Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

2 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Giá trị vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ tới tận cơng

trình hoặc kho, hao hụt định mức.

Nguồn nguyên vật liệu: Công ty chủ yếu sử dụng nguồn nguyên vật liệu trong

nước bao gồm: thép xây dựng, xi măng PCB300 & 400, cát đá, phụ gia.. Ngồi

ra cơng ty cũng có sử dụng một số lượng nhỏ nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng cơng

trình, hạng mục cơng trình. Nếu chi phí ngun vật liệu trực tiếp có liên quan

đến nhiều cơng trình mà khơng tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau

đó phân bổ cho các cơng trình liên quan.

Tài khoản sử dụng: TK 621- “CPNVL trực tiếp”.Tài khoản này được theo dõi

chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình.

Cụ thể với cơng trình Gói thầu số 9 – Xi măng Bút Sơn (A/Quang): TK chi

tiết NVLTT của cơng trình là TK621 090.

Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho,

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ...

Quy trình hạch tốn tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp tại Cơng ty.

Tùy theo khối lượng và tính chất cơng trình cơng ty sẽ giao cho các đơi xây

dựng tiến hành thi cơng. Sau khi trúng thầu, phòng Phòng đấu thầu và quản lí dự

án tiến hành khảo sát và thiết kế bản vẽ, lập dự tốn cơng trình. Sau đó Phòng

kinh doanh quản lí vật tư thiết bị kết hợp với phòng kĩ thuật để xác định nhu cầu

sử dụng vật tư và lập kế hoạch mua vật tư, lựa chọn nhà cung cấp. Hàng kì các

đội xây dựng báo cáo tình hình thực hiện theo tiến độ khối lượng thi công.

Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là mua ngồi, vật liệu này có thể được xuất

dùng luôn hoặc tiến hành nhập kho để xuất dùng dần căn cứ theo dự toán của

từng giai đoạn.

Mua vật liệu nhập kho : Do đặc trưng của cơng trình có giá trị lớn, vật liệu

ngồi việc chuyển đến thi cơng ngay thì một số loại vật liệu phải sử dụng với

khối lượng lớn việc tập trung ở cơng trình sẽ dẫn đến hư hỏng, do đó phải

nhập qua kho.

Báo cáo chuyên đề



23



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được giao và thực tế phát sinh tại từng thời

điểm, đội trưởng đội xây dựng tiến hành thu mua vật tư. Đội trưởng đội xây

dựng nộp Giấy đề nghị tạm ứng, Kế hoạch mua vật tư, Phiếu báo giá đã có sự kí

duyệt của phòng Kinh doanh quản lí vật tư thiết bị và Tổng giám đốc cho thủ

quỹ. Thủ quỹ xem xét tính hợp lí hợp lệ của các giấy tờ trên và xuất tiền.

Biểu số 2: Giấy đề nghị tạm ứng vật tư, thiết bị, hàng hóa.

Cơng ty CP XD số 5

Đơi xây dựng số 9



Kính gửi:

Tên tơi là:



Mẫu số 03 - TT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q

( ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)



GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 04 tháng 9 năm 2008

Ông Trần Duy Báu - Giám đốc công ty cổ phần xây dựng số 5.

Bà Lê Thị Thể - Kế toán trưởng công ty cổ phần xây dựng số 5,

Đặng Minh Quang



Địa chỉ:

Phụ trách thi cơng – cơng trình Gói thầu số 9 – Xi măng Bút Sơn

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 180.000.000

Bằng chữ: (Một trăm tám mươi triệu đồng chẵn)

Lý do tạm ứng: Mua vật liệu phục vụ cơng trình Gói thầu số 9 – Xi măng Bút Sơn .

Thời hạn thanh toán: 30 ngày kể từ ngày tạm ứng,

Ngày 04 tháng 09 năm 2008

Giám đốc

(ký, họ tên)Kế toán trưởng

(ký, họ tên)Phụ trách bộ phận

(ký, họ

tên)Người

nghịmua vật tư tiến hành mua vật tư và vận chuyển về

Nhân

viênđềthu

(ký, họ tên)



kho.



Công ty giao trách nhiêm cho đội trưởng đội thi cơng tự quản lí và sử dụng vật

tư theo kế hoạch trong dự tốn. Giám sát cơng trình sẽ theo dõi định mức tiêu

hao NVL.

Nguyên vật liệu về đến kho sẽ đươc kiểm tra về số lượng, chất lượng,

chủng loại…trước khi nhập kho. Căn cứ vào hóa đơn GTGT, Hóa đơn kiêm

phiếu xuất kho của bên bán, biên bản kiểm nghiệm vật tư, thủ kho tiến hành lập

Phiếu nhập kho. Kế toán mở thẻ chi tiết tương ứng với từng thẻ kho, phản ánh cả

số lượng và giá trị. Cơ sở để ghi thẻ chi tiết là các phiếu nhập, phiếu xuất và các

chứng từ khác.



Báo cáo chuyên đề



24



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá vật liệu

xuất kho. Căn cứ vào kế hoạch thi công và định mức sử dụng nguyên vật liệu,

các tổ, đội xây dựng lập Giấy đề nghị cung cấp thiết bị vật tư và trình lên Phỏng

quản lí thiết bị vật tư.



Biểu số 3: Giấy đề nghị cung cấp thiết bị vật tư.

Công ty CP XD số 5

Đôi xây dựng số 9



GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THIẾT BỊ VẬT TƯ

Kính gửi ơng: Đặng Minh Quang Đội trưởng đội xây dựng số 9 phụ trách cơng trình Nhà

nghiền nhà máy Xi Măng Bỉm Sơn



Bộ phận xây lắp kính đề nghị ơng duyệt cấp cho một số vật tư sau để thi công:

STTTên, nhãn hiệu…ĐVTSố lượng1Xi măng rời PC B40Bao6152Thép tấm CT3

0.8lyKg1.000TổngThanh hóa, ngày 05 tháng 09 năm 2008

Đội trưởng đội XD

Bộ phận yêu cầu

Trưởng phòng vật tư



Phòng vật tư kiểm tra và lập 03 liên phiếu xuất kho: liên 1 lưu ở bộ phận

lập phiếu, liên 2 giao cho thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho, định kỳ tập hợp chứng

từ chuyển cho kế toán, liên 3 giao cho người lĩnh vật tư.

Biểu số 4: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, CCD



Báo cáo chuyên đề



25



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái

Công ty CP XD số 5

Đôi xây dựng số 9



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Mẫu số 02 - VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q

( ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)



PHIẾU XUẤT KHO Số 1587

Ngày 12/09/2008

Họ tên người nhận hàng: Trần Trung Kiên

Xuất kho tại: K8

STTTên, nhãn hiệu…Mã sốĐVTSố lượngĐơn giáThành tiềnTheo CTThực xuấtXi măng rời

PC

B40B40Bao61561546.00028.290.000Thép

tấm

CT3

0.8lyCT3Kg1.0001.0004.6724.672.000Tổng32.962.000Người nhận hàngKế toán trưởng Thủ kho

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)



Định kì kế toán căn cứ vào số chứng từ do các đội sản xuất đưa lên để tiến hành

phân loại và lên chứng từ ghi sổ của từng nghiệp vụ nhập, xuất…

Biểu số 5: Chứng từ ghi sổ hóa đơn xuất kho NVL

Đơn vị: Cơng ty CP XD số 5



Trích yếu

PXK1587 ngày 05/09/08

Xuất kho xi măng rời PC B40 cơng

trình GT số 9 XM BS(A/Quang)

PXK1587 ngày 05/09/08

Xuất kho thép Tấm CT3 0.8ly

PXK1588 ngày08/09/08

xuất kho cơng trình GT số 9 XM

BS (A/Quang)

PXK1589 ngày15/09/08

xuất kho thép U cơng trình GT số 9

XM BS(A/Quang)



CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 458gs

Ngày 15 tháng 10 năm 2008

ĐỊNH KHOẢN

Nợ







621



152



28.290.000



2.829.000



31.119.000



621



152



4.672.000



233.600



4.905.600



621



152



22.964.900



1.148.245



24.113.145



621



152



39.504.746



1.975.237,3



41.479.983,3



95.431.646



6.186.082,3



101.617.728.3



Cộng

Kèm theo 4 chứng từ gốc

NGƯỜI LẬP BIỂU



Báo cáo chuyên đề



SỐ TIỀN

Tiền hàng



VAT



Tổng số tiền



KẾ TOÁN TRƯỞNG



26



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Khi các đội xây lắp thanh toán tạm ứng thì kế tốn phải lập giấy thanh

tốn tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc và bản xác nhận khối lượng thực hiện.

Kế toán căn cứ vào giấy thanh toán tạm ứng và các chứng từ kèm theo để xác

định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ vào bảng xác nhận khối lượng thực

hiện để xét cho tạm ứng trong thời gian tới.

Trường hợp vật liệu mua ngoài không qua kho: Nhằm đảm bảo sử dụng vật liệu

tiết kiệm, tránh ứ đọng vốn trong thi công nên vật liệu chỉ được mua khi có nhu

cầu, vật liệu mua được chuyển tới cơng trình để sử dụng mà khơng phải nhập

qua kho.Chi phí NVL TT được xác định dựa trên hóa đơn GTGT và các chi phí

thu mua phát sinh. Định kì căn cứ vào số chứng từ do các đội sản xuất đưa lên

kế tốn Cơng ty tiến hành phân loại và lên chứng từ ghi sổ của từng nghiệp vụ

mua nguyên vật liệu.

Cuối tháng kế toán Hàng tồn kho tiến hành lập Bảng phân bổ Nguyên vật liệu,

CCDC cho từng phiếu xuất kho.

Biểu số 6: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC



Báo cáo chuyên đề



27



SV: Đỗ Thị Vân – Kế tốn 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái

Cơng ty CP XD số 5

Đôi xây dựng số 9



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Mẫu số 07 - VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)



BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC

Tháng 09/2008

Cơng trình GT số 9_Nhà nghiền XM BS(A/Quang)

Đối tượng sử dụng



Ghi Có TK



Ghi Nợ TKTK 152TK153TK142TK242………………PXK số 158762132.962.000………………PXK số

16026231.532.420………………PXK số 16246272.453.000………………Tổngngày 30 tháng 09 năm

2008

Người lập biểu

Kế toán trưởng



Kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ hoặc chứng từ gốc để nhập số liệu vào

phần mền vi tính. Sau khi số liệu được nhập vào chứng từ mã hoá máy sẽ tự

động ghi vào NKC ( Biểu 7), sổ chi tiết TK62090 (Biểu số 8), sổ cái TK 621

(biểu sô 9).



Báo cáo chuyên đề



28



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



Biểu số 7: Sổ Nhật ký chung tháng 09/2008 GT số 9 XMBS



SỔ NHẬT KÍ CHUNG

Tháng 09/2208

ngày

ghi sổ



Chứng từ

Số

Ngày

hiệu



DIỄN GIẢI



tháng



Đơn vị tính:VNĐ



Đã ghi



STT



Số hiệu



sổ Cái



dòng



TK ĐƯ



Số phát sinh



Số trang trước chuyển sang

…



…



…



05/09



T0028



05/09/08



…



…



…



…



X6715



13/09/08



Xuất kho Thép tấm CT3 0.8ly GT số 9 XM BS (A/Quang)



14/09



…



…



…



…



A/Quang XD9: Mua bê tông GT 9

Nhà nghiền XM Bút Sơn

…



…



…



21/09



T8125



19/09/08



Mua bê tông xuất thẳng cơng trình GT số 9 XM BS (A/Quang)



…



…



xxx



…



…



621

…



…



Cộng chuyển trang sau



29



4.672.000



…



…



…



375.050.381

331



…



…



4.672.000

152



…



…



509.775.230



…



621



…



xxx



331



…



…







509.775.230



621



…



…



Nợ



…



375.050.381



…



…



xxxx



xxxx



Biểu số 8: Sổ chi tiết TK 621 – Chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp

TỔNG CƠNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5



SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 09/ 2008

TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Mã đơn vị: 090- Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

Đơn vị tính :VNĐ

Ngày

Ghi sổ



Chứng Từ

Số hiệu

NT



05/09



T0028



05/09/08



…



…



…



10/09



K1245



07/09/08



X6715



13/09/08



…



…



21/09



T8125



19/09/08



30/09



K380



30/09/08



30/09



KC-09



30/09/08



14/09

…



DIỄN GIẢI

Số dư đầu kì

A/Quang XD9: Mua bê tơng GT 9

Nhà nghiền XM Bút Sơn

…

Mua thép cty SIMCO GT số 9

XMBS (A/Quang)

Xuất kho Thép tấm CT3 0.8ly

GT số 9 XM BS (A/Quang)

…

Mua bê tơng xuất thẳng cơng trình

GT số 9 XM BS (A/Quang)

Mua Bu lơng, bảng mã, thép hình

xuất thẳng ctrình GT số 9 XM BS

Kết chuyển CP NVL TT GT số 9

Nhà Nghiền XMBS T 9/2008

Phát sinh trong kì

Số dư cuối kì



NGƯỜI LẬP BIỂU



KẾ TỐN TRƯỞNG



TK



SỐ TIỀN



ĐƯ



Nợ

0



331



509.775.230



…



…



111



22.681.278



152



4.672.000



…



…



331



375.050.381



331



70.567.493



154







…



…



1.228.210.591

1.228.210.591



1.228.210.591



0

Bỉm Sơn, ngày.....tháng…..năm…..

GIÁM ĐỐC CÔNG TY



Biểu số 9: Sổ Cái TK 621 – Chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp.

TỔNG CƠNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5



30



SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tháng 09/ 2008

TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Mã đơn vị: 090

Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

Đơn vị tính :VNĐ

Ngày

Ghi sổ



Chứng Từ

Số hiệu

NT



05/09



T0028



05/09/08



…



…



…



10/09



K1245



07/09/08



X6715



13/09/08



…



…



21/09



T8125



19/09/08



30/09



K380



30/09/08



30/09



KC-09



30/09/08



14/09

…



DIỄN GIẢI

Số dư đầu kì

A/Quang XD9: Mua bê tơng GT 9

Nhà nghiền XM Bút Sơn

…

Mua thép cty SIMCO GT số 9

XMBS (A/Quang)

Xuất kho Thép tấm CT3 0.8ly

GT số 9 XM BS (A/Quang)

…

Mua bê tơng xuất thẳng cơng trình

GT số 9 XM BS (A/Quang)

Mua Bu lơng, bảng mã, thép hình

xuất thẳng ctrình GT số 9 XM BS

Kết chuyển CP NVL TT GT số 9

Nhà Nghiền XMBS T 9/2008

Phát sinh trong kì

Số dư cuối kì



NGƯỜI LẬP BIỂU



KẾ TỐN TRƯỞNG



TK



SỐ TIỀN



ĐƯ



Nợ

0



331



509.775.230



…



…



111



22.681.278



152



4.672.000



…



…



331



375.050.381



331



70.567.493



154







…



…



1.228.210.591

1.228.210.591



1.228.210.591



0

Bỉm Sơn, ngày.....tháng…..năm…..

GIÁM ĐỐC CƠNG TY



2.3. HẠCH TỐN CHI PHÍ NHÂN CƠNG TRỰC TIẾP



Đặc điểm chi phí nhân cơng trực tiếp:

*Cơng ty có khoảng 3 nghìn cơng nhân viên, chi phí nhân cơng chiếm tỷ

trọng lớn thứ hai trong tổng số chi phí sản xuất, nên việc hạch tốn chi phí nhân

cơng cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng. Hạch toán đúng, đầy đủ và chính xác



31



chi phí nhân cơng khơng những cung cấp thông tin hữu hiệu cho quản lý, phản

ánh nhu cầu lao động thực sự ở mỗi cơng trình, giúp cho Công ty sử dụng tốt lao

động, bảo đảm thu nhập cho người lao động, đồng thời hạ thấp giá thành.

* Chi phí nhân cơng trực tiếp tại cơng ty bao gồm thù lao phải trả cho công

nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp như tiền lương chính, tiền

lương phụ.Chi phí nhân cơng trực tiếp ở đơn vị xây lắp khơng bao gồm các

khoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp

xây lắp.

* Chi phí nhân cơng trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng cơng trình,

hạng mục cơng trình. Nếu chi phí nhân cơng trực tiếp có liên quan đến nhiều

cơng trình mà khơng tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau đó phân

bổ cho các cơng trình liên quan.

* Trong Cơng ty có hai cách tính lương là tính lương theo cơng việc giao

khốn và tính lương theo thời gian.



.



Lương khoán: Áp dụng đối với lao động thuê theo hợp đồng ngắn hạn, lao

động thuê theo thời vụ. Do các cơng trình của cơng ty phân tán ở nhiều nơi nên

công ty sử dụng bộ phận cơng nhân này nhằm tiết kiệm chi phí đi lại, an ở. Đội

trưởng cơng trình căn cứ vào tiến độ thi công và khối lượng công việc cần làm

để tổ chức kí Hợp đồng giao khốn. Định mức đơn giá giờ công đươc Công ty

quy định rõ trong nội dung của hợp đồng. Cơng ty khơng tiến hành trích BHYT,

BHXH, KPCĐ đối với những lao động này mà tính ln trong đơn giá khốn.

Mặt khác, số cơng nhân này được th theo nhu cầu của từng cơng trình, nên

tiền lương của họ được tính trực tiếp cho cơng trình đó. Số lao động thời vụ này

được tổ chức thành các tổ sản xuất, số lượng lao động trong mỗi tổ thay đổi theo

nhu cầu từng giai đoạn thi công trên mỗi cơng trình.Tính lương theo cơng việc

giao khốn thì chứng từ ban đầu là “Hợp đồng giao khoán”

Tuỳ theo khối lượng cơng việc giao khốn hồn thành số lương phải trả

được tính như sau:



32



Tiền lương trực tiếp của

1 cơng nhân th ngồi



Số cơng

Đơn giá

x

làm việc

một cơng

thực tế

Lương thời gian: Áp dụng đối với bộ phận công nhân thuộc biên chế của cơng

=



ty, có hợp đồng lao động dài hạn. Cơng ty tiến hành trích BHYT, BHXH, KPCĐ

theo tỉ lệ quy định. Căn cứ vào cấp bậc, chức vụ, khả năng, trình độ của từng

người và số ngày cơng làm việc trong tháng( dựa vào“Bảng chấm công” và

phiếu làm thêm giờ) để tính ra số lương phải trả. Theo cách tính lương này, mức

lương phải trả trong tháng được tính như sau:

Tiền

lương

TT

1CN



tiền

lương

= cơ

bản



+



các khoản phụ cấp

thuộc quỹ lương

(cố định, lưu động,

chức vụ (nếu có))



+



các khoản

phụ cấp

khác

lương



các

khoản

khấu

trừ



Hệ số cấp bậc x Mức lương tối thiểu

Lương cơ

bản

các

khoản

phụ cấp



=



x

26



Số công thực tế

trong tháng



hệ số các khoản phụ cấp x lương tối thiểu

=

26



số ngày công

thực tế trong

tháng



Các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương(14%) gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu

vực, phụ cấp tay nghề, phụ cấp lưu động,..

Các khoản phụ cấp khác lương: tiền nghỉ lễ, thiền thưởng, phụ cấp năng suất…

Các khoản khấu trừ: BHXH, BHYT, tạm ứng…

Tài khoản sử dụng: TK 622 chi phí nhân cơng trực tiếp.

Chứng từ sử dụng:Bảng chấm cơng, Bảng thanh tốn tiền lương, Phiếu xác

nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành, Hợp đồng giao khốn, Bảng phân bổ

tiền lương và BHXH…

Quy trình hạch tốn chi phí nhân công trực tiếp tại công ty:

Đối với bộ phân công nhân không thuộc biên chế của công ty:



33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×