Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Âm thanh được gọi là tiếng ồn khi nó trở nên mạnh vượt quá cường độ cho phép và gây nên khó chịu cho người bị ảnh hưởng. Đặc biệt khi bị ảnh hưởng tiếng ồn có thể gây ra chấn thương về sinh lý hoặc tâm thần.

Âm thanh được gọi là tiếng ồn khi nó trở nên mạnh vượt quá cường độ cho phép và gây nên khó chịu cho người bị ảnh hưởng. Đặc biệt khi bị ảnh hưởng tiếng ồn có thể gây ra chấn thương về sinh lý hoặc tâm thần.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Quốc Tiến



* Nguyên nhân gây ơ nhiễm tiếng ồn

• Tiếng ồn cơng nghiệp sinh ra từ các động cơ máy nổ, máy nén, từ quá

trình va chạm, chấn động hoặc sự chuyển động, sự ma sát của các thiết bị.

• Các phương tiện tham gia giao thông là một trong những nguyên nhân

gây nên ô nhiễm tiếng ồn, cùng với tiếng động cơ của phương tiện là tiếng

còi xe gây nên những tiếng động lớn ảnh hưởng tới mơi trường.

• Tiếng ồn trong các phân xưởng may của Công ty tuy cường độ không quá

cao, nhưng với tần suất lớn và liên tục trong suốt quá trình làm việc.

Tiếng ồn phát ra từ các loại máy móc phục vụ sản xuất như là máy may

cơng nghiệp, máy cắt vải, máy đóng cúc,…

• Hoạt động giao tiếp cũng là một nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi

trường, nhất là khi mà số người tham gia lớn, như ở những xưởng sản

xuất có hàng trăm người cùng lúc hoạt động.

• Một số nguyên nhân khác như tiếng ồn do loa đài mở quá to, các yếu tố tự

nhiên như sấm, mưa,…

2.3.



Ơ nhiễm chất thải rắn cơng nghiệp

Chất thải rắn là vật chất được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình

sản xuất hoặc trong các hoạt động khác có dạng rắn hoặc sệt.



* Ngun nhân ơ nhiễm chất thải rắn

• Chất thải rắn xuất hiện trong quá trình sinh hoạt hàng ngày của con người,

cụ thể là rác thải sinh hoạt như túi nylon, thức ăn thừa, các đồ dùng hỏng

hóc, giấy tờ, báo chí,…

• Chất thải rắn xuất hiện trong quá trình chuẩn bị nguyên vật liệu để sản

xuất là các phần nguyên liệu thừa, hỏng, sai bị loại bỏ không sử dụng nữa,

và được tập trung tại những khu riêng biệt để chờ xử lý.

• Chất thải rắn xuất hiện sau q trình sản xuất như là các phần còn lại tạo

ra sau khi xử lý nguyên vật liệu nhưng không phải là sản phẩm mà là phế

phẩm như bã mía sau khi sản xuất đường, mụn cưa sau khi sử dụng gỗ,…

SV: Nguyễn Thị Toan



8



Khoa TMQT



Ḷn văn tớt nghiệp



GVHD: Ths. Ngũn Q́c Tiến



• Tại Công ty may mặc, chất thải rắn chủ yếu là vải thừa, vải vụn trong q

trình lên khn cắt vải, số lượng vải thừa là khá nhiều, có thể chiếm tới 510% ngun liệu, ngồi ra còn có các sản phẩm hỏng, các loại phụ kiện

may mặc thừa, …

3. Những ảnh hưởng của ơ nhiễm mơi trường

Ơ nhiễm mơi trường là một trong những vấn đề nhức nhối hiện nay không

chỉ ở Việt Nam mà ở tất cả các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước cơng

nghiệp phát triển. Đó là sự thay đổi khơng mong muốn của các yếu tố tự nhiên dưới

sự tác động của con người trong q trình sống và sản xuất.

Mơi trường bị ô nhiễm bởi các loại chất thải từ các khu dân cư, nhà máy

công sở, trường học, bệnh viện,… hàng ngày làm cho môi trường ngày một xấu đi.

Trong các loại chất thải có những chất độc hại, khó bị phân hủy hoặc khơng bị phân

hủy sinh học.

Mưa axit, mỏng màng ozon, nước biển dâng, trái đất nóng lên, thay đổi khí

hậu tồn cầu là hậu quả đáng ngại của sự phát triển của xã hội loài người, các tác

động của chúng lại quay lại ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của con người, đe

dọa sự phát triển và tồn tại của loài người và các sinh vật sống trong tương lai.

Con người ngày càng phải chịu nhiều hậu quả của sự ô nhiễm mà nền sản

xuất và các phương tiện phục vụ đời sống mang lại. Hàng chục triệu tấn rác được

đổ ra biển, hồ, ao, sơng ngòi mỗi năm đang đầu độc mơi trường sống và ngày càng

có nhiều căn bệnh hiểm nghèo, bệnh nghề nghiệp xuất hiện, với mật độ nhiều hơn.

Với môi trường khơng khí, có hai nguồn gây ơ nhiễm chính: do tự nhiên

như bùn đất, núi lửa, các loại sinh vật chết,..; và do nhân tạo như khói bụi, tiếng

ồn, chất thải từ các nhà máy, nước thải từ các nhà máy sản xuất, từ sinh hoạt của

người dân như sử dụng lò sưởi, bếp than, tủ lạnh,… Sự ơ nhiễm này được

khuếch tán rộng, gây nên các bệnh như xoang, viêm phế quản, ung thư phổi, các

bệnh về đường hô hấp và các thương tổn thần kinh trung ương.

Tiếng động mạnh cũng gây tổn thương cho dây thần kinh thính giác, đưa

tới điếc tức thì và vĩnh viễn với cảm giác ù tai. Tiếp xúc với tiếng động đột ngột



SV: Nguyễn Thị Toan



9



Khoa TMQT



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Quốc Tiến



và liên tục có thể gây ra mất thính lực tạm thời, nhưng thường thì thính lực trở

lại bình thường sau 16 - 18 giờ khi khơng còn tiếng động.

Ảnh hưởng của tiếng động lên tai tùy thuộc ở cường độ của tiếng động và

số lượng thời gian tiếp cận với chúng. Hậu quả có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Tiếp xúc lâu ngày với tiếng ồn đưa tới thay đổi chức năng của hệ thần kinh tự

chủ, làm tăng nhịp tim, huyết áp, sức cản mạch máu ngoại vi. Nhà khoa học

Ying Ming Zhao và đồng nghiệp tại Đại học Bắc Kinh đã nghiên cứu hậu quả

của tiếng ồn đối với hơn 1.000 công nhân dệt vải và thấy rằng sau 5 năm làm

việc trong tiếng ồn, huyết áp của họ lên cao đáng kể. Nghiên cứu của TS.

Wolfgang Babisch, Đức cho thấy liên tục nghe tiếng ồn giao thơng ở mức độ

70dB có thể tăng rủi ro bệnh nhồi máu cơ tim.

Ơ nhiễm mơi trường khơng khí có những ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe

con người, đặc biệt đối với đường hô hấp. Tiếp xúc trong thời gian dài và liên

tục với khơng khí ơ nhiễm sẽ làm ảnh hưởng sức khỏe của con người, nhóm

cộng đồng nhạy cảm nhất với ơ nhiễm khơng khí là người cao tuổi, phụ nữ, trẻ

em, đặc biệt là đối với phụ nữ đang mang thai, người đang mang bệnh và người

trực tiếp làm việc trong môi trường ô nhiễm. Mức độ ảnh hưởng của từng người

tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe từng người, và phụ thuộc vào nồng độ, loại

chất gây ô nhiễm, thời gian tiếp xúc với môi trường ô nhiễm.

Đối tượng chịu nhiều ảnh hưởng của sự ô nhiễm nhất là những người trực

tiếp tham gia lao động. Họ thường làm việc trong môi trường độc hại (chất hóa

học, khói bụi, tiếng ồn, hơi thối,..) nên tỷ lệ mắc các bệnh đường hơ hấp, tiêu

hóa, tai mũi họng và thần kinh cũng cao hơn hẳn. Các vết thương và trầy xước

trong môi trường lao động bẩn thỉu là nguyên nhân chính của uốn ván và các

loại bệnh nhiễm trùng khác. Môi trường làm việc ô nhiễm cũng dẫn đến nhiều

căn bệnh nghề nghiệp như nghễnh ngãng và điếc do tiếng ồn, viêm kết mạc mãn

tính do bụi, hen, viêm xoang, viêm mũi do dị ứng với bụi, vơ sinh do nóng- rung

xóc và sóng cao tần.

Cụ thế, khi khơng khí bị ơ nhiễm bởi các tác nhân có trong tự nhiên chúng

đề gây ra các bệnh cho con người như:

SV: Nguyễn Thị Toan



10



Khoa TMQT



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Ths. Ngũn Q́c Tiến



- SO2 là chất khí gây kích thích đường hơ hấp mạnh, khi hít thở phải SO2

thậm chí ở nồng độ thấp có thể gây ra co thắt các cơ thẳng của phế quản ngoài.

Nồng độ SO2 lớn có thể gây tăng tiết nhầy ở niêm mặc đường hơ hấp và ở các

nhánh khí phế quản. SO2 ảnh hưởng tới chức năng của phổi, gây viêm phổi, gây

bệnh tim mạch,…

- Khí CO xuất hiện (do đốt than, xăng, …) chúng sẽ lan tỏa nhanh chóng

qua phế nang, mao mạch của cong người, ảnh hưởng tới nhiều hệ thống, như hệ

thống thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ hơ hấp,… gây đau đầu, chóng mặt, suy nhược

cơ thể, ăn không ngon, rối loạn cảm giác,…

- NO2 là một chất nguy hiểm tác động mạnh tới cơ quan hô hấp. Tiếp xúc

với NO2 sẽ làm tổn thương niêm mạc phổi, tăng nguy cơ nhiễm trùng, mắc các

bệnh hô hấp, tổn thương chức năng phổi, mắt mũi họng,…

- Khơng khí bị ô nhiễm tiếng ồn khi thông số tiếng ồn vượt quá tiêu

chuẩn, sẽ gây cho con người mệt mỏi thính giác, giảm thính lực, gây ù tai, làm

rối loạn chức năng não, giảm thị lực và khả năng phân biệt màu sắc,… Tiếng ồn

xí nghiệp làm tăng sản xuất noradrenaline và adrenaline ở công nhân nhưng khi

họ mang vật bảo vệ tai thì adrenaline trở lại bình thường. Một nghiên cứu tại

Việt Nam do các tác giả Nguyễn An Lương, Ayako Sudo, Hồng Minh Hiển

thực hiện cũng tìm thấy kết quả tương tự ở công nhân xưởng dệt. Tại nơi làm

việc, tiếng ồn là rủi ro lớn cho sức khỏe, gây khó khăn cho sự đối thoại, giảm

tập trung vào công việc và giảm sản xuất, tăng tại nạn thương tích. Sống trong

khu xóm ồn ào, nhiều tiếng động, con người trở nên bực bội, giận giữ, khó chịu,

hay gây gổ, ít giao thiệp với lối xóm. David Glas và Jerome Singer cho biết

tiếng ồn có ảnh hưởng rất nhiều lên con người kể cả sau khi khơng còn tiếng ồn.

Tiếng ồn bất ngờ có tác hại nhiều hơn biết trước. Tiếng ồn dường như cũng

khiến con người giảm đặc tính giúp đỡ và tăng sự hung hổ, gây hấn. Theo Viện

Quốc gia Sức khỏe và An toàn nghề nghiệp Hoa Kỳ, công nhân tiếp xúc với âm

thanh cường độ 75dB trong 3 năm sẽ làm tăng nhịp tim và nhịp thở và trong

tương lai có thể gây ù tai, tăng huyết áp, loét dạ dày, tâm trạng bất ổn vì căng

thẳng. Họ trở nên bẳn tính, khó chịu, hay gây gổ hơn là người làm việc nơi yên

SV: Nguyễn Thị Toan



11



Khoa TMQT



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Quốc Tiến



tĩnh. Họ cũng hay vắng mặt tại sở làm và tai nạn lao động cũng thường xảy ra.

Tuy nhiên cũng có nghiên cứu cho hay, âm thanh vừa phải kích thích sự hứng

khởi khi đang làm một cơng việc có tính cách đơn điệu, đều đều.

- Ảnh hưởng của bụi vào sức khỏe phụ thuộc vào tính chất, nồng độ và kích

thước hạt bụi. Bụi có thể gây các bệnh đường hô hấp, tim mạch, mắt, da, ung thư,...

Y học đã ghi nhận nhiều bệnh tật đường hô hấp do môi trường khơng khí

bị ơ nhiễm bởi bụi, hơi khí độc CO, CO2, NO, chì,… Các tác nhân này chủ yếu

được hình thành trong các nhà máy sản xuất, và người bệnh mắc các căn bệnh

về đường hô hấp chủ yếu là những người trực tiếp sản xuất.

Tại các Công ty trong ngành may mặc, đa số người lao động là phụ nữ, ở

rất nhiều độ tuổi khác nhau, chiếm đa số là ở độ tuổi từ 18 – 30, trong độ tuổi

lập gia đình và khả năng mang bầu trong quá trình làm việc là rất lớn. Đây là

những đối tượng dễ bị ảnh hưởng của các tác động bởi mơi trường ơ nhiễm như

bụi trong q trình sản xuất vải như cắt, may, ghép chuyền, là, đóng gói,… Bụi

cũng xuất hiện khi sự ma sát giữa các dụng cụ máy móc làm việc, và cơng nhân

là người tiếp xúc trực tiếp với các công cụ, nguyên vật liệu. Như đã nói ở trên,

bụi là nguyên nhân gây nên rất nhiều căn bệnh hô hấp nguy hiểm, ảnh hưởng tới

người sản xuất và những đối tượng gián tiếp như em bé trong bụng mẹ, những

người thân trong gia đình khi mà người lao động mang bụi vải bám vào quần áo

về nhà. Những căn bệnh liên quan đến đường hô hấp thường rất khó chữa trị và

bị lâu dài, dẫn đến mãn tính, nhất là khi mà vẫn tiếp tục tiếp xúc với các tác

nhân gây bệnh. Đặc biệt, có rất nhiều căn bệnh về đường hô hấp không thể chữa

trị được như ung thư phổi, ung thư cuống họng, ung thư phế quản,…

Bên cạnh các tác động của bụi, thì tiếng ồn cũng là một trong những

nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ảnh hưởng tới sức khỏe

người lao động, gây ra rất nhiều căn bệnh liên quan đến tai mũi họng và ảnh

hưởng tới hệ thần kinh. Tiếng ồn chủ yếu xuất hiện khi vận hành các thiết bị

phục vụ sản xuất, cụ thể ở đây có thể là máy may cơng nghiệp, máy cắt vải, máy

bấm cúc, súng bắn đạn nhựa, đính nhãn, máy đóng gói sản phẩm,… Tiếng ồn

gây nên các bệnh về tai như nghễnh ngãng, ù tai, điếc,… và các căn bệnh về

SV: Nguyễn Thị Toan



12



Khoa TMQT



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Quốc Tiến



thần kinh như ức chế thần kinh, rối loạn thần kinh,… Đây là những căn bệnh hết

sức nguy hiểm tới con người, vì đều là những căn bệnh ảnh hưởng tới chức năng

của con người. Hơn nữa, khi lực lượng công nhân chủ yếu là phái nữ, đối tượng

có thể trạng cũng như tinh thần yếu hơn, lại phải chăm lo cho rất nhiều vấn đề

của gia đình, cơng việc, thì sự căng thẳng là rất thường xun, nếu tâm lý khơng

tốt thì sẽ rất nguy hiễm, khơng chỉ về sinh lý, tâm lý mà hậu quả là rất nhiều.

Cho dù là bị ảnh hưởng bởi các tác động mơi trường nào thì đối với con

người nói chung, và người cơng nhân nói riêng thì đều là một điều không mong

muốn. Ảnh hưởng trước tiên là người bị bệnh, nó liên quan trực tiếp đến sức

khỏe, tinh thần của người bệnh, và ảnh hưởng tới gia đình, người than mỗi khi

bệnh nặng hơn. Và người bị ảnh hưởng tiếp theo đó chính là người sử dụng lao

động, khơng chỉ phải trả các khoản bảo hiểm, trợ cấp, mà người sử dụng lao động

còn mất đi đối tượng làm ra sản phẩm và lợi nhuận cho mình. Cuối cùng, ô nhiễm

môi trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới xã hội. Sẽ khơng có xã hội phát triển bền

vững khi mà có nhiều người bệnh bị ảnh hưởng bởi ơ nhiễm môi trường.

4. Tiêu chuẩn đánh giá về mức độ ô nhiễm môi trường.

4.1. Tiêu chuẩn đánh giá ô nhiễm khơng khí

Khơng khí là điều kiện sống của tất cả mọi lồi vật, vì vậy ơ nhiễm

khơng khí là một vấn đề hết sức quan trọng. Nó ảnh hưởng rất lớn đến

sức khỏe con người và là nguyên nhân gây nên rất nhiều căn bệnh liên

quan đến đường hô hấp. Theo tiêu chuẩn TCVN 5939-2005 tiêu chuẩn

khí thải cơng nghiệp đối với bụi và chất vô cơ quy định như sau:

Tiêu chuẩn này quy định giá trị nồng độ tối đa của bụi và các chất vơ cơ

trong khí thải cơng nghiệp và các chất xung quanh. Khí thải cơng nghiệp nói

trong tiêu chuẩn này là khí thải do con người tạo ra từ các quá trình sản xuất,

kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác.

Tiêu chuẩn này áp dụng để kiểm soát nồng độ bụi và các chất vơ cơ trong

khí thải cơng nghiệp khi thải vào khơng khí xung quanh.



SV: Ngũn Thị Toan



13



Khoa TMQT



Ḷn văn tớt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Quốc Tiến



Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vơ cơ trong khí thải cơng nghiệp

Đơn vị tính: miligam trên mét khối khí thải chuẩn Mg/Nm3

TT



Thơng số



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Bụi khói

Bụi chứa Silic

Amoniac và các hợp chất Amoni

Antimon và các hợp chất, tính theo Sb

Asen và các hợp chất, tính theo As

Cadmi và các hợp chất, tính theo Cd

Chì và các hợp chất, tính theo Pb

CO

Clo

Đồng và các hợp chất, tính theo Cu

Kẽm và hợp chất, tính theo Zn

HCl

Flo, HF, hoặc các hợp chất vơ cơ của Flo,



13

14

15

16

17

18

19

20



tính theo HF

H2S

SO2

NOx, tính theo NO2

NOx (cơ sở sản xuất axit), tính theo NO2

Hơi H2SO4 hoặc SO3, tính theo SO3

Hơi HNO3 (cơ sở sản xuất axit), tính theo

NO2

Hơi HNO3 (các nguồn khác), tính theo

NO2



SV: Nguyễn Thị Toan



14



Giới hạn tồi đa

A

B

400

200

50

50

76

50

20

10

20

10

20

5

10

5

1000

1000

32

10

20

10

30

30

200

50

50



20



7.5

1500

1000

2000

100



7.5

500

850

1000

50



2000



1000



1000



500



Khoa TMQT



Luận văn tớt nghiệp



GVHD: Ths. Ngũn Q́c Tiến



Chú thích:

Giá trị giới hạn quy định tại cột A áp dụng cho các nhà máy, cơ sở đang hoạt động

Giá trị giới hạn quy định tại cột B áp dụng cho các nhà máy, cơ sở xây dựng mới

Mét khối khí thải chuẩn nói trong tiêu chuẩn này là một khối khí thải ở nhiệt độ

0 độ C và áp suất tuyệt đối 760mm Hg

4.2. Tiêu chuẩn đánh giá ô nhiễm tiếng ồn

Tiếng ồn là một trong những dạng ô nhiễm môi trường rất có hại đối với

sức khoẻ con người. Với mức ồn khoảng 50 dBA đã làm suy giảm hiệu suất làm

việc, nhất là đối với lao động trí óc. Với mức ồn khoảng 70 dBA đã làm tăng

nhịp thở và nhịp đập của tim, làm tăng nhiệt độ cơ thể và tăng huyết áp. Sống và

làm việc trong môi trường có mức ồn khoảng 90 dBA sẽ bị mệt mỏi, mất ngủ,

bị tổn thương chức năng của thính giác, mất thăng bằng cơ thể.

Bảng 3: Giới hạn tối đa cho phép đối với khu vực công cộng và dân cư

(theo mức âm tương đương dBA)

TCVN 5949 - 1998



TT KHU VỰC

1

2



Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh: Bệnh

viện, thư viện, trường học, nhà trẻ

Khu dân cư: Khách sạn, nhà ở, cơ quan

hành chính



Thời gian

6h- 18h 18h- 22h 22h- 6h

50

45

40

60



55



45



3



Khu vực thương mại, dịch vụ



70



70



50



4



Khu sản xuất nằm xen kẽ khu dân cư



75



70



75



4.3. Tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn:

Tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn khác với tiêu chuẩn chất lượng nước hay

chất lượng khơng khí ở chỗ nó khơng quy định giới hạn các chỉ tiêu tính chất

của chất thải rắn, mà là tiêu chuẩn áp dụng cho các khía cạnh của việc quản lý

chất thải rắn, bao gồm lưu chứa, thu gom, vận chuyển, đổ bỏ chất thải rắn, cũng

như quản lý, vận hành, bảo dưỡng các phương tiện. Chúng cũng bao gồm các

quy định về giảm thiểu và tái chế chất thải.



SV: Nguyễn Thị Toan



15



Khoa TMQT



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Quốc Tiến



Các tiêu chuẩn kỹ thuật và vận hành liên quan tới việc thu gom chất thải

rắn, quy định rõ các loại hình thùng chứa, các địa điểm thu gom các thùng rác và

cả số lượng cũng như loại chất thải phải thu gom.

Ở nước ta đến nay vẫn chưa ban hành các tiêu chuẩn riêng về quản lý chất

thải rắn, cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các bãi chôn rác.

5. Tổng quan về các cơng trình nghiên cứu tương tự trong thời gian qua

Từ trước tới nay, đã có khá nhiều các đề tài nghiên cứu đề ra các giải pháp

giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các nhà máy sản xuất. Tuy nhiên chưa có

các cơng trình nghiên cứu trực tiếp về giảm thiểu ô nhiễm môi trường liên quan

tới ngành may mặc. Các đề tài xử lý ô nhiễm môi trường trong ngành may còn rất

hạn chế, cả về số lượng lẫn độ đa dạng của việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu. Mà

các đề tài tập trung nghiên cứu về ô nhiễm trong ngành sản xuất than, chế biến

thủy sản, gỗ, khu cơng nghiệp …điển hình như là các đề tài:

“Thực trạng ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng từ hoạt động kinh

doanh than của công ty than Cao Bằng” và đề tài

“Thực trạng ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của nhà máy chế biến

thủy hải sản Quảng Ninh”.

Các đề tài này, nội dung tập trung nghiên cứu về ô nhiễm đất, nước, không

khí và tiếng ồn. Tuy là các ngành nghề khác nhau, nhưng các tác nhân gây ô nhiễm

của các ngành này với ngành may có một vài nét tương quan nhất định như về ô

nhiễm bụi, tiếng ồn.

Bằng kiến thức đã học, áp dụng vào thực tế tại Công ty VIT Garment đề tài

“ Các giải pháp giảm thiểu ơ nhiểm mơi trường trong q trình sản xuất hàng

may mặc tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn may mặc xuất khẩu VIT Garment ”

chủ yếu tập trung phân tích thực trạng ơ nhiễm mơi trường tại Công ty may qua các

yếu tố ô nhiễm môi trường khơng khí, ơ nhiễm tiếng ồn và ơ nhiễm do chất thải

rắn. Đây là những yếu tố ô nhiễm môi trường trực tiếp ảnh hưởng tới người lao

động. Từ việc phân tích đó, có thể đề ra một vài phương án làm giảm thiểu ô nhiễm

môi trường vừa thiết thực cũng như có chi phí khơng q cao.



SV: Ngũn Thị Toan



16



Khoa TMQT



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Quốc Tiến



CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

TẠI CÔNG TY TNHH MAY MẶC XUẤT KHẨU

VIT GARMENT



SV: Nguyễn Thị Toan



Khoa TMQT



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Ths. Ngũn Q́c Tiến



CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG Ơ NHIỄM MƠI TRƯỜNG

TẠI CÔNG TY TNHH MAY MẶC XUẤT KHẨU

VIT GARMENT

1. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong đề tài:

• Phương pháp trắc nghiệm phỏng vấn: Sử dụng bảng câu hỏi, bảng điều tra

trắc nghiệm tới một lượng nhất định cơng nhân trực tiếp sản xuất để có

được thơng tin về suy nghĩ, thái độ, sự ảnh hưởng tới người công nhân của

tác động ô nhiễm môi trường tại cơ sở sản xuất gây nên cho họ. Từ đó định

hướng được những nhân tố gây ô nhiễm chủ yếu tại xí nghiệp và tập trung

phân tích các tác động do ơ nhiễm đó gây nên.

• Phương pháp khảo sát thực tế tại xưởng sản xuất: Thu thập thông tin số liệu

thực tế liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng mơi trường tại xí nghiệp, xác

thực tính chất ơ nhiễm tại xưởng sản xuất của cơng ty.

• Phương pháp mơ tả, phân tích và so sánh: Các phương pháp này nhằm mục

đích đánh giá được mức độ ơ nhiễm do quá trình sản xuất hàng may mặc

gây nên tác động tới môi trường như thế nào. Dựa vào các tiêu chuẩn môi

trường đang áp dụng để đánh giá mức độ ơ nhiễm tại xí nghiệp. Tìm hiểu

các ngun nhân và tác nhân gây nên từng loại ô nhiễm, các tác động của ơ

nhiễm tới người cơng nhân. Từ đó có các biện pháp khắc phục, cải thiện

mơi trường.

• Phương pháp trao đổi với giáo viên: Sinh viên và giáo viên hướng dẫn có

những trao đổi xung quanh các nội dung đề tài nhằm mục đích định hướng

đi đúng trong việc phân tích và thu thập dữ liệu cũng như xây dựng, hoàn

thiện đề tài.



SV: Nguyễn Thị Toan



17



Khoa TMQT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Âm thanh được gọi là tiếng ồn khi nó trở nên mạnh vượt quá cường độ cho phép và gây nên khó chịu cho người bị ảnh hưởng. Đặc biệt khi bị ảnh hưởng tiếng ồn có thể gây ra chấn thương về sinh lý hoặc tâm thần.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×