Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG

6 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Công ty thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý, sản

phẩm dở dang là khối lượng xây lắp cuối kỳ chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp

lý đã quy định và được đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở phân bổ

chi phí thực tế phát sinh của cơng trình, hạng mục cơng trình đó cho các giai đoạn

cơng việc đã hồn thành và giai đoạn còn dở dang theo tỷ lệ với giá dự toán.

Xác định giá trị thực tế của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức.



Giá trị

khối

lượng xây

lắp dở

dang cuối





CPSX dở

dang đầu kì



CPSX phát

sinh trong kì



+



=



x

giá thành khối

lượng xây lắp

hồn thành bàn

giao trong kì

theo dự tốn



+



giá trị khối

lượng xây lắp

dở dang cuối kì

theo dự tốn



giá trị khối

lượng xây

lắp dở dang

cuối kì theo

dự tốn



Đối với cơng trình GT số 9 Nhà Nghiền XMBS:

CPSX dở dang đầu kì



= 1.589.471.146



CPSX phát sinh trong kì



= 4.608.096.826



Giá thành khối lượng xây lắp hồn



= 3.720.998.711



thành bàn giao trong kì theo dự tốn

Giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối kì theo dự toán =



702.662.289



Giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối kì



984.432.870



=



* Để tính được giá thành của phần việc hồn thành, cơng ty cần tiến hành tính

giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Do đặc trưng của hoạt động xây dựng cơ bản nên

việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang thường được thực hiện bằng phương pháp

kiểm kê. Khối lượng xây lắp dở dang cuói quý là khối lượng xây lắp chưa đạt tới

tiêu chuẩn kỹ thuật.

Cuối q, cán bộ kỹ thuật, chủ nhiệm cơng trình của đơn vị và bên chủ đầu tư

ra công trường để xác định phần việc đã hoàn thành và dở dang cuối quý. Cán bộ

phòng kỹ thuật gửi sang phòng kế toán Phiếu giá dự toán và Biên bản kiểm kê khối

59

Báo cáo chuyên đề

SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



lượng xây lắp hoàn thành trong quý, dở dang cuối q theo dự tốn từng khoản

mục, từng cơng trình căn cứ vào đó cùng với tổng chi phí thực tế đầu kỳ, phát sinh

trong kỳ, kế tốn tính ra chi phí dở dang thực tế cuối q.

Đối với cơng trình GT số 9_ nhà Nghiền XMBS, phương thức thanh toán giữa

công ty với chủ đầu tư là theo khối lượng từng hạng mục cơng trình, bàn giao theo

điểm dừng kĩ thuật hợp lí. Căn cứ vào chứng từ do phòng kĩ thuật gửi sang kế tốn

tiến hành tính ra giá trị thực tế khối lượng SPXL dở dang cuối kì.

Biểu số 27: Bảng kê CPSX dở dang cuối quý III/2008 GT số 9 XMBS

TỔNG CÔNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5



BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT DỞ DANG CUỐI QUÝ III/2008

Mã đơn vị: 090

Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

Đơn vị tính :VN

Khoản mục chi phí

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí sử dụng máy thi cơng

Chi phí sản xuất chung

TỔNG CỘNG

NGƯỜI LẬP BIỂU



Giá trị dở dang cuối quý

513.125.069

150.023.456

170.127.897

151.156.448

984.432.870

Bỉm sơn, ngày….tháng…năm…



KẾ TỐN TRƯỞNG



GIÁM ĐỐC CƠNG TY



Cuối q, phần mềm vi tính thực hiện bút tốn kết chuyển tự động từ TK 621,

TK622, TK623, TK627 sang TK154. Máy sẽ tự động ghi vào NKC (Biểu số 7), Sổ

chi tiết TK154 090 (Biểu số 28), Sổ Cái TK 154 (biểu sô 29).



Biểu số 28: Sổ chi tiết TK 154 – Chi phí sản phẩm dở dang

TỔNG CÔNG TY CP XNK XD VIỆT NAM



Báo cáo chuyên đề



60



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5



SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Qúy III/2008

TK 154 – Chi phí sản phẩm dở dang

Mã đơn vị: 090 - Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

Đơn vị tính :VNĐ

Ngày

Ghi sổ



Chứng Từ

Số hiệu

NT



30/09

30/09

30/09

30/09

30/09

30/09

30/09

30/09

30/09



KC quý III/08

KC quý III/08

KC quý III/08

KC quý III/08

KC quý III/08

KC quý III/08

KC quý III/08

KC quý III/08

KC quý III/08



30/09/08

30/09/08

30/09/08

30/09/08

30/09/08

30/09/08

30/09/08

30/09/08

30/09/08



30/09



KC quý III/08



30/09/08



DIỄN GIẢI

Số dư đầu kì

kết chuyển dở dang TK 621

kết chuyển dở dang TK 622

kết chuyển dở dang TK 623

kết chuyển dở dang TK 6271

kết chuyển dở dang TK 6272

kết chuyển dở dang TK 6273

kết chuyển dở dang TK 6274

kết chuyển dở dang TK 6277

kết chuyển dở dang TK 6278

KC giá thành Q3/2008 GT số

9 XMBS A/Quang

Phát sinh trong kì

Số dư cuối kì



NGƯỜI LẬP BIỂU



KẾ TỐN TRƯỞNG



TK

ĐƯ

621

622

623

6271

6272

6273

6274

6277

6278

623



SỐ TIỀN

Nợ

1.589.471.146

3.531.550.905

280.726.000

320.210.475

317.425.000

19.756.948

117.565.752

4.526.157

14.400.000

1.935.589







5.213.135.102

4.608.096.826



5.213.135.102



984.432.870

Bỉm Sơn, ngày.....tháng…..năm…..

GIÁM ĐỐC CƠNG TY



Biểu số 29: Sổ Cái TK 154 – Chi phí sản phẩm dở dang

TỔNG CƠNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5



Báo cáo chuyên đề



61



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Quý III/2008



TK 154 – Chi phí sản phẩm dở dang

Đơn vị tính: VNĐ

Ngày

ghi sổ



Chứng từ

ngày

Số hiệu

tháng



Số phát sinh

DIỄN GIẢI



TK ĐƯ



Nợ











..



..



Số dư đầu kì



Kết chuyển giá vốn CT GT











30/09



KC101



30/09/08



Móng + Tàng hầm +Thân



632



8.728.728.623



632



5.213.135.102



30/09



KC102



30/09/08







..



..



CT1, CT2 (A/Tuấn)

Kết chuyển giá vốn CT GT số

9 XMBS A/Quang





7.892.756.031









150.897.759.42



Tổng phát sinh



1



Số dư cuối kì



NGƯỜI LẬP BIỂU



149.056.789.271



9.733.726.231

Bỉm sơn, ngày….tháng…năm…



KẾ TỐN TRƯỞNG



GIÁM ĐỐC CƠNG TY



2.7 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Đặc điểm về giá thành sản phẩm của cơng ty xây dựng Số 5

Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp: Các cơng trình, hạng mục cơng trình,

khối lượng xây lắp hồn thành quy ước cần được tính giá thành.

Kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành được xác định là quý hay khi công trình,

hạng mục cơng trình hồn thành. Ngồi ra khi khối lượng xây lắp đạt điểm dừng kĩ

thuật hợp lí theo thiết kế kĩ thuật ghi trong hợp đồng giao thầu thì cơng ty sẽ tính

giá thành thực tế cho khối lượng hồn thành bàn giao.

Phương pháp tính giá thành: cơng ty áp dụng phương pháp tính giá trực tiếp. Giá

thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp này được xác định như sau:

Giá thành thực tế

của khối lượng

xây lắp hoàn thành



Báo cáo chuyên đề



chi phí SX

= dở dang

đầu kỳ



chi phí thực

+ tế phát sinh trong kỳ



62



chi phí sản xuất

thực tế dở dang

cuối kỳ



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Xuất phát từ việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng

tính giá thành như trên, cuối quý, kế toán căn cứ vào kết quả tập hợp chi phí sản

xuất và các tài liệu liên quan để tính ra giá thành khố lượng xây lắp hồn thành của

từng cơng trình theo phương pháp trực tiếp. Thành phần của giá thành gồm 4

khoản mục: nguyên vật liẹu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và sản xuất

chung khác. Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ,

bảng phân bổ tiền lương, bảng tổng hợp chi phí máy thi cơng, bảng tổng hợp chi

phí chung, kế tốn lập được sổ chi tiết già thành sản phẩm của từng cơng trình cho

từng tháng.

Cụ thể trong q III/2008 giá thành cơng trình là :

Z = 1.589.471.146 + 4.608.096.826 - 984.432.870

= 5.213.135.102

Cuối quý, phần mềm vi tính thực hiện bút tốn kết chuyển tự động từ TK 154

sang TK632. Máy sẽ tự động ghi vào NKC, sổ sổ chi tiết TK632 090 (Biểu số 30)



Báo cáo chuyên đề



63



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×