Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.12: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông Nghiệp và Nông sản

Sơ đồ 1.12: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông Nghiệp và Nông sản

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

chọn được một hình thức kế tốn phù hợp với tính chất, quy mơ, đặc điểm

sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu

Vật tư Nông nghiệp và Nông sản là một Cơng ty hoạt động với quy mơ vừa

chính bởi vậy bộ máy kế tốn được tổ chức theo hình thức tập chung cho

tồn Cơng ty, các đơn vị trực thuộc chỉ có các nhân viên làm nhiệm vụ hạch

tốn ban đầu, khơng có bộ phận kế tốn riêng, cuối kỳ lập bảng cân đối kế

toán gửi số liệu lên trụ sở chính để tính lãi lỗ. Phòng kế tốn của Doanh

nghiệp thực hiện mọi cơng tác kế tốn, từ việc thu nhận xử lý, ghi chép luân

chuyển chứng từ, tổng hợp toàn bộ số liệu trên các báo cáo để lập ra báo cáo

chung về tình hình kinh doanh của Cơng ty, hướng dẫn kiểm tra kế tốn tồn

doanh nghiệp, thơng báo số liệu kế tốn thống kê cần thiết cho các đơn vị

phụ thuộc. Các đơn vị cơ sở làm nhiệm vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị, định

kỳ gửi chứng từ đã thu thập, kiểm tra xử lý về phòng kế tốn của Doanh

nghiệp và lập ra các báo cáo kế tốn về tình hình kinh doanh của mình để

nộp lên cấp trên tổng hợp.

Dựa trên đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô sản xuất, mức độ chun

mơn hóa và trình độ cán bộ, phòng Kế toán tài vụ được biên chế sáu người và

được tổ chức theo các phần hành kế toán cụ thể.

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm giám sát, tổ chức và điều

hành tồn bộ mạng lưới kế tốn tài chính của. Công ty đồng thời phải báo cáo

một cách kịp thời chính xác đúng đắn với giám đốc tình hình và kết quả hoạt

động tài chính trong doanh nghiệp, tham gia đóng góp ý kiến với giám đốc để

có biện pháp quản lý đầu tư có hiệu quả. Kế tốn trưởng là người trực tiếp chỉ

đạo các vấn đề về cơng tác tài chính kế tốn trong Cơng ty, thường xuyên

kiểm tra, đôn đốc nhân viên thực hiện tốt công việc của mình. Hướng dẫn

nhân viên trong việc hạch tốn ghi sổ sách về tình hình hoạt động, chi phí của

phòng mình giúp cho cơng tác kế tốn cuối kỳ được thuận lợi, chặt chẽ. Kế

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



38



Khóa luận tốt nghiệp

tốn trưởng cũng là người ln theo sát tình hình vận động nguồn vốn của

Cơng ty, đưa ra những báo cáo kịp thời cho Ban Giám đốc giúp Ban Giám

đốc có được điều kiện thuận lợi trong việc ra quyết định.

Giúp việc cho Kế toán trưởng gồm có các nhân viên Kế tốn phần hành.

Kế tốn tổng hợp có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kèm theo

các bảng kê, các chứng từ gốc để vào Sổ cái, hàng quý tiến hành tập hợp chi

phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh, lập bảng cân đối kế toán và

các báo cáo tài chính khác. Giám sát và hạch tốn tình hình biến động tài sản

cố định cả về số lượng và giá trị, hàng năm tiến hành kiểm kê tài sản, tính và

trích khấu hao tài sản, phân bổ vào giá thành sản phẩm, phản ánh tình hình kết

quả kinh doanh của Cơng ty.

Kế tốn hàng tồn kho kiêm Kế tốn tiêu thụ có trách nhiệm hạch tốn

theo dõi tình hình biến động của hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị. Hàng

tháng lập bảng kê chi tiết hàng hóa bán ra và bảng tổng hợp hàng hóa bán ra,

theo dõi sự biến động của doanh thu và giá vốn.

Kế tốn thanh tốn có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như

hóa đơn bán hàng, các chứng từ nhập-xuất kho để lập các phiếu thu, phiếu

chi, viết séc, ủy nhiệm chi, lập bảng kê chứng từ thu, chi tiền mặt, chứng từ

ngân hàng, làm các thủ tục vay trả ngân hàng, chứng từ thanh toán với người

mua vào sổ kế toán tài khoản tiền gửi, tiền vay, đơn đốc tình hình thanh quyết

tốn các cơng trình, theo dõi chi tiết các tài khoản cơng nợ…

Kế tốn tiền lương và BHXH có trách nhiệm hạch tốn và kiểm tra tình

hình thực hiện quỹ tiền lương, phân tích việc sử dụng lao động và định mức

lao động, lập bảng thanh toán tiền lương, BHXH, tiền thưởng, lập bảng phân

bổ tiền lương dựa trên bảng chấm công.

Thủ quỹ chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày căn

cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thu và phát tiền mặt, quản lý quỹ

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



39



Khóa luận tốt nghiệp

tiền mặt của Cơng ty. Nếu có chênh lệch phải kiểm tra lại để xác minh nguyên

nhân và kiến nghị lên kế toán trưởng để tìm biện pháp xử lý chênh lệch đó.

Bộ phận kế toán ở các cửa hàng chịu trách nhiệm thu thập, kiểm tra và

báo cáo về phòng kế tốn của Cơng ty.

Tại Cơng ty cơng tác kế tốn vẫn thực hiện ghi chép thủ cơng tuy nhiên

Cơng ty có trang bị máy vi tính để trợ giúp nhằm giảm bớt khối lượng cơng

việc cho nhân viên kế tốn.

Bộ máy kế tốn của Cơng ty được thể hiện ở mơ hình sau:

Kế tốn trưởng



Kế

tốn

Tổng

Hợp



Kế

tốn

vật

tư và

tiêu

thụ



Kế tốn

tiền

lương



BHXH



Thủ

Quỹ



Kế

tốn

Thanh

tốn



Kế

tốn

tại

các

cửa

hàng



Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

Sổ kế toán là phương tiện vật chất để thực hiện các công việc kế tốn,

việc thực hiện hình thức sổ kế tốn phù hợp với quy mơ của doanh nghiệp,

phù hợp với trình độ kế tốn ảnh hưởng đến hiệu quả của cơng tác kế tốn.

Hình thức tổ chức sổ kế tốn là hình thức kết hợp các loại sổ sách có kết cấu

khác nhau theo một trình tự hạch tốn nhất định nhằm hệ thống hóa và tính

tốn các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý kinh doanh. Căn cứ vào tổ chức bộ máy

kế tốn, đặc điểm quy mơ kinh doanh Cơng ty, Cơng ty đã áp dụng hình thức

sổ kế toán là “ Chứng từ ghi sổ”

Đối với Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, hàng ngày căn cứ

vào chứng từ gốc về tiêu thụ hàng hóa và bảng kê chứng từ tiêu thụ hàng hóa,

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



40



Khóa luận tốt nghiệp

kế tốn lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ hàng ngày căn cứ vào

chứng từ gốc về tiêu thụ hàng hóa và bảng kê chứng từ tiêu thụ hàng hóa, kế

tốn lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ sau đó chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ cái theo các tài

khoản 632, 641, 642, 511, 911…

Căn cứ vào chứng từ gốc về tiêu thụ, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan

đến tiêu thụ và xác định kết quả.

Cuối tháng khóa sổ cái tính số phát sinh và số dư cuối kỳ các tài khoản

632, 511, 911… trên sổ cái, cộng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng cộng trên

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được đối chiếu với bảng cân đối phát sinh (được

lập trên cơ sở số phát sinh và số dư cuối kỳ của các tài khoản 632, 511, 911,

…)

Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết các tài khoản 632, 511, 911,…, lập

bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu với kế toán tổng hợp với số liệu trên sổ cái

các tài khoản 632, 511, 911…để đảm bảo tính chính xác giữa kế tốn tổng

hợp và kế tốn chi tiết. Sau khi đảm bảo tính khớp đúng của số tiệu kế toán

lập các báo cáo tài chính.



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



41



Khóa luận tốt nghiệp

Cách thức tổ chức hệ thống sổ sách Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu

thụ của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Chứng từ mua,

bán hàng hóa

Sổ chi tiết TK

511, 632, 911...



Sổ quỹ

Bảng tổng hợp

chứng từ



Sổ đăng ký

chứng từ



Chứng từ - ghi sổ



Sổ cái TK 156, 632, 511,

641, 642, 911…



Bảng cân đối phát sinh



Bảng TH chi tit



Báo cáo tài chính

ti tit



Ghi chú:

Ghi hng

ngy

Ghi cui

thỏng

chiu

S đồ 3 : Trình tự ghiĐối

sổ kế

tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty.



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



42



Khóa luận tốt nghiệp

2.2 Thực trạng kế tốn tiêu thụ hàng hóa tại Cơng ty Cổ phần xuất nhập

khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản

2.2.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa và tài khoản sử dụng

2.2.1.1 Phương thức tiêu thụ

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đối với một doanh nghiệp đặc biệt

là đối với một doanh nghiệp thương mại thì cơng tác tiêu thụ hàng hóa được

coi là một cơng tác rất quan trọng, nó quyết định sự thành bại của một doanh

nghiệp, do vậy để đẩy mạnh số lượng hàng hóa bán ra tăng lợi nhuận, Cơng ty

đã có nhiều phương thức bán hàng khác nhau để đáp ứng tối đa nhu cầu của

các khách hàng khác nhau. Các phương thức bán hàng được áp dụng tại Công

ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp và Nơng sản gồm có

Theo phương thức bán lẻ, nhân viên bán hàng tại các cửa hàng sẽ

giao hàng cho khách và trực tiếp thu tiền của khách sau đó nhân viên bán

hàng sẽ nộp tiền lại cho thủ quỹ và kế toán tiền mặt viết phiếu thu. Tuy

nhiên hình thức bán lẻ tại Cơng ty rất ít gắp mà chủ yếu là bán buôn với số

lượng lớn.

Phương thức bán bn hàng hóa, theo phương thức này hàng hóa chủ

yếu được bán buôn qua kho. Sau khi mua hàng hóa về, hàng hóa sẽ được nhập

kho sau đó sẽ được chuyển đến cho khách hàng, hợp đồng mua bán được ký

trực tiếp giữa Công ty và khách hàng. Hoạt động này chủ yếu do bộ phận kinh

doanh và bộ phận kế tốn của Cơng ty thực hiện, thị trường tiêu thụ của Công

ty trải khắp đất nước. Bán buôn tại các của hàng, các trạm, các chi nhánh đại

diện của Cơng ty. Tại các trạm gồm có Trạm kinh doanh vật tư nơng nghiệp

Hải Phòng, trạm kinh doanh vật tư nơng nghiệp Thanh Hóa, Chi nhánh TP Hồ

Chí Minh. Tại cửa hàng gồm có cửa hàng Kinh Doanh Đồng Văn, Cửa hàng

Kinh Doanh Văn Điển, Cửa hàng Kinh Doanh Hà Đông, Của hàng kinh

Doanh Do Lộc.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



43



Khóa luận tốt nghiệp

Khi khách hàng đồng ý mua hàng của Cơng ty, kế tốn sẽ lập hóa đơn

GTGT (Biểu số 2.2). Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên, trong đó liên 1

lưu tại quyển, liên 2 được giao cho khách hàng, liên 3 được dùng để ln

chuyển. Sau đó, kế tốn lập phiếu xuất kho ghi số lượng, đơn giá của hàng

hóa bán ra. Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên (Biểu số 2.3). Liên 1 được

lưu tại quyển, liên 2 được giao cho thủ kho giữ để đề xuất hàng và ghi vào thẻ

kho. Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất hàng và ghi số lượng xuất vào

thẻ kho của hàng hóa đó, cuối ngày thủ kho tính ra khối lượng hàng hóa tồn

kho và ghi vào cột tồn của loại hàng hóa đó.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế tốn ghi vào bảng kê chi tiết hàng hóa

bán ra trong tháng, và cuối tháng lập “ Bảng tổng hợp hàng hóa bán ra”

Ví dụ:

Ngày 8 tháng 2 năm 2008 Cơng ty có bán cho chị Lê Hải An, Cơng ty

TNHH Đinh Lê, Hưng Yên 10 tấn Kali sau khi 2 bên đã kỹ kết HDMB số

85679/MB ngày 1/2/2008, thống nhất về các điều khoản cần thiết như giá

bán, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán...

Sau khi nhận được phiếu xuất kho thủ kho sẽ theo dõi tình hình hàng hóa

tồn kho về mặt số lượng trên thẻ kho (Biểu số 2.1). Cột nhập, Thủ kho sẽ căn

cứ vào phiếu nhập kho. Cột xuất, Thủ kho sẽ căn cứ vào phiếu xuất kho. Cột

tồn, Cuối mỗi ngày, thủ kho tính ra số lượng hàng hóa tồn kho của loại hàng

hóa đó và ghi vào cột tồn kho. Số lượng hàng hóa tồn kho được tính theo

cơng thức :

Tồn cuối ngày= Tồn đầu ngày + Nhập trong ngày – Xuất trong ngày

Thẻ kho được mở cho cả năm và được lập riêng cho từng loại hàng hóa

để tiện cho việc theo dõi.



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế toán 47C



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.12: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông Nghiệp và Nông sản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×