Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu số 9: Sổ Cái TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Biểu số 9: Sổ Cái TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tháng 09/ 2008

TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Mã đơn vị: 090

Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

Đơn vị tính :VNĐ

Ngày

Ghi sổ



Chứng Từ

Số hiệu

NT



05/09



T0028



05/09/08



…



…



…



10/09



K1245



07/09/08



X6715



13/09/08



…



…



21/09



T8125



19/09/08



30/09



K380



30/09/08



30/09



KC-09



30/09/08



14/09

…



DIỄN GIẢI

Số dư đầu kì

A/Quang XD9: Mua bê tơng GT 9

Nhà nghiền XM Bút Sơn

…

Mua thép cty SIMCO GT số 9

XMBS (A/Quang)

Xuất kho Thép tấm CT3 0.8ly

GT số 9 XM BS (A/Quang)

…

Mua bê tơng xuất thẳng cơng trình

GT số 9 XM BS (A/Quang)

Mua Bu lơng, bảng mã, thép hình

xuất thẳng ctrình GT số 9 XM BS

Kết chuyển CP NVL TT GT số 9

Nhà Nghiền XMBS T 9/2008

Phát sinh trong kì

Số dư cuối kì



NGƯỜI LẬP BIỂU



KẾ TỐN TRƯỞNG



TK



SỐ TIỀN



ĐƯ



Nợ

0



331



509.775.230



…



…



111



22.681.278



152



4.672.000



…



…



331



375.050.381



331



70.567.493



154







…



…



1.228.210.591

1.228.210.591



1.228.210.591



0

Bỉm Sơn, ngày.....tháng…..năm…..

GIÁM ĐỐC CƠNG TY



2.3. HẠCH TỐN CHI PHÍ NHÂN CƠNG TRỰC TIẾP



Đặc điểm chi phí nhân cơng trực tiếp:

*Cơng ty có khoảng 3 nghìn cơng nhân viên, chi phí nhân cơng chiếm tỷ

trọng lớn thứ hai trong tổng số chi phí sản xuất, nên việc hạch tốn chi phí nhân

cơng cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng. Hạch toán đúng, đầy đủ và chính xác



31



chi phí nhân cơng khơng những cung cấp thơng tin hữu hiệu cho quản lý, phản

ánh nhu cầu lao động thực sự ở mỗi cơng trình, giúp cho Cơng ty sử dụng tốt lao

động, bảo đảm thu nhập cho người lao động, đồng thời hạ thấp giá thành.

* Chi phí nhân cơng trực tiếp tại cơng ty bao gồm thù lao phải trả cho công

nhân trực tiếp thực hiện khối lượng cơng tác xây lắp như tiền lương chính, tiền

lương phụ.Chi phí nhân cơng trực tiếp ở đơn vị xây lắp khơng bao gồm các

khoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp

xây lắp.

* Chi phí nhân cơng trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng cơng trình,

hạng mục cơng trình. Nếu chi phí nhân cơng trực tiếp có liên quan đến nhiều

cơng trình mà khơng tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau đó phân

bổ cho các cơng trình liên quan.

* Trong Cơng ty có hai cách tính lương là tính lương theo cơng việc giao

khốn và tính lương theo thời gian.



.



Lương khoán: Áp dụng đối với lao động thuê theo hợp đồng ngắn hạn, lao

động thuê theo thời vụ. Do các cơng trình của cơng ty phân tán ở nhiều nơi nên

công ty sử dụng bộ phận công nhân này nhằm tiết kiệm chi phí đi lại, an ở. Đội

trưởng cơng trình căn cứ vào tiến độ thi công và khối lượng công việc cần làm

để tổ chức kí Hợp đồng giao khốn. Định mức đơn giá giờ công đươc Công ty

quy định rõ trong nội dung của hợp đồng. Cơng ty khơng tiến hành trích BHYT,

BHXH, KPCĐ đối với những lao động này mà tính ln trong đơn giá khốn.

Mặt khác, số cơng nhân này được th theo nhu cầu của từng cơng trình, nên

tiền lương của họ được tính trực tiếp cho cơng trình đó. Số lao động thời vụ này

được tổ chức thành các tổ sản xuất, số lượng lao động trong mỗi tổ thay đổi theo

nhu cầu từng giai đoạn thi công trên mỗi cơng trình.Tính lương theo cơng việc

giao khốn thì chứng từ ban đầu là “Hợp đồng giao khoán”

Tuỳ theo khối lượng cơng việc giao khốn hồn thành số lương phải trả

được tính như sau:



32



Tiền lương trực tiếp của

1 cơng nhân th ngồi



Số cơng

Đơn giá

x

làm việc

một cơng

thực tế

Lương thời gian: Áp dụng đối với bộ phận công nhân thuộc biên chế của cơng

=



ty, có hợp đồng lao động dài hạn. Cơng ty tiến hành trích BHYT, BHXH, KPCĐ

theo tỉ lệ quy định. Căn cứ vào cấp bậc, chức vụ, khả năng, trình độ của từng

người và số ngày công làm việc trong tháng( dựa vào“Bảng chấm công” và

phiếu làm thêm giờ) để tính ra số lương phải trả. Theo cách tính lương này, mức

lương phải trả trong tháng được tính như sau:

Tiền

lương

TT

1CN



tiền

lương

= cơ

bản



+



các khoản phụ cấp

thuộc quỹ lương

(cố định, lưu động,

chức vụ (nếu có))



+



các khoản

phụ cấp

khác

lương



các

khoản

khấu

trừ



Hệ số cấp bậc x Mức lương tối thiểu

Lương cơ

bản

các

khoản

phụ cấp



=



x

26



Số công thực tế

trong tháng



hệ số các khoản phụ cấp x lương tối thiểu

=

26



số ngày công

thực tế trong

tháng



Các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương(14%) gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu

vực, phụ cấp tay nghề, phụ cấp lưu động,..

Các khoản phụ cấp khác lương: tiền nghỉ lễ, thiền thưởng, phụ cấp năng suất…

Các khoản khấu trừ: BHXH, BHYT, tạm ứng…

Tài khoản sử dụng: TK 622 chi phí nhân cơng trực tiếp.

Chứng từ sử dụng:Bảng chấm cơng, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu xác

nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành, Hợp đồng giao khốn, Bảng phân bổ

tiền lương và BHXH…

Quy trình hạch tốn chi phí nhân công trực tiếp tại công ty:

Đối với bộ phân công nhân không thuộc biên chế của công ty:



33



chứng từ ban đầu là “Hợp đồng giao khốn”, trên đó thể hiện cơng việc khốn có

thể là từng phần việc, nhóm cơng việc, có thể là hạng mục cơng trình, thời gian

thực hiện hợp đồng, đơn giá từng phần việc, chất lượng cơng việc giao khốn.

Biểu số 10: Hợp đồng giao khốn với lao động khơng thuộc biên chế

HỢP ĐỒNG GIAO KHỐN ( trích)

Ngày 12 tháng 10 năm 2008

Số 03/HĐGK

Số

TTNội dungĐơn vị tínhKhối

lượngĐơn giá

(VNĐ)Thành tiềnThời gian hồn thànhtừ ngàyĐến ngày1Gia cơng và lắp buộc cột thép gói thầu số

9tấn3.25400.0001.300.0002Đổ







tơng



gói



thầu



s9m326260.00015.720.0003vận



chuyển



gạchcơng550.000250.0004Đào đấtm36085.0005.100.000Tổng cộng22.370.000



Các tổ sản xuất tổ chức theo dõi chấm công cho từng người trong tổ. Cuối

tháng hoặc khi cơng trình hồn thành, chủ nhiêm cơng trình cùng nhân viên kĩ

thuật tiến hành nghiệm thu khối lượng và chất lượng cơng việc hồn thành, kí

xác nhận vào Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng cơng việc hồn thành.

Chủ nhiêm cơng trình tập hợp toàn bộ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối

lượng cơng việc hồn thành, Hợp đồng giao khốn, Bảng chấm cơng của đội gửi

về phòng kế tốn cơng ty. Tại phòng kế tốn của cơng ty, kế tốn tiền lương sẽ

tiến hành tính lương và lập Bảng thanh tốn tiền lương lao động thuê ngoài.



Biểu số 11: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng cơng việc hồn thành



34



Cơng ty CP XD số 5

Đôi xây dựng số 9



Mẫu số 05 - LĐTL

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q

( ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC

CƠNG VIỆC HỒN THÀNH

Ngày 28 tháng 09 năm 2008



Tên cơng trình: Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)



Theo hợp đồng số:………..ngày….tháng…..năm………

STTNội dung

ĐVTThực hiện trong tháng 10Số công thực hiệnĐã nghiệm thuKhối lượng dở dang đến

31/101Gia công và lắp buộc cột thép gói thầu số 9tấn3.253.253.2502Đổ bê tơng gói thầu

số9m326226226203vận chuyển gạchcông55504Đào đấtm36060600Tổng cộng

Tổng số tiền ( viết bằng chữ) Hai mươi hai triệu ba trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn.

Người giao việc

(Kí, họ tên)



Người nhận việc

(Kí, họ tên)



Người kiểm tra chất lượng

(Kí, họ tên)



Người kí duyệt

(Kí, họ tên)



Đối với bộ phân công nhân thuộc biên chế của công ty:

Căn cứ vào tình hình thực tế, người có trách nhiệm sẽ tiến hành theo dõi

và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấm công. Cuối

tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấm cơng và

phiếu làm thêm giờ sau đó chuyển đến phòng kế tốn. Các chứng từ này sẽ được

kiểm tra, làm căn cứ hạch tốn chi phí tiền lương, Kế toán tổng hợp căn cứ vào

bảng thanh toán lương của từng tổ tổng hợp số tiền lương phải trả cho các tổ

đang thi cơng cơng trình lập Bảng thanh tốn tiền lương cho các tổ.

Kế toán thanh toán căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương cho các tổ lập Phiếu

chi hoặc Giấy thanh toán tạm ứng (trường hợp chủ nhiệm cơng trình đã ứng

trước tiền lương) sau đó chuyển cho kế toán tổng hợp nhập chứng từ vào máy.

Cuối tháng từ bảng thanh toán lương, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và

BHXH của cán bộ công nhân viên thuộc biên chế của Công ty.



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu số 9: Sổ Cái TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×