Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5.

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



1.1. Q TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CƠNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG SỐ 5.

Từ năm 1973 đến1976: Trên cơ sở hợp nhất Cơng ty kiến trúc Ninh Bình





Cơng ty kiến trúc Nam Hà, ngày 29/09/1973, Công ty được thành lập theo



Quyết định số 1500-BXD ngày 29/9/1973 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc

thành lập Công ty xây dựng số 5 trực thuộc Bộ Xây dựng với tên gọi ban đầu là

Công ty Xây dựng số 5 với nhiệm vụ chính là xây dựng cơng trình trọng điểm

của Nhà nước, cụ thể là xây dựng nhà máy nhiệt điện Ninh Bình, khu liên hợp

dệt Nam Định và tham gia xây dựng lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Từ 1976 đến 1989: Công ty được giao nhiệm vụ xây dựng Nhà máy xi

măng và khu công nghiệp vật liệu xây dựng Bỉm Sơn - Thanh Hố và cử 500

cán bộ cơng nhân kỹ thuật chi viện cho các cơng trình xây dựng nhà máy nhiệt

điện Hồ Bình, thuỷ điện Trị An và nhiệt điện Phả Lại.Việc hoàn thành và hoàn

thành xuất sắc nhiệm vụ trên đã đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Cơng

ty, khẳng định năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ cơng nhân viên có đủ điều

kiện để xây dựng những cơng trình mới với u cầu kỹ thuật cao hơn.

Từ năm 1989 đến 2004: Công ty chủ động tiếp cận thi cơng được nhiều

cơng trình mới như xi măng Văn Xá - Huế, xi măng Áng Sơn - Quảng Bình, xi

măng Hà Bắc,…và nhiều cơng trình dân dụng khác. Thời kỳ này Cơng ty còn

vươn ra tiếp cận với thị trường Xây dựng tại nước Cộng hồ Dân chủ Nhân dân

Lào, với hai Cơng trình Chợ Sáng và Nhà Quốc Hội nước bạn Lào đã được

Chính phủ Lào đánh giá cao về uy tín và chất lượng.

Từ 2004 đến nay: Thực hiện Nghị định 64 của Thủ tướng Chính phủ, cơng

ty được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần theo Quyết

định số 1552/QĐ-BXD ngày 04/10/2004 của Bộ Xây dựng chuyển đổi Công ty

xây dựng số 5 thành Công ty cổ phần xây dựng số 5. Công đã và đang tiếp tục

được giao tham gia Xây dựng các cơng trình: Trung tâm Hội nghị 650 chỗ tỉnh

Thanh Hoá, Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Trung tâm hội nghị Quốc gia…



Báo cáo chuyên đề



4



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Công ty đã khẳng định việc đáp ứng ngày càng cao các yêu cầu kỹ thuật, chất

lượng và tiến độ các công trình.

Cơng ty cổ phần xây dựng số 5 được chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên Trung

tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 07/QĐ-TTGDHN ngày

08/01/2008 của Trung tâm Giao dịch chứng khốn Hà Nội và chính thức niêm

yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 16/01/2008.

Biểu số 1. Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng số 5 năm

2006-2007-2008.

Đơn vị: 1000 Đồng.

Chỉ tiêu

1.Tổng doanh thu



Năm 2006

322.750.187



Năm 2007

344.682.026



Năm 2008

492.864.609



2.Tổng lãi trước thuế



7.719.249



15.719.467



18.055.196



3. Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.161.390

4.401.451

2.527.728

4.Tổng lãi sau thuế

5.557.859

11.318.016

15.527.468

5.Tổng tài sản

331.153.661 433.932.062 551.213.769

6.Tổng NV CSH

30.478.214

79.116.581

83.608.961

7.Thu nhập bình qn đầu người

2.125

2.523

3.152

(Nguồn số liệu BC tài chính Cơng ty CP xây dựng số 5 năm 2006, 2007, 2008)

Qua bảng trên ta thấy, cơng ty đã có những bước tiến vượt bậc trên tất cả các

chỉ tiêu. Doanh thu của công ty mấy năm gần đây đều tăng so với năm trước đó,

năm 2007 tăng khơng đáng kể so với năm 2006 tương ứng với 6.8% nhưng năm

2008 đã tăng xấp xỉ 43% so với 2007.Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của công ty

lại tăng mạnh vào năm 2007 ứng với mức tăng 103.6%, năm 2008 tăng 37.2%

so với 2007, đây là thành tích đáng kể của cơng ty trong điều kiên nền kinh tế

Việt Nam cũng như thế giới năm 2008 suy thoái mạnh.

Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng đều qua các năm, năm 2007 tăng 31% so

với 2006 và 2008 tăng 27% so với 2007, trong khi đó nguồn vốn CSH của

doanh nghiệp tăng khá mạnh, đặc biệt là năm 2007 tăng gấp 2,6 lần so với 2006.

Điều đó cho thấy tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao. Do

đặc thù kinh doanh xây lắp, công ty luôn phải sử dụng một lượng vốn rất lớn, do



Báo cáo chuyên đề



5



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



đó vốn CSH chiếm tỉ trọng khơng lớn lắm trong tổng nguốn vốn của doanh

nghiệp. Tuy nhiên, công ty đang dần nâng cao tỉ trọng này từ 10% lên 16% đến

18%, nhằm nâng cao tính tự chủ về tài chính của mình.

Ban lãnh đạo cơng ty đã rất nỗ lực trong mở rộng kinh doanh, tăng cường

công tác quản lý trên mọi lĩnh vực, không ngừng tăng hiệu quả sản xuất kinh

doanh trong doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 với mức vốn ban đầu là 21 tỷ đồng. Qua hơn

4 năm hoạt động, tính đến thời điểm hiện tại, Vốn điều lệ của Công ty đã tăng

lên 60 tỷ đồng. Theo kế hoạch Công ty đã đặt ra, dự kiến mức vốn này sẽ còn

tiếp tục tăng để đảm bảo đáp ứng nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh

của Công ty trong thời gian tới.

1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5.

1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CP xây dựng số 5.

Bộ máy tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm:

- Đại hội đồng cổ đơng

- Phòng tổ chức hành chính

- Ban kiểm sốt

- Phòng tài chính kế tốn

- Hội đồng quản trị



- Phòng kinh tế, kế hoạch, đầu tư



- Giám đốc



- Phòng đấu thầu và quản lí dự án



- Ba Phó giám đốc



- Phòng kinh doanh quản lí vật tư thiết bị



- 17 đội xây dựng trực thuộc và các đội, xưởng, ban quản lí khác.

Được tổ chức theo mơ hình trực tuyến và có thề khái quát qua sơ đồ sau:



Sơ đồ1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CP XD số 5.



Báo cáo chuyên đề



6



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông : Gồm tất cả các cổ đơng đang có

quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.

Đại hội đồng cổ đơng có quyền hạn :

+ Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của

từng loại; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.

+ Bầu, miễn nhiệm Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát.

+ Xem xét xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, ban kiểm sốt gây thiệt

hại cho cơng ty và cổ đơng.

+ Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty.

Dưới Đại hội đồng cổ đơng là Ban kiểm sốt và Hội đồng quản trị:

- Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lí của cơng ty, có tồn quyền nhân

danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi cơng

ty theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm

quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị của Cơng ty có các quyền và

nhiệm vụ sau đây:

+ Quyết định chiến lược phát triển công ty.



Báo cáo chuyên đề



7



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng

loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.

+ Quyết định phương án đầu tư.

+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị công nghệ, thông qua

hợp đồng mua, bán, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%

tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế tốn của cơng ty .

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý

quan trọng khác của cơng ty.

- Ban kiểm sốt có quyền và nhiệm vụ :

+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh

doanh, ghi chép sổ kế tốn và báo cáo tài chính.

+ Thường xuyên báo cáo kết quả hoạt động với Hội đồng quản trị, kiến

nghị biện pháp bổ xung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt

động của công ty .

- Ban giám đốc bao gồm: một giám đốc và ba phó giám đốc.

+ Giám đốc cơng ty : Phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực về

công tác tổ chức và quản lý kinh tế, đối ngoại, quyết định tất cả các vấn đề liên

quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, tổ chức thực hiện các quyết định

của Hội đồng quản trị, Chịu trách nhiệm cơng khai báo cáo tài chính theo quy

định của pháp luật sau khi có quyết định thơng qua báo cáo tài chính của Hội

đồng quản trị.

Dưới giám đốc là Phó giám đốc kĩ thuật, Phó giám đốc hành chính và

Phó giám đốc kinh doanh.

+Phó giám đốc kĩ thuật: phụ trách về kế hoạch xây dựng công trình,

cơng tác kĩ thuật thi cơng cơng trình, cơng tác an tồn lao động, chất lượng cơng

trình, cơng tác đấu thầu, điều hành thi công, tổ chức nghiệm thu kĩ thuật, lập hồ

sơ thanh quyết tốn cơng trình…

+Phó giám đốc hành chính: là người quản lí hành chính và cơng tác nội

chính, cơng tác hoạch định các chương trình kinh tế, các vấn đề về nhân lực.

Báo cáo chuyên đề



8



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



+Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách về các hoạt động kinh doanh, đối

ngoại của công ty, chỉ đạo các hoạt động kinh tế tài chính.

- Chức năng của các phòng ban trong Cơng ty

- Tại các phòng ban có cấp trưởng phòng, phó phòng và các nhân viên.

*Phòng tổ chức hành chính : Tham mưu quản lý và triển khai thực hiện

công tác tổ chức lao động tiền lương cơng tác hành chính quản trị, Nghiên cứu

xây dựng tổ chức bộ máy quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với yêu

cầu nhiệm vụ và chiến lược phát triển của công ty. Đồng thời, có trách nhiệm

giải quyết các vấn đề tổ chức hành chính, điều hành cơng việc về văn phòng và

quản lý cán bộ.

* Phòng tài chính kế tốn :có chức năng tham mưu cho giám đốc trong

quản lý tài chính kế tốn, tham mưu về định hướng đầu tư, định hướng thị

trường tài chính…thực hiện cơng tác tài chính, kế tốn trong Cơng ty (thu thập,

xử lí, cung cấp thơng tin kịp thời, chính xác, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh và lưu trữ chứng từ, quản lý, sử dụng tài sản, nguồn vốn của Công ty; lập

và thực hiện các kế hoạch tài chính; hạch tốn kế toán; thống kê các hoạt động

sản xuất kinh doanh bảo đảm sản xuất kinh doanh của Công ty an tồn, đạt hiệu

quả cao.)

* Phòng kinh tế, kế hoạch, đầu tư: quản lý về kinh tế nội bộ, công tác

lập và thực hiện các kế hoạch; tham mưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch, về

việc sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, đầu tư chiều sâu, đổi mới

công nghệ và nâng cao năng lực quản lý.

* Phòng đấu thầu và quản lí dự án: quản lí các vấn đề liên quan đến

việc đánh giá, khảo sát, tham gia đấu thầu các cơng trình. Đồng thời quản lí

cơng tác dự án như việc lập, thực hiện và thẩm định các dự án, giám sát quá

trình sản xuất thi công và kiểm tra, nghiệm thu chất lượng của tất cả các sản

phẩm trong công ty cũng như chất lượng sản phẩm hàng hóa được mua về đều

đảm bảo chất lượng, đáp ứng cho sản xuất.



Báo cáo chuyên đề



9



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái



Trường ĐH kinh tế Quốc Dân



* Phòng kinh doanh quản lí vật tư thiết bị: Quản lí đầu vào của vật tư,

thiết bị từ nhà cung cấp, chất lượng đến hình thức... Tổ chức giám sát, bảo

quản vật tư, tu bổ thường xuyên và sửa chữa kịp thời máy móc, thiết bị của

cơng ty vì đây là những nhân tố rất quan trọng trong q trình thi cơng.

* Các đội xây dựng: trực tiếp thi cơng các cơng trình theo thiết kế, tuân

thủ các yêu cầu về kĩ thuật cũng như tiến độ thi cơng. Cơng ty còn tổ chức riêng

một số đội chuyên trách như đội mộc xây dựng, đội sắt xây dựng, đội XLĐN,

đội xây lắp ĐN, xưởng GCKCT nhằm chun mơn hóa cơng việc của các đội

này, hỗ trợ đắc lực cho công tác thi công xây dựng.

- Bên cạnh đó còn có BQL của đội chuyên giám sát, kiểm tra công việc

của các đội cũng như vấn đề nhân công, sử dụng vật liệu…Xi măng là nguyên

vật liệu không thể thiếu trong ngành xây dựng, và tại nơi đặt công ty XM Bỉm

Sơn là loại xi măng có chất lượng tốt, thuận tiện cho việc vận chuyển, công ty đã

tổ chức BQL XM Bỉm Sơn nhằm quản lí tốt việc nhập cũng như sử dụng hiệu

quả loại vật liệu này.

1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp của công ty CP XD số 5.

Đặc trưng về sản phẩm

Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành xây lắp, Công ty

xây dựng số 5 đã tham gia xây dựng rất nhiều cơng trình trọng điểm của đất

nước. Sản phẩm của công ty mang những đặc điểm khác biệt so với các ngành

sản xuất vật chất khác và có ảnh hưởng tới tổ chức kế toán.

 Đặc điểm thứ nhất: Sản phẩm xây lắp thường có giá trị lớn, kết cấu phức

tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài…nên đòi hỏi việc tổ

chức quản lí, hạch tốn sản phẩm xây lắp phải lập dự tốn. Q trình sản

xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo.

 Đặc điểm thứ hai: Tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp khơng được

thể hiện rõ vì sản phẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá dự toán

hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư.



Báo cáo chuyên đề



10



SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×