Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu số 20: Sổ Cái TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Biểu số 20: Sổ Cái TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



TỔNG CÔNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5



SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tháng 09/ 2008

TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi cơng

Mã đơn vị: 090

Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

Đơn vị tính :VNĐ

Ngày

ghi sổ



Chứng từ

Số

ngày

hiệu



tháng















05/09



C0124



02/09/08



07/09



C0629



04/09/09















30/09



K0028



30/09/08



30/09



KC-29



0/09/08



ĐƯ



Nợ



Sơ dư đầu kì

….

A/Hùng lái xe bơm:Mua ty ơ







0





thủy lực xe bơm bê tơng GT



331



16.540.000



112



83.368











3341



5.876.543



số 9 XMBS

NHĐT Bỉm Sơn thu phí

chuyển tiền mua lốp ô tô

….

Phân bổ lương tổ lái xe A/Hà

T9 GT số 9 XMBS

Kết chuyển CP máy thi công

GT số 9 XMBS

Phát sinh trong kì



154







92.828.473

92.828.473



Số dư cuối kì

NGƯỜI LẬP BIỂU



Số phát sinh



TK



DIỄN GIẢI



92.828.473



0

Bỉm Sơn, ngày.....tháng…..năm…..



KẾ TỐN TRƯỞNG



GIÁM ĐỐC CƠNG TY



2.5 HẠCH TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

+ Đặc điểm về chi phi sản xuất chung tại công ty CP XD số 5:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho SX của đội, công trường

xây dựng, chi phí SXC bao gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội; các khoản trích

Báo cáo chuyên đề



50



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



theo lương của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều

khiển máy; nguyên vật liệu dùng cho quản lý đội, công cụ dụng cụ, khấu hao máy

móc thiết bị sử dụng ở đội, chi phí dịch vụ mua ngồi và các chi phí chung bằng

tiền khác…

Các khoản chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo từng địa điểm

phát sinh chi phí (tổ, đội...) cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi

phí.

Cơng thức phân bổ chi phí SXC.

Mức chi phí SXC

phân bổ cho từng

đối tượng



Tổng chi phí SXC cần phân bổ

=



Tổng tiêu thức

x



Tổng tiêu thức phân bổ của các



phân bổ của

từng đối tượng



đối tượng

Tài khoản sử dụng: TK 627-chi phí sản xuất chung. Tài khoản này dùng để phản

ánh các khoản chi phí của cả đội, cơng trình xây dựng .

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2 và được mở chi tiết theo đội...

+ TK 6271- chi phí nhân viên tổ đội: phản ánh các khoản tiền lương và các

khoản phụ cấp lương, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp,

các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của cơng nhân trực tiếp xây lắp, công nhân

điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội.

TK 6272 – chi phí vật liệu

TK 6273 – chi phí dụng cụ SX

TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngồi

TK 6278 – chi phí bằng tiền khác

Chứng từ sử dụng: Tùy theo nội dung hạch tốn chi phí sản xuất chungsex

bao gồm các chứng từ liên quan như: Bảng chấm cơng, Bảng thanh tốn lương,

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ KH TSCĐ…

Quy trình hạch tốn chi phí sản xuất chung:

Báo cáo chuyên đề



51



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



 Chi phí nhân cơng thuộc chi phí sản xuất chung:

Cơng ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho nhân viên thuộc bộ

phận quản lí cơng trình và được hạch toán tương tụ như hạch toán chi phí nhân

cơng trực tiếp thuộc khối biên chế.

Lương và các khoản trích theo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ) của người lao

động được theo dõi trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH chi tết theo công

trinh.Căn cứ vào Bảng phân bổ này kế toán nhập định khoản vào máy.

Kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ hoặc chứng từ gốc để nhập số liệu vào

phần mền vi tính. Sau khi số liệu được nhập vào chứng từ mã hoá máy sẽ tự động

ghi vào NKC (Biểu số 7), sổ chi tiết TK6271090 (Biểu số 21), sổ cái TK 627 (biểu

số 25).



Biểu số 21: Sổ chi tiết TK 6271 – Chi phí nhân cơng SXC

TỔNG CƠNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5



SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 10/2008



Báo cáo chuyên đề



52



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



TK 6271 – Chi phí nhân cơng SXC

Mã đơn vị: 090

Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)



Đơn vị tính: VNĐ

Ngày



Chứng từ

số hiệu

NT



TK



DIỄN GIẢI

Số dư đầu kì

Chi phí tiền lương nhân viên



30/09/08



K0193



quản lí Gói thầu số



30/09/08



SỐ TIỀN

Nợ

0



9 – xi măng Bút



334



50.168.000



3382



1.863.080



3383



13.973.100



3384



1.863.080







Sơn (A/Quang)

Trích KPCĐ cơng nhân biên

chế vào CP SXC

30/09/08



K0193



Gói thầu số 9 – xi



30/09/08



măng Bút Sơn

(A/Quang)

Trích BHXH cơng nhân biên

chế vào CP SXC

30/09/08



K0193



Gói thầu số 9 – xi



30/09/08



măng Bút Sơn

(A/Quang)

Trích BHYT cơng nhân biên

chế vào CP SXC

30/09/08



K0193



Gói thầu số 9 – xi



30/09/08



măng Bút Sơn

(A/Quang)

Kết chuyển TK6271 Gói thầu

30/09/08



KC-10



số 9 – xi măng Bút



30/09/08



Sơn (A/Quang) T

10/2008

Phát sinh trong kì

Số dư cuối kì



154



67.867.260



67.867.260



67.867.260



0

Bỉm sơn, ngày….tháng…năm…



 Chi phí ngun vật liệu

Tại cơng trình, chi phí NVL phục vụ cho hoạt động sản xuất chung ít, khơng

thường xuyên nên thường được tập hợp và phân bổ một lần vào chi phí sản xuất.

Việc hạch tốn CP NVL phục vụ cho hoạt động sản xuất chung cũng được tiến

hành tương tự như NVL trực tiếp.

Báo cáo chuyên đề



53



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu số 20: Sổ Cái TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×