Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 5.

Sơ đồ 3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 5.

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



-Kế tốn thanh tốn với nhà cung cấp: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép,

mở các sổ kế tốn có liên quan đến tồn bộ q trình mua hàng cả về số lượng,

chất lượng, giá cả và tình hình thanh tốn nhà cung cấp.

-Kế tốn TSCĐ: phản ánh chính xác giá trị hiện có và tình hình tăng giảm

TSCĐ trong tồn doanh nghiệp cũng như bộ phận sử dụng. Tính tốn và phân bổ

mức khấu hao TSCĐ vào CPSX trong kì theo mức độ hao mòn và theo quy định

của chế độ kế tốn. Lập kế hoạch sửa chữa và tính tốn chi phí sửa chữa , tập

hợp phân bổ chi phí sửa chữa vào chi phí kinh doanh.

- Kế tốn vật tư : ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất

lượng và giá thành thực tế NVL nhập và tồn kho. Lập báo cáo nhập - xuất - tồn

vật tư. Đồng thời đối chiếu với kho và cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp.

-Kế toán tổng hợp: tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, mở

sổ chi tiết theo đối tượng, tập hợp tính tốn và phân bổ chi phí, tính giá thành

sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang. Đối chiếu giá thành thực tế với giá

dự toán, nếu chênh lệch tìm hiểu nguyên nhân và báo cáo với kế toán trưởng.

-Kế toán tiền mặt, TGNH và thanh toán với nhà nước: kiểm tra tính hợp

pháp của các chứng từ trước khi lập phiếu thu, phiếu chi. Đối chiếu số dư tồn

qũy sổ sách với thực tế. Thực hiện các giao dịch với ngân hàng, đối chiếu sổ

sách với các thông báo của ngân hàng…lập các bảng kê về thuế theo quy định

của nhà nước.

-Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tổ chức ghi chép,

phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian, kết quả lao động, tính

lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí lương theo đúng đối tượng

sử dụng lao động. Hướng dẫn các đội xây dựng, các phòng ban thực hiện đầy đủ

chứng từ về lương. Lập các báo cáo về lương phục vụ công tác quản lí.

- Thủ quỹ : là một nhân viên độc lập Kiểm tra chứng từ tiền, thực hiện việc

thu chi tiền mặt dựa trên chứng từ liên quan, phản ánh vào sổ quỹ, chịu trách

nhiệm đảm bảo quỹ tiền mặt tại Cơng ty, đảm bảo cho q trình ln chuyển vốn



Báo cáo chuyên đề



14



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



của Công ty, thường xuyên tiến hành kiểm kê và đối chiếu lượng tiền mặt hiện

có với kế tốn thanh tốn.



1.3.2. Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế tốn:

Dựa trên quy mô, đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý, Cơng ty sử dụng hệ

thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung để ghi chép, sử dụng , bảo quản, lưu trữ sổ

sách kế toán.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật kí

chung theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó

lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Hình thức kế tốn Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

+ Sổ Nhật ký chung,



+ Sổ Cái;



+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết



+ Sổ Nhật ký đặc biệt;



Sơ đồ 4 : Quy trình ghi sổ kế tốn theo hình thức NKC của Cơng ty

(1)

(1)

Chứng từ gốc

(1)

Nhật ký đặc

biệt



(2)

(2)



Sổ kế toán chi

tiết



Nhật ký chung

(4)



Sổ Cái



(3)

Bảng tổng hợp

chi tiết



622, 623, 627, 154



(5)

TTYTTKTK6

tính giá thanh

2 621, 622,



Bảng cân đối phát

sinh



623, 627





(6)

Báo cáo tài chính



Báo cáo chuyên đề



15



(6)



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



: Ghi hằng ngày

: Ghi định kỳ hoặc cuối kỳ

: Đối chiếu

(1) Từ chứng từ kế toán hàng ngày vào NKC, Nhật ký đặc biệt, Sổ chi tiết.

(2) Từ Nhật kí chung, Nhật kí đặc biệt hàng ngày hoặc định kỳ vào sổ cái.

(3) Từ sổ chi tiết, cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết theo tài khoản tổng hợp.

(4) Đối chiếu so sánh với tài khoản tổng hợp trên sổ cái

(5) Từ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu

(6) Từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết, cuối kỳ lập báo cáo kế tốn.

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính:

Chứng

từ gốc



SỔ KẾ

TỐN

-Sổ Cái

-Sổ chi tiết

-



PHẦN MỀM

KẾ TỐN



(1)



-Báo cáo tài

chính

-Báo cáo kế

toán quản trị



Chứng từ

ghi sổ

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm



Đối chiếu kiểm tra

(1) Căn cứ vào chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ sau đó kí duyệt.

(2) Từ chứng từ ghi sổ vào NKC trên máy vi tính.

(3) Máy tính tự tổng hợp lên sổ Cái và sổ chi tiết các tài khoản, tiểu khoản.

(4) Phần mền kế toán tự kết xuất ra các báo cáo tài chính và báo cáo kế tốn

quản trị.

1.3.3. Đặc điểm kế tốn tài chính khác:



Báo cáo chun đề



16



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



 Hình thức sở hữu vốn: cơng ty cổ phần.

 Niên độ kế tốn bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 cùng

năm dương lịch.

 Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng (VND).

 Hình thức sổ kế tốn áp dụng: Nhật ký chung.

 Công ty sử dụng phần mềm kế toán ANA.

 Phương pháp kế toán TSCĐ: Nguyên tắc đánh giá tài sản là theo nguyên

giá và giá trị còn lại.

 Phương pháp khấu hao áp dụng : phương pháp khấu hao đường thẳng.

 Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho là theo giá gốc.

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

 Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ.





Đặc điểm tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty được thực hiện theo đúng nội dung,



phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số

129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có

liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này.

 Đặc điểm tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh theo nội dung kinh tế. Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành

theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

bao gồm 9 loại tài khoản trong bảng cân đối kế toán và 6 TK ngồi bảng.

Cơng ty khơng sử dụng TK 113: tiền đang chuyển.

 Đặc điểm tổ chức hệ thống báo cáo

Cơng ty lập và trình bày báo cáo tài chính tuân thủ các yêu cầu qui định tại

Chuẩn mực kế tốn số 21. Cơng ty tiến hành lập các báo cáo tài chính vào thời

điểm cuối năm để cung cấp cho Ban giám đốc và hội đồng quản trị, cho khách

Báo cáo chuyên đề



17



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



hàng, nhà cung cấp và các đối tượng liên quan giúp các đối tượng nắm được tình

hình tài chính của cơng ty để đưa ra các quyết định kinh tế hợp lý. Hệ thống báo

cáo của công ty gồm các báo cáo bắt buộc như :

- Bảng cân đối kế toán



Mẫu số B 01 – DN



- Báo cáo kết quả kinh doanh



Mẫu số B 02 – DN



- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



Mẫu số B 03 - DN



- Thuyết minh báo cáo tài chính



Mẫu số B 09 – DN



Ngồi ra, Cơng ty còn lập các báo cáo nội bộ như :

- Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn

- Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định

- Báo cáo các khoản phải thu và nợ phải trả

Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết



Báo cáo chuyên đề



18



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



PHẦN II

THỰC TRẠNG CƠNG TÁC HẠCH TỐN CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP CƠNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5_VINACONEX



2.1.ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5_VINACONEX.

Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính

đơn chiếc, thời gian từ khi khởi cơng đến khi hồn thành cơng trình bàn giao

đưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mơ, tính phức tạp về kĩ

thuật của từng cơng trình. Q trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,

mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều cơng việc khác nhau…do đó cơng tác tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Cơng ty CP xây dựng số 5 có

những đặc điểm sau:

Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất tại Cơng ty CP XD số 5: là từng cơng

trình, hạng mục cơng trình, từng giai đoạn cơng việc hồn thành theo quy ước.

Các chi phí phát sinh liên quan tới cơng trình, hạng mục cơng trình nào thì được

tập hợp vào cơng trình đó, đối với các chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan

tới nhiều đối tượng chịu chi phí thì cuối kỳ hạch tốn sẽ được phân bổ cho các

cơng trình, hạng mục cơng trình theo những tiêu thức thích hợp.

Cơ cấu chi phí: Mỗi cơng trình, hạng mục cơng trình đều được mở sổ chi tiết

riêng để theo dõi và tập hợp chi phí từ khi phát sinh chi phí đến khi hồn thành

theo từng khoản mục:

Báo cáo chuyên đề



19



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi cơng

+ Chi phí sản xuất chung

Hàng tháng kế tốn căn cứ vào các chứng từ kế toán phát sinh nhập dữ liệu

vào máy theo từng mã số của cơng trình đã được cài đặt để theo dõi chi phí sản

xuất riêng cho từng cơng trình.

Phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất: là phương pháp hạch tốn chi phí

sản xuất trực tiếp theo sản phẩm xây lắp.

Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp: Các cơng trình, hạng mục cơng

trình, khối lượng xây lắp hồn thành quy ước cần được tính giá thành.

Kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành được xác định là q hay khi cơng trình,

hạng mục cơng trình hồn thành. Ngồi ra khi khối lượng xây lắp đạt điểm dừng

kĩ thuật hợp lí theo thiết kế kĩ thuật ghi trong hợp đồng giao thầu thì cơng ty sẽ

tính giá thành thực tế cho khối lượng hồn thành bàn giao.

Phương pháp tính giá thành: cơng ty áp dụng phương pháp tính giá trực tiếp

Hình thức tổ chức kế tốn chi phí giá thành sản xuất của công ty :

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là q trình thi cơng thường diễn ra ở những

địa điểm cách xa đơn vị trong khi khối lượng vật tư thiết bị lại rất lớn nên rất dễ

xảy ra hao hụt mất mát. Vì vậy, Cơng ty tổ chức hạch tốn chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm theo phương thức khốn gọn cơng trình, hạng mục cơng

trình cho các các đội thi cơng: Cơng ty giao khốn cho các đội xây lắp quản lý

các chi phí vật liệu, nhân cơng, máy thi cơng, chi phí sản xuất chung tại các đội

xây lắp (gồm toàn bộ các chi phí sản xuất để làm ra sản phẩm) căn cứ vào dự

tốn khốn quản lý chi phí được duyệt. Các đội xây dựng nhận khoán sẽ tổ chức

cung ứng vật tư, tổ chức lao động. Khi cơng trình hồn thành sẽ được nghiệm

thu bàn giao và được thanh toán tồn bộ theo quyết tốn và phải nộp một khoản

6% doanh thu cho Công ty.



Báo cáo chuyên đề



20



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Các cơng trình trước khi thi cơng đều được lập dự tốn thiết kế, dự tốn thi

cơng và được phân tích theo từng khoản mục chi phí. Định kì so sánh kiểm tra

chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh so vói dự tốn. Cơng ty có thể chủ

động điều chỉnh đơn giá từng phần việc phù hợp với điều kiện từng cơng trình

nhằm đảm bảo hồn thành bàn giao cơng trình đúng tiến độ, chất lượng.

Khái quát việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :

Có thể khái qt việc tập hợp chi phí qua các bước sau:

 Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng

sử dụng.

 Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SX-KD phụ cho

từng đối tượng sử dụng trên cơ sở số lượng lao vụ phục vụ và giá thành

đơn vị lao vụ.

 Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tượng liên quan.

 Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính giá thành của sản

phẩm hồn thành

Trình tự ghi sổ kế tốn hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm: được khái quát theo sơ đồ sau.

Sơ đồ 6 : Sơ đồ trình tự ghi sổ hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm

HĐ mua hàng, bảng kê mua hàng, bảng

phân bổ NVL, CCDC, bảng phân bổ

lương, bảng khấu hao …



Chứng từ ghi số



Sổ kế toán chi tiết

TK 621,622,627,154



Nhật ký chung

Sổ Cái TK 621, 622, 627, 154,623



Báo cáo chuyên đề



21



Bảng tổng hợp

chi tiết



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Bảng cân đối phát sinh



Báo cáo tài chính



Để làm rõ thực trạng hạch tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm tại cơng

ty Cổ phần xây dựng số 5_VINACONEX, trong khuôn báo cáo chuyên đề tốt

nghiệp em xin trình bày q trình hạch tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm

xây lắp của cơng trình mã số 090 – Nhà nghiên - Gói thầu số 9 – Xi măng Bút

Sơn. Đội xây dựng số 9 của đội trưởng Đặng Minh Quang thi công. Chủ đầu tư

là cơng ty Cổ phần xi măng Bút Sơn. Cơng trình khởi cơng vào tháng 1/2008 và

hồn thành vào thánh 12/2008.

Đội xây dựng khơng tổ chức cơng tác kế tốn riêng mà hàng tháng tập hợp

chứng từ và gửi lên phòng Tài chính kế tốn của cơng ty để ghi sổ và hạch tốn.

2.2 HẠCH TỐN CHI PHÍ NGUN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Là một công ty lớn, thi công xây lắp nhiều cơng trình, hạng mục cơng trình

khác nhau như xây dựng cầu đường, xây dựng dân dụng, xây dưng công

nghiệp... nên Công ty sử dụng nguyên vật liệu với khối lượng lớn, đa dạng về

chủng loại với nhiều tính năng cơng dụng khác nhau. Chi phí NVL trực tiếp

dùng cho sản xuất của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất

(chiếm 60 - 70%). Bởi vậy việc quản lý NVL tiết kiệm hay lãng phí có ảnh

hưởng không nhỏ tới sự biến động của giá thành công trình xây lắp cũng như

tồn bộ kết qủa sản xuất kinh doanh của Cơng ty. Chi phí NVL trực tiếp của

Cơng ty gồm các loại sau :

- Chi phí NVL chính : sắt thép, xi măng, cát sỏi...

- Chi phí NVL phụ : Sơn, định, ván khn...

- Chi phí nhiên liệu : Xăng, dầu diezel, mỡ tra máy, ...



Báo cáo chuyên đề



22



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Giá trị vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ tới tận cơng

trình hoặc kho, hao hụt định mức.

Nguồn nguyên vật liệu: Công ty chủ yếu sử dụng nguồn nguyên vật liệu trong

nước bao gồm: thép xây dựng, xi măng PCB300 & 400, cát đá, phụ gia.. Ngồi

ra cơng ty cũng có sử dụng một số lượng nhỏ nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng cơng

trình, hạng mục cơng trình. Nếu chi phí ngun vật liệu trực tiếp có liên quan

đến nhiều cơng trình mà khơng tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau

đó phân bổ cho các cơng trình liên quan.

Tài khoản sử dụng: TK 621- “CPNVL trực tiếp”.Tài khoản này được theo dõi

chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình.

Cụ thể với cơng trình Gói thầu số 9 – Xi măng Bút Sơn (A/Quang): TK chi

tiết NVLTT của công trình là TK621 090.

Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho,

Bảng phân bổ ngun liệu, vật liệu, cơng cụ, dụng cụ...

Quy trình hạch tốn tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp tại Cơng ty.

Tùy theo khối lượng và tính chất cơng trình công ty sẽ giao cho các đôi xây

dựng tiến hành thi cơng. Sau khi trúng thầu, phòng Phòng đấu thầu và quản lí dự

án tiến hành khảo sát và thiết kế bản vẽ, lập dự tốn cơng trình. Sau đó Phòng

kinh doanh quản lí vật tư thiết bị kết hợp với phòng kĩ thuật để xác định nhu cầu

sử dụng vật tư và lập kế hoạch mua vật tư, lựa chọn nhà cung cấp. Hàng kì các

đội xây dựng báo cáo tình hình thực hiện theo tiến độ khối lượng thi công.

Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là mua ngồi, vật liệu này có thể được xuất

dùng ln hoặc tiến hành nhập kho để xuất dùng dần căn cứ theo dự toán của

từng giai đoạn.

Mua vật liệu nhập kho : Do đặc trưng của cơng trình có giá trị lớn, vật liệu

ngồi việc chuyển đến thi cơng ngay thì một số loại vật liệu phải sử dụng với

khối lượng lớn việc tập trung ở cơng trình sẽ dẫn đến hư hỏng, do đó phải

nhập qua kho.

Báo cáo chuyên đề



23



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 5.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x