Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

7 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Xuất phát từ việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng

tính giá thành như trên, cuối quý, kế toán căn cứ vào kết quả tập hợp chi phí sản

xuất và các tài liệu liên quan để tính ra giá thành khố lượng xây lắp hồn thành của

từng cơng trình theo phương pháp trực tiếp. Thành phần của giá thành gồm 4

khoản mục: nguyên vật liẹu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và sản xuất

chung khác. Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí ngun vật liệu và cơng cụ dụng cụ,

bảng phân bổ tiền lương, bảng tổng hợp chi phí máy thi cơng, bảng tổng hợp chi

phí chung, kế tốn lập được sổ chi tiết già thành sản phẩm của từng công trình cho

từng tháng.

Cụ thể trong q III/2008 giá thành cơng trình là :

Z = 1.589.471.146 + 4.608.096.826 - 984.432.870

= 5.213.135.102

Cuối q, phần mềm vi tính thực hiện bút tốn kết chuyển tự động từ TK 154

sang TK632. Máy sẽ tự động ghi vào NKC, sổ sổ chi tiết TK632 090 (Biểu số 30)



Báo cáo chuyên đề



63



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân

Biểu số 30: Sổ chi tiết giá thành công trình quý III/2008 GT số 9 XMBS

SỔ CHI TIẾT GIÁ THÀNH CƠNG TRÌNH

Q III/2008

TÊN CƠNG TRÌNH: 009 – GĨI THẦU SỐ 9- XI MĂNG BÚT SƠN (A/QUANG )



TK 621



Tổng



Diễn giải

số tiền

Chi phí SXKD DD đầu kì 1.589.471.146 797.568.900

A/Quang XD9: Mua bê

tông GT 9 XMBS

509.775.230 509.775.230



….

A/Hùng l/xe bơm:Mua ty ô

thủy lực xe bơm btông

16.540.000



…





Xuất quần áo, đồ dùng bảo

hộ LĐ GT số 9 – XMBS



…



….



TK622

160.978.000



…



TK 623

TK 627

TK6271

200.111.253

430.812.993



….



TK6272



TK6273



TK6274



TK6277



TK6278



….



...



…



…



………..



….



...



…



…



………..



…



…



………..



...

…

19.756.948 117.565.752



…

14.400.000



………..

1.935.589



16.540.000

…



….



5.863.080





….

Chi phí tiền lương CNN

biên chế GT số 9 – XMBS 30.818.000



5.863.080

…





….

…

Tổng CP phát sinh trong kì 4.608.096.826 3.531.550.905

Giá thành TP trong kì

5.213.135.102 3.797.994.736

Chi phí SXKD DD cuối kì 984.432.870

513.125.069



Báo cáo chun đề



CHI TIẾT THEO KHOẢN MỤC



…



….



….



...



30.818.000

…

280.726.000

291.680.544

150.023.456



….

320.210.475

350.193.831

170.127.897



….

477.844.842 317.425.000

757.501.387

151.156.448



64



4.526.157



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



PHẦN III

HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5

3.1. NHẬN XÉT:

Trong điều kiện kinh tế thị trường đầy thử thách như hiện nay, tìm được hướng

đi đúng đắn, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, có lãi, tự chủ về tài chính là điều

kiện cần để tồn tại một doanh nghiệp. Nhận thức được điều đó nên ngay từ những

ngày đầu bước vào sản xuất kinh doanh với sự nỗ lực phấn đấu của ban lãnh đạo

và cán bộ cơng nhân viên của tồn Cơng ty đã và đang khẳng định mình trong điều

kiện nền kinh tế thị trường. Công ty cổ phần xây dựng số 5 đã không ngừng mở

rộng quy mô sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu để từng bước chiếm lĩnh thị

trường và nâng cao uy tín của mình. Đó là cả một quá trình phấn đấu liên tục của

ban lãnh đạo và tập thể cơng nhân viên tồn cơng ty. Nó trở thành đòn bẩy mạnh

mẽ thúc đẩy cơng ty trong quá trình hình thành và phát triển. Việc vận dụng sáng

tạo các quy luật kinh tế thị trường đồng thời thực hiện chủ trương cải tiến quản lý

kinh tế của Nhà nước, của Tổng công ty nên Công ty cổ phần xây dựng số 5 đã đạt

được những thành tựu đáng kể, hồn thành nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước, Tổng

cơng ty, bảo tồn và phát triển hiệu quả vốn được giao, không ngừng nâng cao đời

sống của cán bộ cơng nhân viên.

Qua q trình tìm hiểu về cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác hạch tốn

chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng tại Cơng ty cổ phần xây

dựng số 5 em xin đưa ra một vài nhận xét như sau:

3.1.1. Nhận xét chung về tổ chức nhân sự và bộ máy kế toán

Về bộ máy kế toán: Bộ máy kế tốn được tổ chức tương đối hồn chỉnh,

chặt chẽ tạo nên một hệ thống thống nhất liên kết chặt chẽ với nhau đã góp phần

đắc lực vào cơng tác quản lý, giám đốc tài chính của Cơng ty. Với đội ngũ nhân

viên có trình độ kế tốn cao, nhiệt tình trong cơng việc lại được bố trí phù hợp với

trình độ khả năng của mỗi người, tạo điều kiện nâng cao trách nhiệm công việc

được giao.



Báo cáo chuyên đề



61



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Về việc áp dụng chế độ kế tốn: Cơng ty đang áp dụng theo quyết định 15 của

Bộ tài chính là hồn tồn hợp lý. Cơng tác kế toán tuân thủ theo nguyên tắc chế độ

và chuẩn mực kế tốn và khơng có sai phạm trọng yếu xảy ra. Việc ghi chép phản

ánh vào sổ sách kế toán là hợp lý, các nghiệp vụ phát sinh đều có chứng từ gốc đầy

đủ và hợp lệ. Cơng ty áp dụng hình thức sổ kế tốn Nhật kí chung và sử dụng Phần

mềm kế toán máy rất phù hợp, giúp cho việc hạch toán, theo dõi và quản lý các

thơng tin kế tốn nói chung và các thơng tin kế tốn về chi phí giá thành nói riêng

một cách thuận lợi hơn.

Về tổ chức cơng tác kế tốn: Cơng ty đã ứng dụng máy vi tính vào cơng tác

hạch toán kế toán, các nhân viên sử dụng nghiệp vụ chun mơn và kỹ thuật sử

dụng máy vi tính để điều khiển máy. Khi đó máy vi tính sẽ được tự động làm việc

theo chương trình đã dược xây dựng trên cơ sở hạch tốn và trình tự các phương

pháp kế toán cơ bản để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin. Với những ưu điểm

của kỹ thuật tin học, thực hiện kế toán trên máy vi tính đã giúp Cơng ty giảm được

khối lượng cơng việc ghi chép số liệu của nhân viên kế toán, đẩy nhanh được q

trình tính tốn, xử lý thơng tin và lập các báo cáo. Đồng thời việc lưu giữ, bảo

quản số liệu, tài liệu kế tốn an tồn, nâng cao được năng suất, chất lượng cơng tác

kế tốn, giảm được chi phí hạch tốn.

Về cơng tác hạch tốn ban đầu: Từ cơng việc hạch tốn ban đầu đến việc

kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ được Công ty tiến hành một cách khá

cẩn thận, đảm bảo cho số liệu hạch tốn có căn cứ pháp lý, đầy đủ, chính xác theo

đúng yêu cầu của Bộ xây dựng.

3.1.2. Nhận xét về thực trạng hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại cơng ty cổ phần xây dựng số 5.

ƯU ĐIỂM

- Công ty tổ chức sản xuất một cách rất hợp lý và khoa học tuỳ vào từng loại

cơng trình, tuỳ vào tính chất và giá trị của cơng trình, tuỳ thuộc vào năng lực của

từng đội xây lắp mà Cơng ty có thể khoán gọn cho các đội xây lắp thực hiện hoặc

Báo cáo chuyên đề



62



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



trực tiếp thực hiện khơng gây ra sự lãng phí do thừa nguồn lực và gắn được tránh

nhiệm của người lao động với cơng việc.

- Cơng ty thực hiện hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

theo phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp này cho phép Cơng ty có

thể kiểm sốt được từng lần nhập, xuất vật tư, hàng hố, hạn chế tình trạng thất

thốt, sử dụng lãng phí. Sản phẩm xây lắp thường có kết cấu phức tạp, giá trị lớn,

thời gian thi công kéo dài, vật tư sử dụng để sản xuất gồm nhiều chủng loại khác

nhau. Hơn nữa trong một kỳ kế toán Cơng ty thực hiện nhiều cơng trình, mỗi cơng

trình lại gồm nhiều hạng mục cơng trình. Do đó tình hình nhập xuất vật liệu được

phản ánh thường xuyên kịp thời cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cho phép

tính đúng tính đủ chi phí sản xuất cho các đối tượng sử dụng, giúp nhà quản trị

doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sử dụng các loại nguyên vật liệu một cách

chính xác, từ đó có những quyết định đúng đắn, kịp thời thúc đẩy hoạt động sản

xuất kinh doanh của Cơng ty. Ngồi ra, các sổ sách kế tốn được mở chi tiết cho

từng cơng trình, hạng mục cơng trình theo dõi một cách sát sao biến động chi phí

của đối tượng hạch tốn.

-Đối tượng tập hợp chi phí được xác định là từng cơng trình, hạng mục

cơng trình phù hợp với đối tượng tính giá thành, chi phí được tập hợp theo từng

khoản mục do đó dễ dàng đối chiếu , kiểm tra.

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đơn vị đã đề ra định mức tiêu hao ngun vật liệu hợp lý cho từng cơng

trình chứng tỏ cơng tác quản lý chi phí ngun vật liệu trực tiếp ở đơn vị là rất tốt.

Bên cạnh đó việc theo dõi và hạch tốn chi phí này cho từng cơng trình cũng là

một điều thể hiện được cơng tác quản lý chi phí, thể hiện trách nhiệm trong cơng

việc của đội ngũ kế tốn cũng như ban giám đốc. Vì chi phí ngun vật liệu trực

tiếp chiếm tỉ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp. Việc quản lý

tốt chi phí này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những hao hụt khơng đáng có về

ngun vật liệu vì giá vật liệu xây dựng trên thị trường hiện nay thay đổi liên tục



Báo cáo chuyên đề



63



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



sẽ làm cho chi phí mua vào thay đổi ảnh hưởng đến chi phí vật liệu xuất dùng và

giá thành cơng trình.

Với những vật liệu mua về không qua nhập kho mà tập hợp đến chân cơng

trình ngay xí nghiệp tiến hành lập bảng kê những vật liệu không qua kho này, kiểm

kê và theo dõi rất chặt chẽ tránh tình trạng thu mua ồ ạt tập hợp bừa bãi ngồi cơng

trường làm giảm chất lượng vật liệu và do đó làm giảm chất lượng cơng trình.

Cơng ty cũng giao quyền chủ động cho các Đội trưởng chịu trách nhiệm mua sắm

những vật tư còn thiếu khi cần thiết phải sử dụng ngay. Vật tư phải đảm bảo đúng

chất lượng, đúng thủ tục hiện hành.

Đối với chi phí nhân cơng trực tiếp

Cơng ty sử dụng kết hợp hình thức trả lương theo thời gian và hình thức

lương khốn. Tạo điều kiên đẩy nhanh tiến độ thi cơng cơng trình, tăng năng xuất

lao động, tiết kiệm vật tư, tiền vốn, có tác động tích cực đến việc tiết kiệm chi phí

và hạ giá thành sản phẩm.

Phương thức khốn của Cơng ty khơng phải là “khốn trắng” mà là “

khốn quản” tức là hình thức khốn có sự quản lý chặt chẽ của các phòng ban từ

trên xuống: Phòng đấu thầu và quản lý dự án chịu trách nhiệm quản lý về tiến

độ thi công, khối lượng và chất lương cơng trình. Phòng kế tốn tài vụ giám sát

về mặt tài chính phối hợp với Phòng đấu thầu và quản lý dự án lập thủ tục thanh

toán với bên chủ đầu tư. Các đội, tổ thi công nhận khoán gọn chịu trách nhiệm

ràng buộc trước các cấp quản lý về chất lượng và tiến độ cơng trình, đảm bảo

quản lý chế độ, chính sách, thủ tục hồn tất hồ sơ, dự tốn thi cơng, quyết tốn

cơng trình với Công ty và bên chủ đầu tư.

Về công tác hạch toán tiền lương, kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương

cho từng tổ căn cứ vào Bảng khối lượng cơng việc và Bảng chấm cơng hay hợp

đồng làm khốn sau đó đến cuối tháng lên Bảng tổng hợp lương cho từng Đội.



Báo cáo chuyên đề



64



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Điều này đã thể hiện tính khoa học và hợp lý trong cơng tác hạch tốn chi phí nhân

cơng của Cơng ty, đảm bảo tính chính xác trong việc tính giá thành sản phẩm

Sự phối hợp trên đây giữa các phòng ban Cơng ty với đội thi cơng ln đảm

bảo cho việc tính giá thành đầy đủ, chính xác, đảm bảo lợi ích cho Doanh nghiệp,

chủ đầu tư, Nhà nước và người lao động.

Đối với máy thi công:

Công ty cũng cho phép các đội xây dựng chủ động trong việc th máy thi

cơng . Điều này góp phần đẩy nhanh tiến độ thi cơng, hồn thành tốt nhiệm vụ mà

Công ty giao cho các đội xây dựng. Các loại xe, máy thi công dược lập sổ theo dõi

một cách cụ thể, có nhật trình xe. Hàng tháng kế tốn tiến hành trích khấu hao và

phân bổ hợp lí cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình.

Đối với chi phí sản xuất chung

Mặc dù có rất nhiều loại chi phí nhưng đơn vị vẫn theo dõi và tập hợp đầy

đủ, khơng bỏ sót chi phí nào. Qua đó có thể nói tinh thần trách nhiệm của đội ngũ

nhân viên ở đây rất cao và đáng biểu dương.

Đáng giá sản phẩm dở dang:

Việc đánh giá sản phẩm dở dang được tiến hành đều đặn vào cuối quý có sụ

tham gia của các phòng ban liên quan và đại diên bên chủ đầu tư, đảm bảo tính

khách quan và kịp thời.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phương pháp được xác định phù hợp với đặc điểm xây lắp của Công ty. Ở

một chừng mực nhất định, nhìn chung cơng tác tập hợp chi phí và tính giá thành

sản phẩm ở Cơng ty đáp ứng được yêu cầu quản lý mà Công ty đã đặt ra, đảm

bảo được sự thống nhất về phạm vi và phương pháp tính tốn và các bộ phận có

liên quan.

NHỮNG MẶT CỊN TỒN TẠI

Bên cạnh những ưu điểm trong cơng tác quản lý và hạch tốn chi phí, tính

giá thành sản phẩm, ở Cơng ty vẫn còn một số mặt hạn chế gây ảnh hưởng không

Báo cáo chuyên đề



65



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



nhỏ đến giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp nói riêng và cơng tác kiểm tốn của

các cơ quan Nhà nước nói chung.

Về cơng tác quản lý: Công ty đã tổ chức sản xuất kinh doanh theo mơ hình trực

tuyến, tất cả mọi đầu mối đều tập trung tại Công ty. Nghĩa là tất cả các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh ở trong tồn cơng ty sẽ được tập hợp lên Phòng kế tốn trên Cơng

ty để hạch toán. Điều này gây nên mất thời gian, làm tăng khối lượng cơng việc

trên phòng kế tốn Cơng ty, ảnh hưởng đến tiến độ thi công và đôi khi làm mất khả

năng chủ động của các đơn vị trực thuộc.

Về cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:

Cơng ty Cổ phần xây dựng số 5 đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mới và hồn

thiện cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành nói riêng. Tuy nhiên vẫn khơng tránh khỏi một số mặt tồn tại nhất định. Cụ

thể là:

 Về cơng tác hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

Trong kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp, kế tốn tính trị giá vật liệu

xuất kho theo giá thực tế đích danh. Nhưng riêng đối với vật liệu mua về không

nhập kho mà chuyển thẳng đến công trình thì trị giá vật liệu tính vào chi phí

ngun vật liệu trực tiếp chỉ là giá ghi trên hoá đơn GTGT, còn chi phí thu mua

vận chuyển bốc dỡ lại tính vào chi phí sản xuất chung (TK6277). Mặc dù chi phí

này chiếm tỉ trọng khơng lớn lắm trong tổng chi phí nhưng dù chỉ một sự chênh

lệch nhỏ thôi cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, gây khó khăn cho

Doanh nghiệp khi cạnh tranh trên thương trường.

Hơn nữa, vật liệu sử dụng cho thi công các cơng trình được thu mua từ

nhiều nguồn khác nhau và bao gồm nhiều chủng loại nhưng Công ty lại không mở

các Sổ danh điểm vật tư do đó rất khó cho việc theo dõi và quản lý vật tư.

 Về cơng tác hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:



Báo cáo chuyên đề



66



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Công ty khơng thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp

sản xuất mà chỉ khi nào chi phí này phát sinh thì mới hạch tốn thẳng vào chi phí

nhân cơng trực tiếp. Tuy nhiên, trong thực tế số lượng công nhân nghỉ phép trong

các thời kỳ là khác nhau. Hơn nữa, số lượng công nhân trực tiếp xây lắp là khá lớn

nên chi phí tiền lương nghỉ phép chiếm một tỷ lệ không nhỏ.

 Về công tác hạch tốn chi phí sử dụng máy thi cơng:

Một số loại máy thi công của Công ty giao cho các tổ, đội có gí trị khá lớn tuy

nhiên các cơng trình chưa sử dụng hết cơng suất nên khơng làm tăng được hiệu

quả sản xuất, tăng chi phí khấu hao khiếp cho giá thành sản phẩm xây lắp tăng.

Công ty phải có các giải pháp để quả lý việc sử dụng máy thi cơng một cách hiệu

quả hơn.

Bên cạnh đó, Cơng ty khơng tiến hành trích trước chi phí sửa chữa máy thi

cơng, điều đó khiến cho mỗi khi có máy móc bị hỏng hóc, chi phí sửa chữa rất lớn

kéo theo chi phí trực tiếp của cơng trình trong kì hạch tốn tăng cao.

 Về cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất chung:

- Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí nên

không thể tập hợp trực tiếp được mà phải phân bổ cho từng đối tượng theo một

tiêu thức nhất định. Trong kế toán xây dựng, thường sử dụng tiêu thức phân bổ là

chi phí nhân cơng trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Việc xác định

đúng tiêu thức phân bổ có vai trò vơ cùng quan trọng trong việc tính đúng, tính đủ

giá thành sản phẩm. Hiện nay, Công ty cổ phần xây dựng số 5 tiến hành phân bổ

chi phí sản suất chung theo tiêu thức chi phí nhân cơng trực tiếp. Việc phân bổ theo

tiêu thức này sẽ gây ra tình trạng chi phí chung phân bổ cho từng cơng trình khơng

được phản ánh chính xác dẫn đến sự sai lệch trong giá thành sản phẩm. Vì có

những cơng trình mặc dù khối lượng nhỏ nhưng đòi hỏi tiến độ thi cơng nhanh nên

Cơng ty phải huy động lực lượng nhân cơng lớn. Do đó, chi phí chung phân bổ cho

cơng trình này sẽ nhiều hơn chi phí thực tế nó phải chịu. Nếu so sánh chi phí sản

Báo cáo chuyên đề



67



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



xuất chung của sản phẩm này được phân bổ theo hai tiêu thức khác nhau ta sẽ thấy

sự chênh lệch đó rất lớn.

Trong khoản mục chi phí TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngồi) bao gồm cả

chi phí vân chuyển NVL, CCDC trực tiếp và chi phí vân chuyển NVL, CCDC,

máy móc, chi phí th ngồi sửa chữa…phục vụ máy thi công. Việc tập hợp các

khoản mục chi phí này vào TK 6277 là chưa hợp lí, làm tăng chi phí sản xuất

chung so với thực tế.

3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5

Xuất phát từ những tồn tại về kế tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm ở

Cơng ty với sự cấp thiết và những yêu cầu của việc hoàn thiện kế tốn, vấn đề đặt

ra đối với Cơng ty là phải khắc phục những tồn tại từng bước hoàn thiện cơng tác

kế tốn để phù hợp với chế độ kế tốn hiện hành và tạo điều kiện thuận lợi cho

cơng tác kế toán, thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm.

Dưới góc độ là một Sinh viên thực tập, em mạnh dạn đưa ra một số đề xuất với

hy vọng trong một chừng mực nào đó, góp phần hồn thiện cơng tác kế tốn tập

hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty cổ phần xây dựng số 5.

Ý kiến thứ nhất: Xác định đúng đắn giá trị thực tế của nguyên vật liệu

chuyển thẳng đến cơng trình, nhằm phản ánh đúng chi phí nguyên vật liệu trong

sản xuất xây lắp. Khi hạch toán chi phí nguyên vật liệu, đối với nguyên vật liệu

mua vào chuyển thẳng đến cơng trình, kế tốn tính trị giá thực tế nguyên vật liệu

dùng vào thi công theo giá mua ghi trên hố đơn còn các chi phí ở khâu mua như

vận chuyển, bốc dỡ, Công ty hạch tốn vào chi phí sản xuất chung TK6277. Việc

làm này, theo Công ty là sẽ tiện lợi và đơn giản trong việc ghi chép tính tốn của

kế tốn nhưng nó không phản ánh đúng trị giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng,

đồng thời không tuân thủ chế độ kế tốn mà Bộ tài chính đã ban hành. Bởi vậy,



Báo cáo chuyên đề



68



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Trị giá thực tế vật tư



Giá mua

Chi phí vận chuyển

= ánh trị giá thực tế của

+ nguyên vật liệu mua vào

Công thẳng

ty nênđến

tính và phản

chuyển

chưa có

bốc dỡ chưa có



Bên cơng

cạnh trình

đó, do đặc trưng của ngành

sản xuất xây lắp nênthuế

vật GTGT

tư sử dụng cho

thuế GTGT

thi cơng các cơng trình có nhiều chủng loại khác nhau, nó đóng vai trò rất quan

trọng trong cấu thành sản phẩm. Chi phí về vật tư chiếm tỉ trọng khá cao trong

tổng chi phí, vì vậy mà việc hạch tốn đúng khoản mục chi phí này là vơ cùng cần

thiết. Muốn vậy, cơng tác hạch tốn ban đầu cần phải cẩn thận, chi tiết và tỉ mỉ.

Trên thực Công ty chỉ mở sổ chi tiết vật tư, như vậy rất khó cho việc theo dõi các

loại vật tư mà Công ty đã sử dụng phục vụ cho thi cơng. Do đó, để thuận lợi cho

việc xác định giá thực tế giá vật tư xuất dùng được chính xác và việc quản lý vật tư

được chặt chẽ hơn Công ty nên mở thêm các Sổ danh điểm vật tư. Mỗi khi vật tư

được làm thủ tục nhập kho hay xuất thẳng, kế toán ghi sổ danh điểm vật tư bằng

cách cho mỗi loại vật tư một danh mục và một mã số riêng. Sổ danh điểm vật tư có

mẫu như sau:

Biểu số 31: Sổ danh điểm vật tư.

SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƯ

STT

1



Danh điểm vật tư



Tên vật tư



Xi măng



đơn vị tính



Tên nhà cung cấp



Tấn



XM 01



XMHT



Tấn



Nhà máy XMHT



XM02



XMBS



Tấn



Nhà máy XMBS



2



...



...



...



....



3



…



…



…



…



Trong đó: 01-Mã vật liệu chính.

02-Mã vật liệu phụ.

Ý kiến thứ hai: Trị giá nguyên vật liệu đưa vào sử dụng cho thi cơng, kế tốn ghi

vào bên nợ TK 621. Cuối kỳ, kế tốn kết chuyển tồn bộ trị giá nguyên vật liệu đã

xuất dùng cho thi công sang TK154 để tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp. Như vậy,

Báo cáo chuyên đề



69



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×