Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.4. KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CƠNG

+Đặc điểm chi phí sử dụng máy thi cơng:

Máy móc thiết bị thi cơng là những phương tiện khơng thể thiếu trong ngành

kinh doanh xây lắp, việc sử dụng máy thi công giúp tăng năng suất lao dộng,

đẩy nhanh tiến độ thi công, thực hiện những công việc mà lao động thủ công

không thể làm, nâng cao chất lượng cơng trình, hạ giá thành sản phẩm…

Là một trong những công ty hàng đầu trong ngành xây dựng, Công ty cổ phần

xây dựng số 5 có năng lực cơ giới tương đối mạnh, Công ty đã trang bị một khối

lượng máy thi công rất lớn, phụ vụ cho nhiều công trình bằng vốn tự có, vốn vay

và vốn do tổng công ty cấp. Lực lượng xe, máy của công ty được trang bị khá

đầy đủ và hiện đại.

- Máy làm đất: máy san, máy xúc, máy ủi…

-



Máy xây dựng: máy trộn bê tông, máy trộn vữa, cẩu thiếu nhi, máy

vận thăng, cần cẩu KATO, đầm cóc Nhật,..



- Hệ thống xe vận chuyển…

Ngồi ra, cơng ty còn cần nhiều loại máy thi cơng khác, đối với những loại

này, chi phí đi th rẻ hơn so với mua, vì vậy, cơng ty cử người đi thuê. Thông

thường công ty thuê luôn cả máy, người lái và các loại vật tư cho chạy máy (th

trọn gói).

* Cơng ty khơng tổ chức đội máy thi công riêng mà tùy theo nhu cầu sử dụng

và điều kiện cụ thể của từng cơng trình, các đội xây dựng sẽ thuê máy thi công

của công ty hoặc có thể th ngồi.

* Chi phí sử dụng máy thi cơng bao gồm chi phí thường xun và chi phí tạm thời.

- Chi phí sử dụng máy thi cơng thường xun như: tiền lương chính, phụ

của cơng nhân trực tiếp điều khiển máy, phục vụ máy...(khơng bao gồm các

khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ), chi phí vật liệu, chi phí cơng cụ,



41



dụng cụ, chi phí khấu hao máy thi cơng, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng

tiền khác.

- Chi phí tạm thời về máy thi cơng: chi phí sữa chữa lớn máy thi cơng, chi

phí lắp đặt, tháo gỡ vận chuyển máy thi công. Máy thi công phục vụ cho cơng

trình nào có thể hạch tốn riêng được thì hạch tốn trực tiếp cho cơng trình đó.

Nếu máy thi cơng phục vụ cho nhiều cơng trình, hạng mục cơng trình ngay từ

đầu khơng thể hạch tốn riêng được thì tập hợp chung sau đó phân bổ theo tiêu

thức số giờ máy hoạt động.

Tài khoản sử dụng :TK 623, chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6231: chi phí nhân cơng: phản ánh lương chính lương phụ phải

trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi cơng.Tài khoản này khơng phản

ánh các khoản trích theo lương, các khoản này được hạch toán vào TK 627 –

CPSXC.

TK 6232- chi phí nguyên vật liệu: Phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu phục

vụ máy thi cơng.

TK 6233- Chi phí cơng cụ dụng cụ.

TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi cơng.

TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngồi.

TK 6238- Chi phí bằng tiền khác.

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu chi tiền mặt,

Bảng tính và phân bổ khấu hao, Bảng theo dõi ca xe máy thi cơng, Bảng chấm

cơng, Bảng tính lương, Bảng tổng hợ chi phí th ngồi,…

Quy trình hạch tốn chi phí sử dụng máy thi cơng:

* Đối với những loại máy móc thuộc sở hữu của cơng ty, để tiện cho việc

quản lý và tiến hành thi công, chủ nhiệm cơng trình căn cứ vào u cầu thi cơng

cùng với Phòng xem xét phương án lựa chọn máy thi cơng thích hợp. Nhằm

hạch tốn và xác định chi phí sử dụng máy thi cơng một cách chính xác kịp thời

cho các đối tượng chịu chi phí, Cơng ty đã tổ chức khâu hạch tốn hàng ngày

của máy thi cơng trên các phiếu hoạt động của xe máy thi công.

42



* Định kỳ mỗi xe máy được phát một “Nhật trình sử dụng máy thi công” ghi

rõ tên máy, đối tượng phục vụ, khối lượng cơng việc hồn thành, số ca lao động

thực tế... được người có trách nhiệm ký xác nhận. Cuối tháng “Nhật trình sử

dụng được chuyển về phòng kế tốn để kiểm tra, làm căn cứ tính lương, xác

định chi phí sử dụng máy thi cơng và hạch tốn chi phí sử dụng máy thi cơng

cho các đối tượng liên quan.

Biểu số 16: Nhật trình sử dụng máy thi công.

Công ty cổ phần xây dựng số 5

Tổng công ty CP XNK VN_VINACONEX



NHẬT TRÌNH SỬ DỤNG MÁY THI CƠNG

Tháng 09/2008

Tên máy: Máy trộn bê tơngC-350

Ngày

tháng



Đối tượng SD



Khối lương

CV hồn thành



Số giờ LĐ

thực tế



Cơng nhân

điều khiển



chữ kí của

bộ phận SD





04/09





GT số 9 XM

BS AQuang









8





Đặng Văn Thái









23/09





GT số 9 XM

BS AQuang









7





Đặng Văn Thái







Đối với những loại máy móc đi th, cơng ty và đơn vị cho thuê máy lập hợp

đồng thuê thiết bị. Quá trình hoạt động của máy sẽ được theo dõi qua nhật trình

sử dụng máy thi cơng và lệnh điều động máy. Hàng tháng, căn cứ vào hợp đồng

thuê máy, nhật trình sử dụng máy và lệnh điều động xe máy, kế tốn tính ra chi

phí th máy một tháng cho từng cơng trình theo từng loại máy. Ngồi ra có

trường hợp cơng ty th máy tính trọn gói trong một tháng. Trên cơ sở xác định

được chi phí th của từng máy trên từng cơng trình, cuối q kế tốn lập Báo

cáo th xe, máy thi cơng .

Biểu số 17: Báo cáo thuê xe, máy thi công quý III/2008.



43



Công ty cổ phần xây dựng số 5

Tổng công ty CP XNK VN_VINACONEX

BÁO CÁO THUÊ XE, MÁY THI CÔNG QUÝ III/ 2008

Đơn vị th: Đội XD số 9 A/Quang

Cơng trình: GT XD số 9 Nhà Nghiền XMBS

TTTên MMTBnước SXNgày báo đầu thángbáo đến ngàySố lượng

Số ngàyĐơn giáThàng tiền………………………máy uốn thépTrung

Quốc01/09/0830/09/0813043.3331.300.000Xe Maz 36L079715/09/0817/09/0822400.0001.600.000………………………Phòng QLKD TBVT

Phụ trách bộ phận

Kế tốn VT



* Chi phí cho chạy máy bao gồm chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ,...) tiền

lương cho công nhân lái máy, phụ máy và các chi phí khác (chi phí khấu hao

máy móc, chi phí điện, nước mua ngồi).

+ Chi phí vật liệu cho chạy máy: việc hạch tốn chi phí xăng, dầu, mỡ cho chạy

máy tương tự như hạch toán chi phí ngun vật liệu trực tiếp, khi có nhu cầu,

các đội tự lo mua sắm bằng tiền tạm ứng, sau đó hạch tốn lại cho cơng ty theo

ngun tắc: chi phí phát sinh tại cơng trình nào, ứng với máy nào thì tập hợp

riêng cho cơng trình đó, cho máy đó. .

+ Tiền lương cơng nhân điều khiển máy thi công

Tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công được tính căn cứ vào

số giờ máy trong Nhật trình sử dụng máy thi công và đơn giá một giờ máy.

Lương 1 CN điều khiển máy = Tổng số giờ máy * Đơn giá 1 giờ máy

Đơn giá 1 giờ máy

=



=



Tổng lương khốn

Số cơng thực hiện



VD: Căn cứ vào Nhật trình sử dụng máy thi cơng của đội xây lắp số 9

cho biết số giờ máy thực tế hoạt động trong tháng 09/2008 của công nhân Đặng

Văn Thái là 98 giờ, đơn giá một giờ là 15.000đ/h.

Kế tốn tính được lương chính phải trả cho anh Thái là:

15.000 x 98 = 1.470.000 (đ)

44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×