Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

5 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



theo lương của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều

khiển máy; nguyên vật liệu dùng cho quản lý đội, công cụ dụng cụ, khấu hao máy

móc thiết bị sử dụng ở đội, chi phí dịch vụ mua ngồi và các chi phí chung bằng

tiền khác…

Các khoản chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo từng địa điểm

phát sinh chi phí (tổ, đội...) cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi

phí.

Cơng thức phân bổ chi phí SXC.

Mức chi phí SXC

phân bổ cho từng

đối tượng



Tổng chi phí SXC cần phân bổ

=



Tổng tiêu thức

x



Tổng tiêu thức phân bổ của các



phân bổ của

từng đối tượng



đối tượng

Tài khoản sử dụng: TK 627-chi phí sản xuất chung. Tài khoản này dùng để phản

ánh các khoản chi phí của cả đội, cơng trình xây dựng .

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2 và được mở chi tiết theo đội...

+ TK 6271- chi phí nhân viên tổ đội: phản ánh các khoản tiền lương và các

khoản phụ cấp lương, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp,

các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của cơng nhân trực tiếp xây lắp, công nhân

điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội.

TK 6272 – chi phí vật liệu

TK 6273 – chi phí dụng cụ SX

TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngồi

TK 6278 – chi phí bằng tiền khác

Chứng từ sử dụng: Tùy theo nội dung hạch tốn chi phí sản xuất chungsex

bao gồm các chứng từ liên quan như: Bảng chấm cơng, Bảng thanh tốn lương,

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ KH TSCĐ…

Quy trình hạch tốn chi phí sản xuất chung:

Báo cáo chuyên đề



51



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



 Chi phí nhân cơng thuộc chi phí sản xuất chung:

Cơng ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho nhân viên thuộc bộ

phận quản lí cơng trình và được hạch tốn tương tụ như hạch tốn chi phí nhân

cơng trực tiếp thuộc khối biên chế.

Lương và các khoản trích theo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ) của người lao

động được theo dõi trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH chi tết theo cơng

trinh.Căn cứ vào Bảng phân bổ này kế tốn nhập định khoản vào máy.

Kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ hoặc chứng từ gốc để nhập số liệu vào

phần mền vi tính. Sau khi số liệu được nhập vào chứng từ mã hoá máy sẽ tự động

ghi vào NKC (Biểu số 7), sổ chi tiết TK6271090 (Biểu số 21), sổ cái TK 627 (biểu

số 25).



Biểu số 21: Sổ chi tiết TK 6271 – Chi phí nhân cơng SXC

TỔNG CÔNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5



SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 10/2008



Báo cáo chuyên đề



52



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



TK 6271 – Chi phí nhân cơng SXC

Mã đơn vị: 090

Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)



Đơn vị tính: VNĐ

Ngày



Chứng từ

số hiệu

NT



TK



DIỄN GIẢI

Số dư đầu kì

Chi phí tiền lương nhân viên



30/09/08



K0193



quản lí Gói thầu số



30/09/08



SỐ TIỀN

Nợ

0



9 – xi măng Bút



334



50.168.000



3382



1.863.080



3383



13.973.100



3384



1.863.080







Sơn (A/Quang)

Trích KPCĐ cơng nhân biên

chế vào CP SXC

30/09/08



K0193



Gói thầu số 9 – xi



30/09/08



măng Bút Sơn

(A/Quang)

Trích BHXH cơng nhân biên

chế vào CP SXC

30/09/08



K0193



Gói thầu số 9 – xi



30/09/08



măng Bút Sơn

(A/Quang)

Trích BHYT cơng nhân biên

chế vào CP SXC

30/09/08



K0193



Gói thầu số 9 – xi



30/09/08



măng Bút Sơn

(A/Quang)

Kết chuyển TK6271 Gói thầu

30/09/08



KC-10



số 9 – xi măng Bút



30/09/08



Sơn (A/Quang) T

10/2008

Phát sinh trong kì

Số dư cuối kì



154



67.867.260



67.867.260



67.867.260



0

Bỉm sơn, ngày….tháng…năm…



 Chi phí ngun vật liệu

Tại cơng trình, chi phí NVL phục vụ cho hoạt động sản xuất chung ít, khơng

thường xun nên thường được tập hợp và phân bổ một lần vào chi phí sản xuất.

Việc hạch tốn CP NVL phục vụ cho hoạt động sản xuất chung cũng được tiến

hành tương tự như NVL trực tiếp.

Báo cáo chuyên đề



53



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ hoặc chứng từ gốc để nhập số liệu vào phần

mền vi tính. Sau khi số liệu được nhập vào chứng từ mã hoá máy sẽ tự động ghi

vào NKC (Biểu số 7), sổ chi tiết TK6272090 (Biểu số 22), sổ cái TK 627 (biểu

sô 25).

Biểu số 22: Sổ chi tiết TK 6272 – Chi phí NVL SXC

TỔNG CƠNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5



SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 09/2008

TK 6272 – Chi phí NVL

Mã đơn vị: 090 - Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)



Đơn vị tính: VNĐ

Ngày



Chứng từ

số hiệu

NT



TK



DIỄN GIẢI



SỐ TIỀN

Nợ

0



Số dư đầu kì

Xuất xăng dầu T10 cây xăng số







3 Bỉm Sơn Gói

30/09/08



T0156



thầu số 9 – xi



30/09/08



152



5.028.431



măng Bút Sơn

(A/Quang)

Kết chuyển TK6272 Gói thầu

30/09/08



KC-10



30/09/08



số 9 – xi măng Bút

Sơn (A/Quang) T

10/2008

Phát sinh trong kì

Số dư cuối kì



NGƯỜI LẬP BIỂU



KẾ TỐN TRƯỞNG



154



5.028.431



5.028.431



5.028.431



0

Bỉm sơn, ngày….tháng…năm…

GIÁM ĐỐC CƠNG TY



 Chi phí cơng cụ dụng cụ:

Chi phí cơng cụ dụng cụ ở công ty khá cố định theo tháng tại các cơng trình,

như: cuốc, xẻng, cột chống, quần áo bảo hộ lao động,...và những vật dụng hành

chính mà chưa đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ, được phân bổ một lần vào chi phí

sản xuất. Căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán xác định được tổng chi phí cơng cụ,

dụng cụ trong tháng, ghi vào Bảng phân bổ chi phí ngun vật liệu và cơng cụ,

Báo cáo chuyên đề



54



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



dụng cụ. Số liệu trên bảng này là căn cứ để kế toán kết chuyển chi phí cơng cụ

dụng cụ vào giá thành sản xuất.

Cuối tháng đội trưởng đội thi công gửi chứng từ lên phòng kế tốn cơng ty

để tiến hành phân loại chứng từ, lập chứng từ ghi sổ và nhập số liệu vào phần mềm

vi tính. Sau khi số liệu được nhập vào chứng từ mã hoá máy sẽ tự động ghi vào

NKC (Biểu số 7), sổ chi tiết TK6273090 (Biểu số 23), sổ cái TK 627 (biểu sô 25).

Biểu số 23: Sổ chi tiết TK 6273 – Chi phí CCDC SX & BHLĐ

TỔNG CÔNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5



SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 09/2008

TK 6273 – Chi phí CCDC SX & BHLĐ

Mã đơn vị: 090 - Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)



Đơn vị tính: VNĐ

Ngày



Chứng từ

số hiệu

NT















30/09/08



K0113



30/09/08



TK



DIỄN GIẢI



SỐ TIỀN

Nợ

0



Số dư đầu kì

….

Xuất quần áo, đồ dùng bảo hộ

lao động Gói thầu

số 9 – xi măng Bút















153



5.863.080



242



10.873.100











…



Sơn (A/Quang)

Xuất kho CCDC Gói thầu số 9

30/09/08



PXK014



30/09/08



(A/Quang)

….

Kết chuyển TK6273 Gói thầu







30/09/08



KC-10



– xi măng Bút Sơn



30/09/08



số 9 – xi măng Bút

Sơn (A/Quang) T

10/2008

Phát sinh trong kì



154



16.653.210



16.653.210



Số dư cuối kì



…



16.653.210



0

Bỉm sơn, ngày….tháng…năm…



 Kế tốn chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho SXC

Bao gồm: Khấu hao máy vi tính, thiết bị liên lạc, thiết bị văn phòng…

Để theo dõi khấu hao, Cơng ty sử dụng tài khoản 214- Hao mòn TSCĐ. .

Báo cáo chuyên đề



55



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Để theo dõi chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ thi cơng kế tốn sử dụng TK 6274

được mở chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình

Cơng ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.Việc xác định chi phí

khấu hao được thực hiện theo nguyên tắc TSCĐ sử dụng phục vụ cơng trình nào

thì tập hợp chi phí khấu hao trực tiếp cho cơng trình đó. Hàng tháng căn cứ vào

tình hình sử dụng TSCĐ tiến hành trích khấu hao TSCĐ cho các cơng trình, hạng

mục cơng trình. Kế tốn lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

Số liệu trên bảng này được phản ánh trên sổ Nhật ký chung( Biểu số 7), Sổ

chi tiết TK 6274 090 (Biểu số 24), Sổ cái TK 6274 (Biểu 3.4 )

Biểu số 24: Sổ chi tiêt TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ SXC

TỔNG CƠNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5



SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Tháng 09/2008)

TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ SXC

Mã đơn vị: 090 - Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)



Đơn vị tính: VNĐ

Ngày



30/09/08

30/09/08



Chứng từ

số hiệu

NT

PB 201

KC-10



30/09/08

30/09/08



DIỄN GIẢI

Số dư đầu kì

CP KH TSCĐ dùng cho quản lí

GT 9 XMBS

Kết chuyển TK6272 GT 9

XMBS (A/Quang)

T 10/2008

Phát sinh trong kì

Số dư cuối kì



TK



SỐ TIỀN

Nợ

0



2411

154







1.008.438

1.008.438

1.008.438

1.008.438

0

Bỉm sơn, ngày….tháng…năm…



 Các chi phí dịch vụ mua ngồi:

TK sử dụng :TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngồi

Bao gồm: chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại,bảo hành, … căn cứ vào các

hoá đơn thanh tốn tiền, kế tốn hạch tốn chi phí này theo ngun tắc: chi phí

phát sinh cho cơng trình nào thì hạch tốn thẳng vào chi phí của cơng trình đó,...

cuối mỗi tháng tập hợp chứng từ mua ngồi nộp về phòng TC- KT của Cơng ty căn

cứ vào các chứng từ này và giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của chủ cơng trình, kế

tốn lập giấy thanh tốn tạm ứng và ghi nhận khoản chi phí dịch vụ mua ngoài này

56

Báo cáo chuyên đề

SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



 Chi phí bằng tiền khác

TK sử dụng: TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác

Với cơng trình khốn gọn chi phí bằng tiền khác chỉ bao gồm: tiền vé cầu phà, phí

chuyển tiền… đây là những chi phí phat sinh với số tiền nhỏ nhưng thường xuyên.

Đội trưởng đội thi công sẽ tập hợp chứng từ gửi lên phòng kế tốn để thanh tốn và

ghi sổ. Căn cứ vào các hoá đơn thanh toán tiền, kế toán hạch tốn chi phí này theo

ngun tắc: chi phí phát sinh cho cơng trình nào thì hạch tốn thẳng vào chi phí

của cơng trình đó,..

Biểu số 25: Sổ Cái TK 627 – Chi phí sản xuất chung

TỔNG CƠNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5



SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tháng 09/2008

TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Mã đơn vị: 090 - Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

Đơn vị tính: VNĐ

Ngày



Chứng từ

số hiệu

NT



TK



DIỄN GIẢI



Nợ



Số dư đầu kì



KC123



30/09/08



xi măng Bút Sơn (A/Quang) T







0



Số phát sinh trong kì

Kết chuyển Chi phí TK6271 Gói thầu số 9 –

30/09/08



SỐ TIỀN



154



67.867.260



xi măng Bút Sơn (A/Quang) T



154



7.028.431



10/2008

……….

Kết chuyển Chi phí TK6277 Gói thầu số 9 –



…..



…..



xi măng Bút Sơn (A/Quang) T



154



1.875.410



10/2008

……….

Kết chuyển Chi phí TK6278 Gói thầu số 9 –



…..



…..



xi măng Bút Sơn (A/Quang) T



154



275.498



10/2008

Kết chuyển Chi phí TK6272 Gói thầu số 9 –

30/09/08



K124



30/09/08





30/09/08



K127



30/09/08





30/09/08



KC-129



30/09/08



10/2008

Phát sinh trong kì

Số dư cuối kì



Báo cáo chuyên đề



57



94.780.247 94.780.247

0

Bỉm sơn, ngày….tháng…năm…



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



2.6 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ SẢN

PHẨM DỞ DANG

2.6.1 Tổng hợp chi phí sản xuất:

Cơng ty tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp, chi phí sản xuất phát sinh ở

cơng trình nào thì được tập hợp trực tiếp cho cơng trình đó theo 4 khoản mục chi

phí.Các chi phí sản xuất đều được tổng hợp vào Bên Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang.

TK 154 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục cơng trình.

Cuối q, các khoản chi phí phát sinh trong kỳ được ghi nhận trên các sổ

chi tiết TK 621 , TK 622 , TK 623 , TK 6271 ... TK 6278 máy sẽ thực hiện các

bút toán kết chuyển tự động kết chuyển sang TK 154 “ chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang”.

Biểu số 26: Bảng tổng hợp CP SX xây lắp quý III/2008 GT sơ 9 XMBS

TỔNG CƠNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5



BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP QUÝ III/2008

Mã đơn vị: 090

Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

Đơn vị tính :VNĐ

Tên khoản mục

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí sử dụng máy thi cơng

Chi phí sản xuất chung

TỔNG CỘNG



Tháng 7

1.305.689.452

90.008.000

120.521.525

227.559.452

1.743.778.429



Tháng 8

997.650.862

88.050.000

107.259.513

153.269.751

1.346.230.126



Tháng 9

1.228.210.591

102.668.000

92.828.437

94.780.247

1.518.487.275



Tổng cộng

3.531.550.905

280.726.000

320.210.475

475.609.466

4.608.096.826



2.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các cơng trình, hạng mục cơng trình tới cuối

kỳ hạch tốn chưa hoàn thành hoặc hoàn thành nhưng chưa bàn giao nghiệm thu

thanh toán. Để xác định giá trị sản phẩm dở dang cần tiến hành kiểm kê thực tế và

tiên hành phân bổ.



Báo cáo chuyên đề



58



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Cơng ty thanh tốn sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý, sản

phẩm dở dang là khối lượng xây lắp cuối kỳ chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp

lý đã quy định và được đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở phân bổ

chi phí thực tế phát sinh của cơng trình, hạng mục cơng trình đó cho các giai đoạn

cơng việc đã hồn thành và giai đoạn còn dở dang theo tỷ lệ với giá dự toán.

Xác định giá trị thực tế của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo cơng thức.



Giá trị

khối

lượng xây

lắp dở

dang cuối





CPSX dở

dang đầu kì



CPSX phát

sinh trong kì



+



=



x

giá thành khối

lượng xây lắp

hồn thành bàn

giao trong kì

theo dự tốn



+



giá trị khối

lượng xây lắp

dở dang cuối kì

theo dự tốn



giá trị khối

lượng xây

lắp dở dang

cuối kì theo

dự tốn



Đối với cơng trình GT số 9 Nhà Nghiền XMBS:

CPSX dở dang đầu kì



= 1.589.471.146



CPSX phát sinh trong kì



= 4.608.096.826



Giá thành khối lượng xây lắp hồn



= 3.720.998.711



thành bàn giao trong kì theo dự toán

Giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối kì theo dự tốn =



702.662.289



Giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối kì



984.432.870



=



* Để tính được giá thành của phần việc hồn thành, cơng ty cần tiến hành tính

giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Do đặc trưng của hoạt động xây dựng cơ bản nên

việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang thường được thực hiện bằng phương pháp

kiểm kê. Khối lượng xây lắp dở dang cuói quý là khối lượng xây lắp chưa đạt tới

tiêu chuẩn kỹ thuật.

Cuối quý, cán bộ kỹ thuật, chủ nhiệm cơng trình của đơn vị và bên chủ đầu tư

ra cơng trường để xác định phần việc đã hồn thành và dở dang cuối quý. Cán bộ

phòng kỹ thuật gửi sang phòng kế tốn Phiếu giá dự tốn và Biên bản kiểm kê khối

59

Báo cáo chuyên đề

SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×