Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Đặc điểm kế toán tồng hợp tiêu thụ hàng hóa theo phuơng pháp kê khai thường xuyên trong các doanh nghiệp thương mại

2 Đặc điểm kế toán tồng hợp tiêu thụ hàng hóa theo phuơng pháp kê khai thường xuyên trong các doanh nghiệp thương mại

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

mại, doanh thu của hàng đã tiêu thụ bị trả lại và thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ

đặc biệt hay thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp của lượng hàng tiêu

thụ trong kỳ).

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng do các nguyên

nhân thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách,

giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng,…

Chiết khấu thương mại là khoản mà người bán giảm giá niêm yết

cho người mua hàng với khối lượng lớn. Chiết khấu thương mại bao gồm

khoản bớt giá (là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua trên giá niêm

yết vì mua khối lượng lơn hàng hóa trong một đợt số tiền) và khoản hồi khấu

(là số tiền người bán thưởng cho người mua do trong một khoản thời gian

nhất định đã mua một khối lượng hàng hóa).

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, dịch

vụ đã tiêu thụ. Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là

giá thành xuất thực tế hay chi phí sản xuất thực tế.

Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển

giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị

người mua trả lại và từ chối thanh toán. Tương ứng với hàng bán bị trả lại là

giá vốn hàng bán bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng

bán bị trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại.

Lợi nhuận gộp ( còn gọi là lãi thương mại hay lợi tức gộp hoặc lãi

gộp) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

với giá vốn hàng bán.

Chiết khấu thanh toán là số tiền mà người bán giảm trừ cho người

mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

Về thực chất, chiết khấu thanh toán là số tiền mà người bán thưởng cho người



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



11



Khóa luận tốt nghiệp

mua do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạntheo hợp đồng tính trên

tổng số tiền hàng mà họ đã thanh toán.

Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu phản ánh số lợi

nhuận thuần trước thuế từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh

thu thu được trong kỳ.

Về tài khoản sử dụng trong các doanh nghiệp sử dụng phương pháp

kê khai thương xuyên, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm

hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng các tài khoản sau:

Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán” được sử dụng để theo dõi trị giá

sản phẩm, dịch vụ (theo giá thành sản xuất thực tế) và hàng hóa ký gửi (theo

trị giá mua) mà doanh nghiệp tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc giá

trị sản phẩm, hàng hóa nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị dịch vụ đã hoàn

thành bàn giao cho người đặt hàng, người mua nhưng chưa được chấp nhận

thanh tốn. Số hàng hóaa sản phẩm này thuộc quyền sở hữu của đơn vị

Bên Nợ: Giá vốn sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ gửi bán

Bên Có: Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã được khách

hàng chấp nhận thanh toán.

Giá vốn hàng gửi bán bị từ chối, trả lại

Dư Nợ: Giá trị hàng gửi bán chưa được chấp nhận

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” tài khoản này

được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp

trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu

Bên Nợ: Số thuế phải nộp (Thuế GTGT theo phương pháp trực tiệp,

thuế TTĐB, thuế XK) tính trên doanh số bán trong kỳ.

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán

bị trả lại.

Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



12



Khóa luận tốt nghiệp

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ,

dịch vụ của doanh nghiệp thục hiện trong kỳ hạch tốn.

Tài khoản 511 cuối kỳ khơng có số dư và được chi tiết thành 5 tài

khoản cấp 2, đó là:

Tài khoản 5111“Doanh thu bán hàng hóa” được sử dụng chủ yếu cho

các doanh nghiệp kinh doanh vật tư, hàng hóa.

Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm” chủ yếu dùng trong

các doanh nghiệp sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư

nghiệp, lâm nghiệp.

Tài khoản 5113“Doanh thu cung cấp dịch vụ” được sử dụng chủ yếu

cho các nghành kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải, du lịch, bưu điện,

công ty tư vấn,…

Tài khoản 5114“Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

Tài khoản 5117“Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” phản ánh

doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu về bán, thanh lý bất

động sản đầu tư.

Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” được dùng để phản

ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ, tiêu thụ trong nội bộ.

Nội dung tài khoản 512 tương tự tài khoản 511.

Tài khoản 512 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2, đó là:

Tài khoản 5121 “Doanh thu bán hàng hóa”

Tài khoản 5122 “Doanh thu bán các thành phẩm”

Tài khoản 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” dùng để theo dõi doanh thu

của số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại.

Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại.

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại

Tài khoản 531 cuối kỳ khơng có số dư.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



13



Khóa luận tốt nghiệp

Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” được dùng để theo dõi toàn bộ

các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa

thuận về lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ do lỗi thuộc về người

bán (hàng hóa kém, mất phẩm chất, không đúng quy cách…).

Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho

người mua trong kỳ.

Bên có: Kết chuyển tồn bộ số giảm giá hàng bán vào bên nợ tài

khoản 511, 512.

Tài khoản 532 cuối kỳ khơng có số dư.

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” được sử dụng để theo dõi

toàn bộ các khoản triết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá

bán đã thỏa thuận về lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.

Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi

khấu) chấp thuận cho người mua trong kỳ.

Bên Có : Kết chuyển tồn bộ số chiết khấu thương mại vào bên Nợ

tài khoản 511, 512.

Tài khoản 521 cuối kỳ khơng có số dư.

Tài khoản 632 “Giá vồn hàng bán” dùng để theo dõi trị giá vốn của

hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ.

Bên Nợ: Tập hợp trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã

cung cấp (đã được coi là đã tiêu thụ trong kỳ).

Các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

Bên Có: Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ.

Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” được dùng để tập hợp và kết

chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế toán 47C



14



Khóa luận tốt nghiệp

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng.

Tài khoản 641 cuối kỳ khơng có số dư và được chi tiết theo các tài khoản cấp

2 sau:

Tài khoản 6411 “Chi phí nhân viên”

Tài khoản 6412 “Chi phí vật liệu bao bì”

Tài khoản 6413 “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”

Tài khoản 6414 “Chi phí khấu hao tài sản cố định”

Tài khoản 6415 “Chi phí bảo hành”

Tài khoản 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngồi”

Tài khoản 6418 “Chi phí bằng tiền khác”

Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” được dùng để theo dõi các

khoản chi phí phát sinh liên quan chung đến tồn doanh nghiệp như chi phí

quản trị kinh doanh và quản lý hành chính.

Bên Nợ: Tập hợp tồn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát

sinh trong kỳ.

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 cuối kỳ khơng có số dư và được chi tiết thành các tài khoản

cấp 2 như sau:

Tài khoản 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”

Tài khoản 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”

Tài khoản 6423 “Chi phí đồ dùng văn phòng”

Tài khoản 5425 “Thuế, phí, lệ phí”

Tài khoản 6426 “Chi phí dự phòng”

Tài khoản 6427 “Chi phí dịch vụ mua ngồi”

Tài khoản 6428 “Chi phí bằng tiền khác”

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



15



Khóa luận tốt nghiệp

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” được dùng để xác

định kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ gồm có kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động

khác,…

Bên Nợ: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến kết quả.

Chi phí hoạt động tài chính.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác.

Kết chuyển kết quả (lãi) từ các hoạt động

Bên Có: Tổng số doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tổng số doanh thu từ hoạt động tài chính.

Tổng số thu nhập thuần khác và khoản ghi giảm chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kết chuyển kết quả lỗ từ hoạt động

1.2.2 Phương pháp kế toán

Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho gồm bán buôn qua kho theo

phương thức giao hàng trực tiếp và chuyển hàng theo hợp đồng. Tiêu thụ sản

phẩm trực tiếp là phương thức mà trong đó người bán giao sản phẩm cho

người mua ( khách hàng) trực tiếp tại kho người bán. Số hàng khi bàn giao

cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở

hữu về số hàng này. Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng

mà người bán đã giao. Nghiệp vụ kế tốn bán bn qua kho được trình bày

qua sơ đồ sau:



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



16



Khóa luận tốt nghiệp



TK 156



TK 632

Trị giá vốn hàng xuất kho

TK 157

Trị giá vốn hàng xuất



Trị giá hàng tiêu thụ



Kho gửi bán



TK 333



Gửi bán



TK 511



Thuế TTĐB, thuế XK



TK 111, 112, 131



Doanh thu bán hàng và



Phải nộp



cung cấp dịch vụ



TK 3331

Thuế GTGT

Đẩu ra



Sơ đồ 1.1 Kế tốn nghiệp vụ bán bn qua kho

Kế tốn nghiệp vụ bán bn khơng qua kho gồm có bán bn vận

chuyển thẳng khơng tham gia thanh tốn và bán bn vận chuyển thẳng có

tham gia thanh tốn

 Kế tốn bán bn vận chuyển thẳng có tham gia thanh tốn



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



17



Khóa luận tốt nghiệp

TK 111, 112, 331



TK632



TK 511



TK111,112,131



Giá vốn hàng bán thẳng



Doanh thu BH



Không qua kho

TK 133



TK 3331



Thuế GTGT

Đầu vào



Thuế GTGT

đẩu ra

TK 157



Hàng mua gửi



Giá vốn hàng



Bán khơng qua kho



gửi bán tiêu thụ



 Kế tốn bán bn vận chuyển thẳng khơng tham gia thanh tốn

TK 111, 112, 338



TK 641



CP liên quan đến BH



TK 511



TK 111, 112, 131



Hoa hồng môi giới

Được hưởng



TK 133



Thuế GTGT



TK 3331



Thuế GTGT



Sơ đồ 1.2 : Kế tốn bán bn vận chuyển thẳng có tham gia thanh tốn



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đặc điểm kế toán tồng hợp tiêu thụ hàng hóa theo phuơng pháp kê khai thường xuyên trong các doanh nghiệp thương mại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x