Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu tụ tại Công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản.

2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu tụ tại Công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

3.2.1 Hồn thiện kế tốn chi phí bán hàng:

Về tài khoản chi phí bán hàng, Cơng ty nên chi tiết thành các tiểu khoản

như sau:

TK 6411 Chi phí nhân viên theo dõi tồn bộ tiền lương và các khoản trích

theo lương của nhân viên bán hàng, vận chuyển bốc dỡ hàng hóa tiêu thụ.

TK 6412 Chi phí vật liệu bao bì bao gồm các chi phí vật liệu, liên quan

đến bán hàng chẳng hạn vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho lao động của nhân

viên ( giẻ lau, xà phòng...) vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng...

TK 6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng là loại chi phí cho dụng cụ dùng để cân

đong đo đếm ...

TK 6414 Chi phí khấu hao tài sản cố định của bộ phận bán hàng.

TK 6417 Chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí thu mua hàng hóa.

TK 6418 Chi phí bằng tiền khác là các chi phí phát sinh trong khi bán hàng

ngồi các chi phí trên như chi phí tiếp khách, chi phí ở bộ phận bán hàng, chi

phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa, quảng cáo, chào hàng giới thiệu sản phẩm...

3.2.2 Hoàn thiện kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp:

Về tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, Cơng ty nên chi tiết thành các

tiểu khoản như sau:

TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý bao gồm các khoản tiền lương, các

khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn của Ban

giám đốc, nhân viên quản lý các phòng ban của doanh nghiệp.

TK 6422 Chi phí vật liêu quản lý phản ánh phản ánh giá trị vật liệu xuất

dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sử dụng

cho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ dụng cụ.

TK6423 Chi phis dồ dùng văn phòng phản ánh giá trị cơng cụ dụng cụ,

đồ dùng văn phòng dùng cho cơng tác quản lý.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



84



Khóa luận tốt nghiệp

TK 6424 Chi phí khấu hao tài sản cố định phản ánh chi phí khấu hao tài

sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp như nhà cửa làm việc của các

phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị quản

lý dùng tại văn phòng.

TK 6425 Thuế, phí và lệ phí phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí và

lệ phí như thuế mơn bài, thuế nhà đất và các khoản phí lệ phí khác.

TK 6426 Chi phí dự phòng phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó

đòi tính vào chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.

TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngồi phản ánh các khoản chi phí về dịch

vụ muangoaif như tiền điện, tiền nước, tiền thuê sửa chữa tài sản cố định ở

văn phòng, chi phí kiểm tốn tư vấn.

TK 6428 Chi phí băng tiền khác phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý

chung của doanh nghiệp ngồi các chi phí kể trên như chi phí tàu xe, dân

quân tự vệ, đào tạo cán bộ, khoản chi cho lao động nữ, trợ cấp thơi việc,

Ví dụ:

Ngày 24/04/2008, nhân viên phòng hành chính xuất trình hóa đơn mua

văn phòng phẩm trị giá 451 000 VND ( Thuế GTGT 10 % ). Trong đó xuất

dùng cho bộ phận bán hàng là 231 000 VND, cho bộ phận quản lý là



220



000 VND. Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 6413: 210 000

Nợ TK 6423 : 200 000

Nợ TK 133



: 41 000



Có TK 111 : 451 000

3.2.3 Hồn thiện kế tốn giá vốn hàng bán:

Hiện nay, Công ty đang sử dụng tài khoản 641 chi phí bán hàng để hạch tốn

chi phí thu mua mà khơng sử dụng tài khoản 1562. Giá vốn của hàng hóa xuất

bán ra chỉ bao gồm giá của hàng nhập về được ghi trên hóa đơn thuế GTGT

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



85



Khóa luận tốt nghiệp

phần chưa có thuế. Việc đơn vị hạch tốn thế này là khơng đúng vì nó khơng

phản ánh chính xác giá vốn của hàng hóa trong kỳ, đã làm cho giá vốn hàng

hóa bị giảm đi và chi phí bán hàng thì tăng lên. Điều này dẫn đến hậu quả xác

định giá bán của hàng hóa bị sai, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của

Công ty, đồng thời gây khó khăn cho việc nghiên cứu giảm chi phí bán hàng,

tăng lợi nhuận. Vì thế, Cơng ty nên sử dụng TK 1562 để tập hợp chi phí thu

mua hàng hóa trong kỳ và đến cuối kỳ tiến hành phân bổ chi phí thu mua cho

hàng hóa đã bán ra trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ. Việc hạch tốn như vậy

sẽ hạch tốn chính xác hơn giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng trong kỳ.

Tài khoản 1562 có thể được sử dụng để hạch tốn các chi phí như chi phí thu

mua, chi phí bốc xếp, chi phí vận chuyển, hao hụt tự nhiên trong định mức,…

Trong q trình mua hàng hóa, khi phát sinh chi phí kế tốn hạch tốn:

Nợ TK 1562

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331…

Chi phí thu mua hàng hóa được phân bổ cho hàng tồn kho cuối kỳ và hàng

hóa bán ra trong kỳ theo cơng thức:

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ = (Chi phí thu

mua đầu kỳ + chi phí thu mua phát sinh trong kỳ)/ (Trị giá hàng hóa tiêu

thụ trong kỳ + trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ)* trị giá hàng hóa tiêu thụ

trong kỳ.

Sau khi xác định được chi phí thu mua của tồn bộ số hàng hóa bán ra, kế

tốn hạch tốn như sau:

Nợ TK 632

Có TK 1562



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



86



Khóa luận tốt nghiệp

Ví dụ:

Ngày 06/04/2008 Cơng ty mua 1 lơ phân bón Kali khối lượng 20.000 kg,

đơn giá 105.000.000 VND chưa bao gồm. Chi phí vận chuyển số hàng hóa

trên là: 2.800.000 VND. Chi phí th kho số hàng hóa trên là: 2.150.000.

Ngày 09/04/2008, Công ty bán được 15.000.000 kg. Khi phát sinh chi phí thu

mua hàng hóa, kế tốn hạch tốn như sau:

Nợ TK 1562



: 4.500.000



Nợ TK 133



: 450.000



Có TK 112: 4.950.000

Cuối tháng, kế tốn tiến hành phân bổ chi phí thu mua số phân bón Kali

đã được bán trong tháng:

Chi phí thu mua phân bổ cho số Kali đã bán:

(2.000.000 + 4.500.000)/ (100.000.000 + 30.000.000)*100.000.000 =

5.000.000

Khi đó, kế tốn sẽ hạch tốn như sau:

Nợ TK 632



: 5.000.000



Có TK 1562 : 5.000.000

3.2.4 Hồn thiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Do hình thức kinh doanh thực tế tại Cơng ty nhiều khi phải mua

hàng về kho để chuẩn bị cho hoạt động phân phối lưu thông tiếp theo. Việc

này không tránh khỏi sự giảm giá thường xuyên, liên tục của hàng hóa trong

kho. Vì vậy, Cơng ty nên dự tính khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự

phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trước vào giá vốn hàng bán phần giá

trị bị giảm xuống thấp hơn so giá ghi sổ của kế toán hàng tồn kho. Cuối kỳ

nếu kế tốn nhận thấy có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên

cụ thể xảy ra trong kỳ kế tốn tiến hành trích lập dự phòng.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



87



Khóa luận tốt nghiệp

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giúp Cơng ty bù đắp

các thiệt hại thực tế xảy ra do hàng hóa tồn kho giảm giá, đồng thời cũng để

phane ánh giá trị thực tế thuần túy hàng tồn kho của Cơng ty nhằm đưa ra một

hình ảnh trung thực về tài sản của Công ty khi lập báo cáo tài chính vào cuối

kỳ hạch tốn.

Cơng thức tính trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:



Mức lập dự



= Số hàng hóa vật



phòng giảm



tư bị giảm giá



giá hàng tồn



tại thời điểm lập



*



(



Giá đơn vị



-



Giá đon vị



ghi sổ kế



trên thị



toán



trường



kho

Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được phản ánh trên tài khoản 159

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Cách hạch tốn dự phòng giảm giá hàng tồn kho đó là, Can cứ vào

bảng tổng hợp về mức lập dự phòng giảm giá của các loại vật tư hàng hóa đã

được duyệt, thẩm định của người có thẩm quyền doanh nghiệp, kế tốn ghi:

Nợ TK 632

Có TK 159

Theo quy định của Bộ tài chính. Nếu số trích lập dự phòng cho năm

kế hoạch bằng số dư của dự phòng năm trước thì khơng phải lập nữa.

Nếu số lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho năm kê hoạch lớn

hơn số dư trên tài khoản 159 thì số lớn hơn đó sẽ được trích lập tiếp tục

Nợ TK 632

Có TK 159

Nếu số trích lập dự phòng cho năm kế hoạch nhỏ hơn số dư trên TK

159 thì số chênh lệch giảm phải được hồn nhập

Nợ TK 159

Có TK 632



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



88



)



Khóa luận tốt nghiệp

Ví dụ: trong tháng 2 kế tốn tiến hàng lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho như sau:

Nợ TK 632: 10 000 000

Có TK 159: 10 000 000

3.2.5 Hồn thiện việc lập dự phòng phải thu khó đòi

Do phương thức bán hàng thực tế tại Công ty Cổ phần Xuất nhập

khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nơng sản có nhiều trường hợp khách hàng chịu

tiền hàng. Bên cạnh đó việc thu tiền hàng gặp khó khăn và tình trạng này ảnh

hưởng khơng nhỏ đến việc giảm doanh thu của doanh nghiệp.

Vì vậy Cơng ty nên tính tốn khoản nợ có khả năng khó đòi, tính tốn

dự phòng để đảm bảo sự phù hợp giữa doan thu và chi phí trong kỳ. Để tính

tốn mức dự phòng khó đòi, Cơng ty đánh giá khả năng thanh toán của mỗi

khách hàng là bao nhiêu phần trăm trên cơ sở số nợ thực và tỷ lệ có khả năng

khó đòi tính ra dự phòng thất thu.

Đối với khoản nợ thất thu, sau khi xóa khỏi bảng cân đối kế tốn, kế

tốn Cơng ty một mặt tiến hành đòi nợ, mặt khác theo dõi ở TK 004-Nợ khó

đòi đã xử lý.

Khi lập dự phòng phải thu khó đòi phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, nội

dung từng khoẳn nợ, số tiền phải thu của đơn vị nợ hoặc người nợ trong đó

ghi rõ số nợ phải tu khó đòi.

Phải có đầy đủ chứng từ gốc, giấy xác nhận của đơn vị nợ, người nợ

về số tiền nợ chưa thanh toán như là các hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ, các bản thanh lý về hợp đồng, các giấy cam kết nợ để có căn cứ lập cỏc

bng kờ phi thu kho ũi.

Phơng pháp tính dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Số DPPTKĐ cho



=



Số nợ phải thu của



tháng kế hoạch



khách hàng i



*



Tỷ lệ ớc tính

không thu đợc



của khách hàng



của khách hàng



đáng ngờ



i



Lờ M Trang -Lp: K toỏn 47C



89



Khúa lun tt nghip

Ta có thể tính dự phòng nợ phi thu khó đòi theo phơng

pháp ớc tính trên doanh thu bán chịu.

Số DFPTKĐ lập cho



=



Tổng doanh thu



*



Tỷ lệ phải thu



tháng kế hoạch

bán chịu

khó đòi ớc tính

Cỏc khon d phũng phải thu khó đòi được theo dõi ở TK 139-Dự

phòng phải thu khó đòi. Cách lập được tiến hàng như sau: Căn cứ vào chi tiết

nợ phải thu khó đòi, kế tốn lập dự phòng:

Nỵ TK 642( 6426)

Cã TK 139: Mức dự phòng phải thu khó đòi



Lờ M Trang -Lp: Kế tốn 47C



90



Khóa luận tốt nghiệp



KẾT LUẬN

Cho đến nay với mỗi doanh nghiệp kế toán đã và đang được hiện đại

hoá từng bước để thúc đẩy sự phát triển trong nền kinh tế hiện đại. Tổ chức

cơng tác kế tốn trong điều kiện doanh nghiệp sử dụng máy vi tính là một xu

hướng tất yếu và thực tế nó đã nâng tầm phát triển của kế toán lên một thời kỳ

mới. Tổ chức kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ là một phần hành hết sức

quan trọng. Những thơng tin mà nó cung cấp cho các nhà quản lý vơ cùng q

giá để các nhà quản lý có thể lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu

nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.

Qua thời gian thực tập tại Công ty em đã bước đầu làm quen với cơng

việc của một người kế tốn, tìm hiểu được các hình thức tổ chức cũng như

phương pháp hạch tốn của Cơng ty, đặc biệt đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu kế

tốn tiêu thụ và kết quả tiêu thụ ở đơn vị. Có thể nói những thành tựu mà

Công ty đạt được như hiện nay là phần khơng nhỏ của cơng tác kế tốn tài

chính. Tuy nhiên có những bước phát triển mạnh mẽ hơn đòi hỏi Công ty phải

tăng cường công tác quản lý, tổ chức kịp thời cơng tác kế tốn nhằm phục vụ

có hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Vì thời gian thực tập có hạn, vốn kiến thức khoa học còn ít, nên bài viết

của em không tránh khỏi những sai sót. Kính mong được sự góp ý của các

thầy cơ giáo trường Đại học Kinh tế Quốc Dân và các cán bộ Công ty. Cuối

cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo

PGS.TS.Nguyễn Văn Cơng, Ban giám đốc cùng các phòng ban và các anh chị

ở phòng kế tốn trong Cơng ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp

và Nông sản đã giúp đỡ em hồn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Một lần

nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nôi, ngày 14 tháng 5 năm 2009



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



91



Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình kế tốn tài chính PGS.TS.Đặng Thị Loan, nhà xuất bản

thống kê năm 2005.

2. Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC về việc ban hành chế độ kế toán

doanh nghiệp.

3. Báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan tại Cơng ty Cổ phần xuất

nhập khẩu Vật tư Nông Nghiệp và Nơng sản năm 2008.

4. Web kế tốn.

5. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ, luật kế toán, luật doanh

nghiệp.



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế toán 47C



92



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu tụ tại Công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x