Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu số 31: Sổ danh điểm vật tư.

Biểu số 31: Sổ danh điểm vật tư.

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



nếu có ngun vật liệu khơng dùng hết trả lại nhập kho hoặc có phế liệu thu hồi, kế

tốn ghi:

Nợ TK152 "ngun liệu, vật liệu"

CóTK154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

Để chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đúng với trị giá nguyên vật liệu đã sử

dụng phục vụ cho thi cơng:

-Thứ nhất: Nếu trong q trình thi cơng có ngun vật liệu khơng dùng hết

hoặc khơng cần dùng, trả lại nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK152 "nguyên liệu, vật liệu"

Có TK621 "chi phí ngun vật liệu trực tiếp"

-Thứ hai: Cuối kỳ, nếu còn nguyên vật liệu chưa dùng hết ở cơng trình để

lại dùng cho kỳ sau. Kế toán điều chỉnh NVL theo một trong hai phương pháp.

+Phương pháp 1:phương pháp ghi số âm.

Nợ TK621:Trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ để dùng cho kỳ sau

Có TK152: Trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ để dùng cho kỳ sau

+Phương pháp 2: phương pháp ghi đảo.

Nợ TK152: Trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ

Có TK621: Trị giá ngun vật liệu còn lại cuối kỳ

Sang đầu kỳ sau, kế toán ghi:

Nợ TK621: Trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ trước dùng cho kỳ này

CóTK152: Trị giá NVL liệu còn lại cuối kỳ trước dùng cho kỳ này

-Thứ ba: ở Công ty khi thu hồi phế liệu do việc sử dụng ván khuôn, cốt pha,

cọc chống đã ghi giảm chi phí sản xuất xây lắp trên TK154, đúng theo chế độ kế

toán Doanh nghiệp xây lắp. Song, chúng ta thấy rằng đây là khoản thu được do



Báo cáo chuyên đề



70



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



việc sử dụng nguyên vật liệu đặc trưng trong xây lắp. Vì vậy khi có phế liệu thu

hồi trong qúa trình thi cơng do việc sử dụng ngun vật liệu, kế toán ghi:

Nợ TK111, TK152: Trị giá phế liệu thu hồi .

Có TK621:



Trị giá phế liệu thu hồi.



-Thứ tư: Cuối kỳ, kế tốn tính và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi



phí



NVL



=



Trị giá NVL



Trị giá



vào sử dụng



NVL



-



Trị giá NVL

chưa dùng hết



-



Trị giá



-



tiếp trong



phục vụ thi



trả lại



cuối kỳ để lại



phế liệu



kỳ



cơng trong kì



nhập kho



dùng cho cho kỳ



thu hồi



sau



Kế tốn ghi:

Nợ TK154: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

Có TK621: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

Ý kiến thứ ba:

Cơng ty nên thực hiện việc trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực

tiếp sản xuất tạo nên sự ổn định, tránh những biến động thất thường của khoản

mục “ chi phí nhân cơng trực tiếp”.

Cụ thể việc thực hiện trích trước như sau:

Đầu kỳ , thực hiện việc trích trước kế tốn ghi:

Nợ TK 622:



Mức trích trước tiền lương nghỉ



Có TK 335:



phép theo kế hoạch của CNTTSX



Trong đó

Mức trích trước



Tiền lương thực tế



theo kế hoạch nghỉ phép =



phải trả CNTTSX



của CNTTSX



trong tháng



Tỷ lệ

trích trước

Báo cáo chuyên đề



=



Tỷ lệ

x



trích trước



Tổng lương phép kế hoạch năm của CNTTSX



x 100



Tổng lương chính kế hoạch năm của CNTTSX

71



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



- Trong kỳ , khi phát sinh chi phí thực tế phải trả về tiền lương nghỉ phép ghi:

Nợ TK 335



Tiền lương nghỉ phép



Có TK 334



thực tế phải trả



- Cuối kỳ, xử lý chênh lệch (nếu có)

+ Nếu số trích trước lớn hơn chi phí thực tế tiền lương nghỉ phép phải trả thì

khoản chênh lệch được hạch tốn vào thu nhập khác:

Nợ TK 335:



Phần trích trước lớn hơn



Có TK 711:



chi phí thực tế phát sinh



+ Nếu có số trích trước nhỏ hơn chi phí thực tế phát sinh thì khoản chênh

lệch ghi:

Nợ TK 622:



Phần trích trước nhỏ hơn

Có TK 335:



chi phí thực tế phát sinh



Ý kiến thứ tư:

Phòng kinh doanh quản lí vật tư thiết bị cần xem xét điều kiên xây lắp cụ thể ở

từng cơng trình và Dự tốn khối lượng thi cơng để từ đó có kế hoạch điều động

máy thi cơng một cách hợp lí, đảm bảo năng suất và tiến độ thi cơng, tránh lãng

phí chi phí sử dụng máy. Các tổ đội cần theo dõi lịch trình sử dụng xe máy một

cách chính xác hơn nữa, tạo điều kiên cho phòng kế tốn xác định chi phí khấu hao

một chác hợp lí.

Để chi phí giữa các kì được cân đối Cơng ty nên tiến hành trích trước chi phí

sửa chữa lớn TSCĐ, đối với máy thi cơng thì chi phí này nên được tập hợp vào

TK6237 ( chi phí dịch vụ mua ngồi sử dụng cho máy thi cơng)

Khi tiến hành trích trước kế tốn định khoản:

Nợ TK 6237

Có TK 335



Báo cáo chuyên đề



Mức trích trước chi phí

sửa chữa lớn TSCĐ



72



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Bên cạnh đó, các chi phí như chi phí lương cơng nhân vận chuyển cốt pha, máy thi

công, NVL, CCDC phụ vụ máy thi cơng…cần hạch tốn vào TK6237 ( chi phí

dịch vụ mua ngồi sử dụng cho máy thi cơng). Kế tốn ghi:

Nợ TK 6237

Có TK 3348, TK3341, TK 331…

Ý kiến thứ năm:

Cơng ty nên sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí chung là chi phí ngun vật liệu.

Bởi vì chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất cao, nếu chọn tiêu thức này thì chi

phí chung phân bổ cho từng cơng trình sẽ sát với thực tế hơn.

Chẳng hạn, Nếu phân bổ chi phí sản xuất chung cho cơng trình Gói thầu

số 9 – xi măng Bút Sơn vào tháng 9 /2008 theo chi phí nhân cơng trực tiếp thì:

Tổng chi phí chung của tất

Chí phí chung phân



cả các cơng trình



bổ cho Cơng trình =



CP NCTT cuả

X



cơng trình GT số

9 - XMBS



Tổng CP NCTT của tất



GT 9-XMBS



cả các cơng trình

4.571.143.640



=



3.728.310.549



x 102.668.000 == 125.883.967đ



Nếu phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì:

Tổng chi phí chung của

Chí phí chung phân

bổ cho Cơng trình



Chí phí NVLTT



tất cả các cơng trình



= Tổng chí NVL TT của



GT số 9-XMBS



tất cả các cơng trình



X



cuả cơng trình

GT số 9 - XMBS



4.571.143.640



x 1.228.210.591 = 484.605.146đ



=

11.584.909.176



Chênh lệch giữa hai cách phân bổ 358.721.179đ



Báo cáo chuyên đề



73



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT, HẠ

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 5.

3.3.1. Vài phân tích về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp của

Công ty cổ phần xây dựng số 5.

Phân tích về các chỉ tiêu tài chính:

Biểu số 32: Bảng một số chỉ tiêu tài chính của Công ty CP XD Số 5

năm



2006



2007



2008



94.7%



93.6 %



92.8%



2.52%



4.87%



3.4%



chỉ tiêu

giá vốn

doanh thu

lợi nhuận sau thuế

giá vốn



(Nguồn số liệu BC tài chính Cơng ty CP xây dựng số 5 năm 2006, 2007, 2008)

Qua bảng trên cho thấy giá vốn chiếm tỉ lệ rất lớn trong tổng doanh thu của

Công ty. Công ty đã có thành tích trong việc phấn đấu hạ tỷ trọng của giá vốn so

với doanh thu qua các năm. So với các ngành nghề trong cùng lĩnh vực kinh

doanh, tỉ lệ lợi nhuân sau thuế trên giá vốn của Công ty là tương đối cao.

Kết quả này có được là do cơng ty đã có nhiều chính sách phù hợp trong thực

hiện tiết kiệm, cắt giảm chi phí. Cơng ty cần tìm ra các giải pháp tối ưu hơn nữa để

cắt giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Phân tích về dự tốn cơng trình và chi phí thực tế phát sinh:

Cơng ty tiến hành lập dự toán giá thành sản phẩm xây lắp trên 4 khoản mục:

+ Chi phí NVLTT



+ Chi phí MTC



+ Chi phí NCTT



+ Chi phí SXC



Với cơng trình Nhà nghiền - Gói thầu số 9 – Xi măng Bút Sơn ta có bảng sau:



Biểu số 33: Bảng tổng hợp chi phí quý III/ 2008

Báo cáo chuyên đề



74



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân

Đơn vị tính:VNĐ



Khoản mục

1.CP NVL TT

2. CP NC TT

3. CP MTC

4. CP SXC

Tổng



Dự toán



Thực tế



3.480.679.000 3.531.550.905

300.650.000

280.726.000

311.756.000

320.210.475

500.576.000

475.609.446

4.423.661.000 5.412.789.951



chênh lêch

Số tiền

Tỉ trọng(%)

51.871.905

1.45

- 19.924.000

- 6.6

8.454.475

2.7

- 24.966.554

- 4.99

- 10.871.049

-0.21



Qua bảng trên ta thấy chi phí sản xuất q III/2008 của cơng ty thấp hơn so với

dự tốn, đây là thành tích của Cơng ty. Để đánh giá chính xác ngun nhân nào làm

giảm chi phí chúng ta đi sâu vào phân tích từng khoản mục chi phí.

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu.

Mặc dù chi phí ngun vật liệu tăng khơng lớn so với tầm cỡ của cơng

trình: 51.871.905đ tương ứng với 1,45%. Nhưng so với thực tế con số này quả

là không nhỏ. Tuy nhiên trong điều kiện lạm phát gia tăng của nền kinh tế Việt

Nam cũng như thế giới năm 2008 thi đây vẫn là thành tích đáng kể của Công ty

trong việc lựa chọn địa điểm cung cấp nguyên vật liệu hợp lý, phương tiện vận

chuyển nguyên vật liệu cũng như phương thức cung ứng vật liệu cho q trình

thi cơng theo tiến độ của cơng trường một cách thích hợp. Nhưng đội xe cơ giới

của Cơng ty đã hoạt động hết cơng xuất trong q trình vận chuyển giảm chi phí

thuê chuyên trở. Kho bãi được chuẩn bị từ trước nên vẫn đề bảo quản vật liệu

không gặp khó khăn.

Khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp:

Chi phí nhân cơng trực tiếp giảm 19.924.000đ ứng với 6.6 %. Đây là thành

tích đáng kể của Cơng ty trong việc cắt giảm chi phí nhân cơng.

Sự thay đổi của khoản mục nhân công chịu ảnh hưởng của hai nhân tố chính

là số cơng nhân trực tiếp tham giá sản xuất bình qn tại các cơng trình chính và

tiền lương bình qn của một cơng nhân trực tiếp xây lắp cơng trình. Trên thực tế,

trong khối lượng và cơ cấu khối lượng cơng tác thi cơng có sự thay đổi, máy móc

Báo cáo chuyên đề



75



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu số 31: Sổ danh điểm vật tư.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×