 đến năm 2008 nguồn vốn này cũng ta tăng lên. Nguyên nhân nguồn vốn

này tăng lên là do lạm phát tăng cao trong mấy năm qua và do giá cổ phiếu

sụt giảm. Ngoài ra còn do có nhiều doanh nghiệp mới được thành lập và đặt

quan hệ với Ngân hàng.

Trong nguồn tiền gửi của tổ chức kinh tế chủ yếu là tiền gửi không kỳ

hạn. Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhưng khơng ổn định, nếu Ngân hàng

có kế hoạch sử dụng chính xác sẽ giúp Ngân hàng cắt giảm chi phí, tăng lợi

nhuận.

2.2.2 Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư:

Khoản mục kế tiếp trong nguồn vốn huy động của Ngân hàng là tiền gửi

tiết kiệm từ dân cư. Đây là nguồn tiền của dân cư chưa dùng đem đi gửi để

lấy lãi. Nó là nguồn vốn khá tiềm năng và dồi dào cho Ngân hàng.



19

Bảng 2: Tình hình huy động vốn từ dân cư

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm

Chỉ tiêu

Vốn huy động



2005



Tiền gửi dân cư

Tỷ lệ tiền gửi dân



2006



2007



2008



96,2



124,3



144,5



153,14



24,05



33,3124



33,235



39,8164



25 %



26.8 %



23 %



26%



cư / VHĐ

(Nguồn: Phòng tổng hợp VPBank Nam Định)

Quan sát tổng quan bảng số liệu cho thấy, cùng với sự tăng trưởng của

nguồn vốn huy động, bộ phận tiền gửi của dân cư tương đối ổn định. Cụ thể,

năm 2006 tăng 9,2624 tỷ đồng so với năm 2006, đạt mức tăng trưởng 38,51

%. Đến năm 2007 giảm 0,0774 tỷ đồng mức tăng trưởng giảm xuống còn

99,77 % so với năm 2006. Tỷ trọng tiền gửi/ Tổng vốn huy động biến động

thất thường qua từng năm.

Tiền gửi của dân cư gồm tiền gửi khơng kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn:

Bảng 3: Kết cấu tiền gửi dân cư

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

1. Tổng số

2TGKHH

3TGC KH



2005

ST

%

24,050 100

0,481

23,569



2006

ST

%

33,312 100



2007

2008

ST

%

ST

%

33,235 100 39,8164 100



4

2 0,4664

1,4 0,3988 1.2 0,1991 0,5

98 32,8460 98,6 32,8362 98,6 39,6173 99,5

( Nguồn: Phòng tổng hợp VPBank Nam Định )



Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong nguồn tiền gửi dân cư và tương đối ổn định. Tiền



20

gửi có kỳ hạn ln có xu hướng tăng lên qua cãc năm. Cụ thể năm 2005 là

23,569 tỷ đồng, chiếm 98 % tổng nguồn tiền tiết kiệm của dân cư, và năm

2007 chiếm 98,6 %. Tính đến năm 2008 tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất

cao là 99,5 % trên tổng tiền gửi của dân cư. Tiền gửi có kỳ hạn được người

dân ưa chuộng hơn, chiếm tỷ trọng lớn thể hiện sự tin tưởng của nhân dân với

Ngân hàng và mục đích gửi tiền để hưởng lợi nhuận.

2.2.3. Huy động vốn từ việc phát hành giấy tờ có giá (GTCG)

Bảng 4: Tình hình phát hành giấy tờ có giá năm 2008

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Tổng số

1. Kỳ phiếu

2. Trái phiếu

3. Chứng chỉ tiền gửi



VND

9,564

1,681

7,421

0,462



Ngoại tệ quy



Tổng số



VND

0,8495

0

0

0,8495



10,4135

1,6810

7,4210

1,3115



Qua bảng số liệu trên ta thấy kỳ phiếu Ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ

nhưng giúp cho Ngân hàng đa dạng hố hình thức huy động vốn, từng bước

nâng cao khả năng phục vụ khách hàng với một chất lượng cao hơn, đối

tượng rộng rãi hơn.

Ta thấy hình thức huy động qua trái phiếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

huy động GTCG. Trong năm 2008 nguồn vốn huy động từ trái phiếu chiếm

71,26 % trong tổng vốn huy động GTCG. Qua đó ta thấy tình hình huy động

vốn từ việc phát hành trái phiếu đã đạt được kết quả đáng khích lệ.

Việc xuất hiện chứng chỉ tiền gửi cho phép VPBank Nam Định có thể

huy động vốn một cách chủ động mà không phụ thuộc vào tiền gửi của khách

hàng. Khả năng chuyển nhượng tạo nên sự hấp dẫn hơn nhiều cho chứng chỉ

tiền gửi so với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn khác. Do vậy tính đến cuối

năm 2008 với việc phát hành chứng chỉ tiền gửi, VPBank Nam Định đã huy



21

động được 1,3115 tỷ đồng khẳng định hiệu quả của phát hành chứng chỉ tiền

gửi và quyết định đúng đắn trong chiến lược huy động vốn của VPBank Nam

Định.

Có được kết quả về huy động vốn trong những năm vừa qua là do Ngân

hàng đã xác định được tầm quan trọng của vốn huy động. Ngân hàng đã tổ

chức nhiều biện pháp huy động vốn như: tuyên truyền, quảng cáo, khai thác

được những điều kiện thuận lợi, vận động mọi người tham gia gửi tiền tiết

kiệm, tạo điều kiện cho mọi người dân có nhu cầu mở tài khoản tiền gửi cá

nhân và thanh toán giao dịch qua Ngân hàng. Có thể nói cơng tác huy động

vốn trong những năm gần đây đã đạt được kết quả đáng khích lệ góp phần vào

ổn định lưu thơng tiền tệ trên địa bàn, tạo lập được đủ nguồn vốn đáp ứng mở

rộng đầu tư cho các thành phần kinh tế trên địa bàn và tăng trưởng tín dụng.

2.3. Đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại VPBank Nam Định

2.3.1 Kết quả đạt được:

Trong những năm qua VPBank Nam Định đã đạt được những kết quả

khả quan như sau:

- Tổng nguồn vốn huy động gia tăng qua các năm.

- Trong cơ cấu nguồn vốn, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi của các tổ chức

kinh tế chiếm tỷ trọng lớn. Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn ngày càng lớn hơn loại

tiền gửi không kỳ hạn.

- Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua chiếm một tỷ lệ

đáng kể trong tổng nguồn vốn. Nói chung nguồn vốn này phù hợp với yêu cầu

sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh tốn của Ngân hàng.

Có được kết quả trên là do VPBank Nam Định đã thực hiện các biện

pháp sau:



22

+ Đa dạng hố các hình thức huy động vốn trong dân cư, Ngân hàng đã

từng bước mở rộng mạng lưới phục vụ. Bên cạnh đó Ngân hàng áp dụng linh

hoạt các hình thức huy động tiền gửi như:

. Tiền gửi tiết kiệm các kỳ hạn khác nhau (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng)

bằng nội tệ và ngoại tệ.

. Chính sách lãi suất hợp lý khuyến khích người gửi tiền.

+ Ngân hàng cũng đã áp dụng các biện pháp kinh tế để khuyến khích

khách hàng thường xuyên gửi tiền nhàn rỗi vào tài khoản. Đối với khách hàng

lớn sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Ngân hàng sẽ giảm lãi suất tiền vay.

2.3.2.Những tồn tại về công tác huy động vốn tại VPBank Nam Định và

nguyên nhân của những tồn tại này.

Trong quá trình hoạt động, mặc dù VPBank Nam Định có rất nhiều thành

quả đáng khích lệ nhưng hoạt động huy động vốn cũng không thể tránh khỏi

những hạn chế, tồn tại.

2.3.2.1.Nguồn vốn huy động của VPBank Nam Định tăng trưởng chậm

- Trong những năm qua tổng nguồn vốn huy động của VPBank Nam

Định tăng khá chậm. Năm 2006 nguồn vốn huy động tăng 29 % so với năm

2007, năm 2008 nguồn vốn huy động chỉ tăng 5,98 % so với năm 2007. Mặc

dù Ngân hàng vẫn luôn thừa vốn nhưng nếu nguồn vốn huy động vẫn tăng

chậm trong những năm tới thì Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn bởi lẽ nhu

cầu sử dụng vốn của Ngân hàng sẽ tăng nhanh chóng trong thời gian tới vì

kinh tế địa phương đang phát triển mạnh và nhu cầu về vốn để sản xuất kinh

doanh, phát triển ngành nghề tăng nhanh do đó nếu khơng có chiến lược huy

động vốn kịp thời thì Ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng thiếu vốn cho sản xuất

kinh doanh.

 Nguyên nhân:



23

+ Trong những năm qua kể từ năm 2005 VPBank Nam Định không sử

dụng hết nguồn vốn huy động nên chi nhánh chưa thực sự quan tâm đến công

tác huy động vốn. Các hình thức huy động vốn khơng được đổi mới, cải thiện,

thời gian giao dịch của Ngân hàng trùng với thời gian làm việc của các tổ

chức kinh tế, doanh nghiệp trên địa bàn do đó khơng tạo điều kiện cho khách

hàng đến gửi tiền.

+ Hiện nay Ngân hàng chưa xác định được một quy trình huy động vốn

thống nhất, hợp lý. Do đó chưa đưa ra chính sách huy động đối với từng

khách hàng.

+ Chi nhánh chưa làm tốt công tác tuyên truyền, quảng cáo mặc dù đã áp

dụng một số biện pháp như: quảng cáo trên báo, đặt biển quảng cáo xong vẫn

chưa có hiệu quả.

+ Ngân hàng chưa chủ động trong công tác huy động vốn mà chỉ chờ

khách hàng đến gửi tiền.

Vì vậy để tăng được nguồn vốn huy động Ngân hàng cần tích cực đẩy

mạnh công tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trong hoạt

động của mình đạt kết quả cao.

2.3.2.2. Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng chưa thực sự hợp lý

Sự bất hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng thể hiện ở các đặc

điểm sau:

- Trong tổng nguồn vốn tỷ trọng các nguồn vốn chưa hợp lý

+ Trong tổng nguồn vốn huy động tỷ trọng tiền gửi của các tổ chức kinh

tế chiếm tỷ trọng nhỏ: năm 2005 chiếm 10,17 % tổng nguồn vốn huy động,

năm 2006 chiếm 17,402 %, năm 2007 chiếm 20 %, năm 2008 chiếm 21,27 %.

Đây là một yếu tố gây bất lợi của Ngân hàng vì nguồn tiền gửi của các tổ

chức kinh tế là nguồn tiền có chi phí thấp giúp Ngân hàng giảm chi phí huy

động vốn và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ như: thanh tốn, chuyển tiền..



24

do đó chi nhánh nên đẩy mạnh cơng tác tiếp thị, công tác khách hàng để tăng

khả năng huy động vốn từ các tổ chức kinh tế qua đó tăng khả năng cho vay

đối với doanh nghiệp.

+ Trong tổng nguồn vốn huy động nguốn vốn phát hành chứng từ có giá

chiếm tỷ trọng thấp nhất trong điều kiện chi nhánh đang thiếu vốn trung và

dài hạn là biểu hiện khơng tốt. Vì thế Ngân hàng nên tăng cường phát hành

chứng từ có giá để tăng nguồn vốn cho vay trung và dài hạn.

- Trong tổng nguồn vốn huy động vốn trung và dài hạn vẫn thiếu mặc dù

trong những năm vừa qua Ngân hàng chỉ thiếu với khối lượng nhỏ nhưng

cũng sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng khi cho vay trung và dài hạn. Năm 2005

Ngân hàng thiếu 5,21 tỷ đồng; năm 2006 thiếu 6,19 tỷ đồng; năm 2007 thiếu

7,05 tỷ đồng; năm 2008 thiếu 6,95 tỷ đồng.

 Nguyên nhân:

- Tiền gửi của chi nhánh chủ yếu là tiền gửi khơng kỳ hạn và có kỳ hạn

trong khi đó nhu cầu vốn trung và dài hạn lại cao.

- Ngân hàng chưa xây dựng được một chính sách huy động vốn trung và

dài hạn hợp lý,các hình thức huy động vốn trung và dài hạn chưa phong phú

và Ngân hàng chưa thực sự chú trọng đến công tác huy động vốn trung và dài

hạn.



25



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÁC

DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM

TỈNH NAM ĐỊNH

Trong hoạt động của NHTM, huy động vốn và sử dụng vốn là hai

nghiệp vụ chủ yếu quyết định sự tồn tại, phát triển của một Ngân hàng. Huy

động vốn là điều kiện, là tiền đề để thực hiện nghiệp vụ sử dụng vốn. Nó là

khâu quyết định đến khả năng sinh lời của đồng vốn Ngân hàng. Nếu nghiệp

vụ sử dụng vốn có hiệu quả thì có tác động tích cực đến công tác huy động

vốn của Ngân hàng. Qua phân tích tình hình thực tế về cơng tác huy động vốn

huy động tại VPBank Nam Định đã đạt được nhiều thành cơng góp phần đáp

ứng nhu cầu vốn phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế. Mục tiêu của

VPBank Nam Định trong thời gian tới là tăng trưởng nguồn vốn huy động.

3.1 Định hướng phát triển của VPBank Nam Định trong thời gian tới

3.1.1 Các mục tiêu hoạt động kinh doanh năm 2009

- Nguồn vốn huy động tăng từ 6 % - 8 % so với năm 2008

- Dư nợ cho vay tăng 15 – 20 % so với năm 2008

- Lợi nhuận hạch toán nội bộ tăng 4 % so với năm 2008

- Tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ < 1 %

3.1.2 Biện pháp thực hiện

- Tích cực đẩy mạnh các biện pháp huy động vốn nhằm giữ vững và phát

triển nguồn vốn huy động, vận dụng chính sách lãi suất và chính sách khách

hàng hợp lý phù hợp với từng đối tượng khách hàng.

- Tăng cường số lượng và chất lượng các sản phẩm dịch vụ, tăng tiện ích

tối đa cho các sản phẩm truyền thống.



26

- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,

đặc biệt là hoạt động tín dụng, tài chính và kế tốn. Thực hiện nghiêm túc

công tác chấn chỉnh sau thanh tra, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh an

tồn.

- Tăng cường cơng tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ một cách

căn bản đặc biệt là các kỹ năng về công nghệ mới.

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả nguồn vốn

huy động.

Sau khi tìm hiểu thực tế công tác huy động vốn huy động và căn cứ vào

phương hướng, nhiệm vụ của VPBank Nam Định, em xin đưa ra một số giải

pháp nhằm giải quyết những khó khăn, tồn tại cũng như nâng cao hiệu quả

cơng tác huy động vốn, góp phần tăng nguồn vốn, giảm chi phí, tăng hiệu quả

hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

3.2.1 Định hướng, kế hoạch về phát triển nguồn vốn phù hợp.

Biện pháp đầu tiên mà Ngân hàng có thể làm là phải luôn đánh giá một

cách chi tiết, phân tích tỉ mỉ tình hình tỷ trọng, kết cấu nguồn vốn..., tình hình

thực tiễn của Việt Nam để tìm ra những khó khăn vướng mắc xuất phát từ

phía Ngân hàng hay những người gửi tiền. Trên cơ sở đó, Ngân hàng lập

chiến lược dài hạn về huy động vốn để từ đó có những biện pháp huy động

vốn phù hợp đáp ứng nhu cầu vốn cho bản thân Ngân hàng nói riêng, cho nền

kinh tế nói chung và khơng để bị đọng vốn trong quá trình sử dụng vốn.

Các định hướng, kế hoạch về công tác huy vốn phải được xuất phát từ

những yêu cầu sau:

+ Coi khai thác triệt để các nguồn vốn dưới mọi hình thức, theo nhiều

kênh khác nhau vừa là nhiệm vụ lâu dài, vừa là u cầu mang tính giải pháp

tình thế hiện nay.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM TỈNH NAM ĐỊNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×