Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ1.8 Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ1.8 Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

1.4.2 Kinh nghiệm kế tốn tiêu thụ và kết quả tiêu thụ theo chuẩn mực

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 quy tắc xác định giao dịch

mang lại doanh thu như sau:

Khi giá bán của môt sản phẩm bao gồm một khoản dịch vụ kèm theo

sau dó khoản này sẽ được để về sau kỳ thực hiện dịch vụ.

Khi một doanh nghiệp bán hàng hóa và ký tiếp ngay sau một hợp đồng

mua lại hàng hóa đó vào ngày khác sau đó, ảnh hưởng thực của giao

dịch bị loại trừ và hai giao dịch được thực hiện như một.

Khoản đã đươc tính trong doanh thu nhưng không chắc chắn về kha

năng thu được coi như một khoản điều chỉnh chi phí chứ khơng phải là khoản

điều chỉnh doanh thu.

Doanh thu không được công nhận khi chi phí khơng thể tính tốn một

cách chắc chắn.Những khoản hoàn trả dả nhận đươc từ bán hàng sau này sẽ

đươc ghi nhận như một khoản nợ cho tới khi doanh thu được thực hiện.

Doanh thu bán hàng được công nhận khi:

Những rủi ro và lợi ích quan trọng của việc sỡ hữu hàng hóa được

chuyển giao cho người mua.

Doanh nghiệp không tiếp tục tham gia quản lý quyền sỡ hữu và kiểm

sốt hàng hóa bán ra.

Giá trị doanh thu và chi phí liên quan đến giao dịch có thể được tính

tốn một cách đáng tin cậy.

Doanh nghiệp có khả năng là sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng.

Cũng theo chuẩn mưc này doanh thu cần đươc tính theo giá trị hợp lý

của khoản tiền ghi nhận được. Cụ thể là:

Chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán được giảm để xác định

giá trị hợp lý. Tuy nhiên chiết khấu thanh tốn khơng được tính giảm vào

doanh thu.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



26



Khóa luận tốt nghiệp

Khi hàng hóa hoặc dịch vu đươc trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ

khác có tính chất và giá trị tương tự thi khơng có khoản doanh thu nào đươc

ghi nhận cả. Khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ

khác khơng có giá trị thì doanh thu được tính theo gia trị hợp lý của hàng hóa

nhận được. Chuẩn mực kế toán quốc tế số 02 về hàng tồn kho quy định giá trị

hàng tồn kho thực tế có thể áp dụng theo một trong số cách tính sau: Phương

pháp giá đích danh, phương pháp giá bình qn gia quyền, phương pháp nhập

trước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước.

Về kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại một số quốc gia trên thế giới

cũng có những điểm khác biệt so với kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại

Việt Nam như:

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của Pháp

Về nguyên tắc ghi nhận nghiệp vụ bán hàng đó là:

- Giá bán được hạch toán là giá thực tế tức là tổng số tiền ghi trên hóa đơn

trừ đi các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu chấp nhận cho người mua.

- Giá bán được xác định là giá không bao gồm thuế GTGT thu hộ Nhà nước.

- Nếu chiếu khấu chấp nhận cho người mua thì chiết khấu này được

hạch tốn vào chi phí tài chính ở Tk 665 chiết khấu đã chấp nhận.

Về chứng từ sử dụng thì chứng từ bán hàng sử dụng là hóa đơn báo đòi.

Khi bán hàng cho người mua, doanh nghiệp sẽ lập hóa đơn báo đòi. Nếu có

phát sinh hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn cho số

hàng bán bị trả lại (hóa đơn báo có). Trên các hóa đơn này ghi các thơng tin

về trị giá hàng khơng có thuế, thuế, chiết khấu (nếu có), tổng giá thanh toán.

Về tài khoản sử dụng để hạch toán bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản

sau:

Tài khoản 60 phản ánh nghiệp vụ bán hàng.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



27



Khóa luận tốt nghiệp

Tài khoản 70 phản ánh nghiệp vụ mua hàng.

Tài khoản 681 theo dõi chi phí khấu hao.

Tài khoản 781 theo dõi hoàn nhập khấu hao và dự phòng.

Tài khoản 125 để ác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 126 để xác định kết quả kinh doanh trước thuế.

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Pháp được trình bày qua

sơ đồ sau:

Tk 707



Tk 530, 512



Doanh thu bán hàng không thuế



Tk 4457

Thuế giá trị gia tăng thu hộ Nhà nước

Hàng bán bị trả lại



Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng theo hệ thống kế tốn Pháp



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



28



Khóa luận tốt nghiệp



Tk 521, 512



Tk 709



Giảm giá bớt giá hồi khấu



Tk 707



K/c các khoản giảm trừ



trên HĐ báo có cho KH



trên HĐ báo có

Tk 4457



Thuế GTGT trên Tk giảm

giá, bớt giá hồi khấu

Thuế GTGT tính trên khoản

chiết khấu sau HĐ

Tk 665

Chiết khấu sau HĐ cho KH



Sơ đồ 1.9: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo hệ thống kế toán Pháp

Cuối kỳ, thực hiện xác định kết quả kinh doanh theo sơ đồ sau:

Tk 60 => 65



Tk 125



K/c GVHB trong kỳ

Tk 609, 619, 629

Các khoản giảm CP



Tk 701 => 708



K/c DT tiêu thụ bán hàng

Tk 709

Các khoản giảm thu nhập



Tk 681



Tk 781

K/c CPKH dự phòng thuộc



K/c hồn nhập KH dự phòng thuộc



hoạt động tiêu thụ



hoạt động tiêu thụ



Tk 126



Tk 126

K/c lãi



K/c lỗ



Sơ đồ 1.10: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh theo hệ thống kế toán Pháp

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế toán 47C



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ1.8 Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x