Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

đối chiếu kiểm tra lẫn nhau giữa các phần hành kế toán giữa kế toán trưởng

và kế tốn viên.

Vì hoạt động chủ yếu của Cơng ty là mua bán hàng hóa, nghiệp vụ mua

bán phát sinh rất nhiều. Do đặc trưng này nên trong bộ phận kế tốn có hai

người chun trách các nghiệp vụ mua và bán hàng hóa. Một người chuyên

trách nghiệp vụ mua hàng và thanh toán với người bán. Một người chuyên

trách nghiệp vụ bán hàng và thanh toán với người mua. Việc tổ chức như thế

này là hoàn toàn hợp lý vừa đảm bảo giảm được sai sót do nghiệp vụ phát

sinh rất nhiều, vừa đảm bảo tính kiểm sốt trong Cơng ty. Ngồi ra, do trong

Cơng ty có rất nhiều nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng nên bộ phận kế tốn

cũng bố trí một kế tốn ngân hàng. Còn tại các cửa hàng, Cơng ty đã bố trí

một kế tốn ghi chép các nghiệp vụ mua bán chủ yếu về mặt số lượng và

chuyển chứng từ về phòng kế tốn để thực hiện hạch toán.

3.1.2 Về sử dụng chứng từ kế tốn tiêu thụ và kết quả tiêu thụ

Cơng ty đã sử dụng đầy đủ chứng từ trong quá trình hạch tốn, xây dựng

q trình ln chuyển chứng từ khá hợp lý. Theo dõi về mặt số lượng và giá

trị, thường xun có đối chiếu, so sánh giữa phòng kế tốn với kho và Phòng

kinh doanh. Điều này đảm bảo cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi

chép đầy đủ kịp thời chính xác. Các chứng từ sử dụng theo mẫu của Bộ tài

chính ban hành, sau đó dược đem vào lưu trữ và bảo quản cẩn thận theo quy

định. Chứng từ của từng phần hành được lưu trữ đầy đủ theo từng phần hành,

việc phân công phân nhiệm rõ ràng tránh sự chồng chéo trong bảo quản

chứng từ. Các hóa đơn, chứng từ dược chuyển dến phòng Kế tốn một cách

nhanh chóng, đầy đủ phục vụ cho việc theo dõi của kế tốn một cách thích

hợp nhất. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh đầy đủ trung

thực trên các chứng từ và sổ sách theo hình thức ghi sổ phù hợp. Nhờ vậy,

việc phân loại và tổng hợp các thông tin kinh tế việc ghi sổ tổng hợp gặp

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



78



Khóa luận tốt nghiệp

nhiều thuận lợi. Chứng từ của Công ty được xây dựng trên cơ sở biểu mẫu

ban hành. Đối với các chứng từ đặc thù của Công ty có sự đồng ý bằng văn

bản của cơ quan có thẩm quyền. Mỗi chứng từ của Cơng ty đều được lập,

kiểm tra chặt chẽ bằng các phương tiện kỹ thuật hiện đại, đảm bảo giá trị lưu

trữ, đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp, hợp lý của chứng từ. Chứng từ vừa là cơ

sở hạch toán vừa là cơ sở pháp lý cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.1.3 Về tài khoản phản ánh tiêu thụ và kết quả tiêu thụ

Tổ chức tài khoản kế toán là việc thiết lập chế độ kế toán cho các đối

tượng hạch tốn nhằm cung cấp các thơng tin tổng qt về từng loại tài sản,

nguồn vốn, quá trình kinh doanh. Hệ thống tài khoản kế tốn của Cơng ty là

một hệ thống đầy đủ và chặt chẽ, phù hợp với quản lý, đảm bảo ghi chép được

toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Công ty không sử dụng một số tài khoản là do hạch tốn khơng cần đến.

Ví dụ như tài khoản tiền đang chuyển, sử dụng tài khoản này là khơng cần

thiết vì đối với cơng ty vốn ít, vốn đi vay của ngân hàng là khá nhiều do vậy

Công ty phải giảm tối da số vốn bị chiếm dụng, làm ảnh hưởng không tốt đến

hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bên cạnh đó, Cơng ty cũng khơng sử dụng tín phiếu bằng tiền mặt chỉ

sử dụng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng do việc sử dụng này là khơng cần

thiết. Do Cơng ty có cả tài khoản tiền gửi Ngân hàng nông nghiệp và Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển nên công ty đã chi tiết Tk 112 và Tk 635 ra theo

từng ngan hàng khác nhau. Điều này là hoàn toàn hợp lý, giảm thiểu sai xót,

dễ dàng hơn trong q trình hạch tốn.

Tuy nhiên, hiện tại công ty không sử dụng tài khoản 1562 để hạch tốn

chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ, mà các chi phí thu mua trong kỳ được

phản ánh vào tài khoản 641. Cơng ty sử dụng giá đích danh để tính giá vốn

hàng xuất kho nhưng giá vốn chủ yếu lại dược tính dựa trên hóa đơn GTGT

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



79



Khóa luận tốt nghiệp

của hàng hóa mua vào, giá này thường khơng bao gồm chi phí bốc xếp, bao

gói. Việc hạch tốn như thế này là khơng đúng với ngun tắc tính giá vì giá

vốn hàng hóa xuất kho phải bao gồm tất cả các chi phí liên quan như chi phí

bốc xếp, chi phí bao bì, chi phí vận chuyển...

Việc tính tốn sai giá vốn hàng bán sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ

tiêu giá vốn hàng bán của Công ty trên báo cáo kết quả kinh doanh và sẽ làm

ảnh hưởng đến cả chỉ tiêu hàng hóa tồn kho trên bảng cân đối kế tốn. Bởi vì

chi phí thu mua khơng được phân bổ cho hàng hóa mà lại dược tính tất cả vào

chi phí trong kỳ.

Tài khoản 641 chi phí bán hàng của Cơng ty bao gồm cả chi phí thu

mua hàng hóa trong kỳ. Việc hạch tốn như thế này là khơng chinh xác, nó sẽ

làm sai lệch một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Ngồi ra, trong tài khoản

641 bao gồm một số yếu tố của tài khoản 642 ví dụ như tài khoản chi phí dịch

vụ mua ngồi (chi phí điện nước, chi phí văn phòng phẩm). Việc hạch tốn

như vậy măc dù khơng ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của Cơng ty nhưng vơ

tình làm cho chi phí bán hàng bị cao lên một cách khơng cần thiết. Đối với

những chi phí như dã nêu trên cơng ty nên hạch tốn vào tài khoản 642 những

chi phí liên quan đến cơng tác quản lý trong doanh nghiệp.

Đối với tài khoản 632 phản ánh giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu rất

quan trọng trên báo cáo tài chính và là cơ sở xác định giá của hàng bán ra.

Tức là nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của hàng bán ra.

Do đó đòi hỏi giá vốn phải dược tính tốn một cách đúng đắn, tuy nhiên Công

ty không sử dụng tài khoản chi phí thu mua mà tất cả chi phí thu mua lại được

hạch toán trực tiếp vào tài khoản chi phí bán hàng. Điều này đã làm cho giá

vốn hàng bán của Công ty bị thấp đi đồng thời lại thổi phồng chi phí bán hàng

ảnh hưởng đến việc phân tích kết quả bán hàng.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



80



Khóa luận tốt nghiệp

Về việc tính và trích khấu hao tài sản cố định Công ty thực hiện xác định

kết quả kinh doanh theo tháng, tuy nhiên đối với chi phí khấu hao tài sản cố

định Cơng ty khơng trích lập theo từng tháng mà chỉ tiến hành trích lập 6

tháng 1 lần. Điều này làm sai lệch kết quả kinh doanh của Cơng ty trong

tháng vì kết quả kinh doanh được tính tốn ra khơng bao gồm chi phí khấu

hao tài sản cố định trong tháng đó.

Về thanh tốn Cơng nợ do khách hàng của Cơng ty chủ yếu là khách

hàng quen có quan hệ làm ăn lâu dài nên việc mua chịu hàng hóa xảy ra rất

thường xuyên. Điều này đã làm ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh

doanh của Công ty do Công ty phải thường xuyên đi vay vốn từ ngân hàng

nên việc bị chiếm dụng vốn sẽ làm ảnh hưởng đến việc tăng lượng vốn đi vay,

làm tăng đáng kể chi phí lãi vay từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của Cơng ty.

3.1.4 Về sổ sách phản ánh tiêu thụ và kết quả tiêu thụ

Nói chung, Cơng ty đã thực hiện đúng các quy định của nhà nước về hệ

thống sổ kế toán tạo điều kiện cho việc cung cấp đầy đủ thông tin cho việc

điều hành và quản lý của Công ty.

Hình thức kế tốn mà Cơng ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ, tuy

nhiên sổ cái của Công ty lại không được lập theo mẫu sổ như đã quy định mà

lại được lập một cách rất đơn giản thêm vào. Điều này sẽ gây khó khăn trong

quá trình hạch tốn cũng như khó khăn trong q trình kiểm tra, kiểm sốt và

nếu có sai sót xảy ra thì rất khó phát hiện. Việc sử dụng sổ sách kế tốn trong

Cơng ty hiện nay còn chưa được thống nhất, đặc biệt là việc mở Sổ Cái cho

các tài khoản chi tiết vào cuối qúy mà không mở cho các tài khoản tổng hợp.

Ngồi ra sổ sách của Cơng ty vẫn còn mở một cách chung chung, chưa cụ thể

rõ rệt về mặt nội dung và không thể hiện được mối quan hệ so sánh, đối chiếu

một cách logic.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



81



Khóa luận tốt nghiệp

Các chứng từ sổ sách của hình thức chứng từ ghi sổ được ghi phát sinh

hàng ngày trong khi đó tại doanh nghiệp việc ghi chép tại doanh nghiệp

việc ghi chép được thực hiện vào cuối tháng. Do vậy công việc của kế tốn

bị dồn vào cuối tháng khơng những thế việc ghi sổ theo hình thức này

nhiều giấy tờ sổ sách ghi chép lại trùng lặp điều này đã ảnh hưởng đến phần

nào hiệu quả chuyên môn của mỗi nhân viên và ảnh hưởng đến cơng việc lập

báo cáo tài chính.

Cơng ty không sử dụng nhật ký đặc biệt như nhật ký bán hàng, nhật ký

thu tiền… nên tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được hạch toán vào

sổ nhật ký chung. Do đó dẫn đến tình trạng là số liệu trên sổ nhật ký chung

dày đặc, khó theo dõi và kiểm sốt được tình hình tiêu thụ của Công ty.

3.1.5 Về hệ thống báo cáo tiêu thụ và kết quả tiêu thụ

Nói chung, Cơng ty đã thực hiện đúng các quy định của nhà nước về hệ

thống sổ kế toán tạo điều kiện cho việc cung cấp đầy đủ thông tin cho việc

điều hành và quản lý của Cơng ty.

Hình thức kế tốn mà Cơng ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ, tuy

nhiên sổ cái của Công ty lại không được lập theo mẫu sổ như đã quy định mà

lại được lập một cách rất đơn giản thêm vào. Điều này sẽ gây khó khăn trong

q trình hạch tốn cũng như khó khăn trong q trình kiểm tra, kiểm sốt và

nếu có sai sót xảy ra thì rất khó phát hiện. Việc sử dụng sổ sách kế tốn trong

Cơng ty hiện nay còn chưa được thống nhất, đặc biệt là việc mở Sổ Cái cho

các tài khoản chi tiết vào cuối quỹ mà không mở cho các tài khoản tổng hợp.

Ngoài ra sổ sách của Cơng ty vẫn còn mở một cách chung chung, chưa cụ thể

rõ rệt về mặt nội dung và không thể hiện được mối quan hệ so sánh, đối chiếu

một cách logic.

Các chứng từ sổ sách của hình thức chứng từ ghi sổ được ghi phát sinh

hàng ngày trong khi đó việc ghi chép tại doanh nghiệp được thực hiện vào

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



82



Khóa luận tốt nghiệp

cuối tháng. Do vậy cơng việc của kế tốn bị dồn vào cuối tháng khơng

những thế việc ghi sổ theo hình thức này nhiều giấy tờ sổ sách ghi chép lại

trùng lặp điều này đã ảnh hưởng đến phần nào hiệu quả chuyên môn của mỗi

nhân viên và ảnh hưởng đến cơng việc lập báo cáo tài chính.

Cơng ty khơng sử dụng nhật ký đặc biệt như nhật ký bán hàng, nhật ký

thu tiền… nên tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được hạch toán vào

sổ nhật ký chung. Do đó dẫn đến tình trạng là số liệu trên sổ nhật ký chung

dày đặc, khó theo dõi và kiểm sốt được tình hình tiêu thụ của Cơng ty.

3.2 Một số giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn tiêu thụ và kết quả tiêu tụ

tại Công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản.

Trong thời gian thực tập, được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên

phòng Kế tốn Cơng ty và sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, em xin đề

xuất một số ý kiến nhằm hồn thiện cơng tác kế toán tiêu thụ và xác định kết

quả tiêu thụ tại Cơng ty, với mục đích thực hiện tốt hơn nữa cơng tác kế tốn

nói chung và cơng tác kế toán tiêu thụ và xác đinh kết quả tiêu thụ nói

riêng.Bộ phận kế tốn cần phải tính tốn chính xác, chi tiết kết quả kinh

doanh của từng mặt hàng, từng bộ phận cung cấp cho nhà quản trị để theo dõi

nắm bắt tình hình hoạt động của Cơng ty từ đó sẽ đưa ra được các quyết định

kinh doanh kịp thời. Cần theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của hàng hóa

về số lượng cũng như giá trị, theo dõi giá vốn, doanh thu của từng bộ phận,

từng loại hình kinh doanh như bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ…Cần hồn

thiện dựa trên cơ sở tơn trọng cơ chế tài chính, tn thủ chế độ kế tốn, phù

hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị sao cho phải đảm bảo đáp ứng được

việc cung cấp thong tin kịp thời, chính xác và phù hợp với yêu cầu của quản

lý. Tuy nhiên hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí, giảm nhẹ cơng

việc nhưng vẫn mang tính khoa học vì mục tiêu của mọi doanh nghiệp đều là

kinh doanh có lãi với hiệu quả cao.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



83



Khóa luận tốt nghiệp

3.2.1 Hồn thiện kế tốn chi phí bán hàng:

Về tài khoản chi phí bán hàng, Công ty nên chi tiết thành các tiểu khoản

như sau:

TK 6411 Chi phí nhân viên theo dõi tồn bộ tiền lương và các khoản trích

theo lương của nhân viên bán hàng, vận chuyển bốc dỡ hàng hóa tiêu thụ.

TK 6412 Chi phí vật liệu bao bì bao gồm các chi phí vật liệu, liên quan

đến bán hàng chẳng hạn vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho lao động của nhân

viên ( giẻ lau, xà phòng...) vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng...

TK 6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng là loại chi phí cho dụng cụ dùng để cân

đong đo đếm ...

TK 6414 Chi phí khấu hao tài sản cố định của bộ phận bán hàng.

TK 6417 Chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí thu mua hàng hóa.

TK 6418 Chi phí bằng tiền khác là các chi phí phát sinh trong khi bán hàng

ngồi các chi phí trên như chi phí tiếp khách, chi phí ở bộ phận bán hàng, chi

phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa, quảng cáo, chào hàng giới thiệu sản phẩm...

3.2.2 Hồn thiện kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp:

Về tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, Cơng ty nên chi tiết thành các

tiểu khoản như sau:

TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý bao gồm các khoản tiền lương, các

khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn của Ban

giám đốc, nhân viên quản lý các phòng ban của doanh nghiệp.

TK 6422 Chi phí vật liêu quản lý phản ánh phản ánh giá trị vật liệu xuất

dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sử dụng

cho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ dụng cụ.

TK6423 Chi phis dồ dùng văn phòng phản ánh giá trị cơng cụ dụng cụ,

đồ dùng văn phòng dùng cho cơng tác quản lý.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



84



Khóa luận tốt nghiệp

TK 6424 Chi phí khấu hao tài sản cố định phản ánh chi phí khấu hao tài

sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp như nhà cửa làm việc của các

phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị quản

lý dùng tại văn phòng.

TK 6425 Thuế, phí và lệ phí phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí và

lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí lệ phí khác.

TK 6426 Chi phí dự phòng phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó

đòi tính vào chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.

TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngồi phản ánh các khoản chi phí về dịch

vụ muangoaif như tiền điện, tiền nước, tiền thuê sửa chữa tài sản cố định ở

văn phòng, chi phí kiểm tốn tư vấn.

TK 6428 Chi phí băng tiền khác phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý

chung của doanh nghiệp ngồi các chi phí kể trên như chi phí tàu xe, dân

quân tự vệ, đào tạo cán bộ, khoản chi cho lao động nữ, trợ cấp thơi việc,

Ví dụ:

Ngày 24/04/2008, nhân viên phòng hành chính xuất trình hóa đơn mua

văn phòng phẩm trị giá 451 000 VND ( Thuế GTGT 10 % ). Trong đó xuất

dùng cho bộ phận bán hàng là 231 000 VND, cho bộ phận quản lý là



220



000 VND. Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 6413: 210 000

Nợ TK 6423 : 200 000

Nợ TK 133



: 41 000



Có TK 111 : 451 000

3.2.3 Hồn thiện kế tốn giá vốn hàng bán:

Hiện nay, Cơng ty đang sử dụng tài khoản 641 chi phí bán hàng để hạch tốn

chi phí thu mua mà khơng sử dụng tài khoản 1562. Giá vốn của hàng hóa xuất

bán ra chỉ bao gồm giá của hàng nhập về được ghi trên hóa đơn thuế GTGT

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



85



Khóa luận tốt nghiệp

phần chưa có thuế. Việc đơn vị hạch tốn thế này là khơng đúng vì nó khơng

phản ánh chính xác giá vốn của hàng hóa trong kỳ, đã làm cho giá vốn hàng

hóa bị giảm đi và chi phí bán hàng thì tăng lên. Điều này dẫn đến hậu quả xác

định giá bán của hàng hóa bị sai, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của

Cơng ty, đồng thời gây khó khăn cho việc nghiên cứu giảm chi phí bán hàng,

tăng lợi nhuận. Vì thế, Công ty nên sử dụng TK 1562 để tập hợp chi phí thu

mua hàng hóa trong kỳ và đến cuối kỳ tiến hành phân bổ chi phí thu mua cho

hàng hóa đã bán ra trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ. Việc hạch tốn như vậy

sẽ hạch tốn chính xác hơn giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng trong kỳ.

Tài khoản 1562 có thể được sử dụng để hạch tốn các chi phí như chi phí thu

mua, chi phí bốc xếp, chi phí vận chuyển, hao hụt tự nhiên trong định mức,…

Trong q trình mua hàng hóa, khi phát sinh chi phí kế tốn hạch tốn:

Nợ TK 1562

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331…

Chi phí thu mua hàng hóa được phân bổ cho hàng tồn kho cuối kỳ và hàng

hóa bán ra trong kỳ theo cơng thức:

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ = (Chi phí thu

mua đầu kỳ + chi phí thu mua phát sinh trong kỳ)/ (Trị giá hàng hóa tiêu

thụ trong kỳ + trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ)* trị giá hàng hóa tiêu thụ

trong kỳ.

Sau khi xác định được chi phí thu mua của tồn bộ số hàng hóa bán ra, kế

tốn hạch tốn như sau:

Nợ TK 632

Có TK 1562



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



86



Khóa luận tốt nghiệp

Ví dụ:

Ngày 06/04/2008 Cơng ty mua 1 lơ phân bón Kali khối lượng 20.000 kg,

đơn giá 105.000.000 VND chưa bao gồm. Chi phí vận chuyển số hàng hóa

trên là: 2.800.000 VND. Chi phí th kho số hàng hóa trên là: 2.150.000.

Ngày 09/04/2008, Cơng ty bán được 15.000.000 kg. Khi phát sinh chi phí thu

mua hàng hóa, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 1562



: 4.500.000



Nợ TK 133



: 450.000



Có TK 112: 4.950.000

Cuối tháng, kế tốn tiến hành phân bổ chi phí thu mua số phân bón Kali

đã được bán trong tháng:

Chi phí thu mua phân bổ cho số Kali đã bán:

(2.000.000 + 4.500.000)/ (100.000.000 + 30.000.000)*100.000.000 =

5.000.000

Khi đó, kế tốn sẽ hạch tốn như sau:

Nợ TK 632



: 5.000.000



Có TK 1562 : 5.000.000

3.2.4 Hồn thiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Do hình thức kinh doanh thực tế tại Công ty nhiều khi phải mua

hàng về kho để chuẩn bị cho hoạt động phân phối lưu thông tiếp theo. Việc

này không tránh khỏi sự giảm giá thường xun, liên tục của hàng hóa trong

kho. Vì vậy, Cơng ty nên dự tính khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự

phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trước vào giá vốn hàng bán phần giá

trị bị giảm xuống thấp hơn so giá ghi sổ của kế toán hàng tồn kho. Cuối kỳ

nếu kế toán nhận thấy có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên

cụ thể xảy ra trong kỳ kế toán tiến hành trích lập dự phòng.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



87



Khóa luận tốt nghiệp

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giúp Công ty bù đắp

các thiệt hại thực tế xảy ra do hàng hóa tồn kho giảm giá, đồng thời cũng để

phane ánh giá trị thực tế thuần túy hàng tồn kho của Công ty nhằm đưa ra một

hình ảnh trung thực về tài sản của Cơng ty khi lập báo cáo tài chính vào cuối

kỳ hạch tốn.

Cơng thức tính trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:



Mức lập dự



= Số hàng hóa vật



phòng giảm



tư bị giảm giá



giá hàng tồn



tại thời điểm lập



*



(



Giá đơn vị



-



Giá đon vị



ghi sổ kế



trên thị



tốn



trường



kho

Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được phản ánh trên tài khoản 159

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Cách hạch tốn dự phòng giảm giá hàng tồn kho đó là, Can cứ vào

bảng tổng hợp về mức lập dự phòng giảm giá của các loại vật tư hàng hóa đã

được duyệt, thẩm định của người có thẩm quyền doanh nghiệp, kế tốn ghi:

Nợ TK 632

Có TK 159

Theo quy định của Bộ tài chính. Nếu số trích lập dự phòng cho năm

kế hoạch bằng số dư của dự phòng năm trước thì khơng phải lập nữa.

Nếu số lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho năm kê hoạch lớn

hơn số dư trên tài khoản 159 thì số lớn hơn đó sẽ được trích lập tiếp tục

Nợ TK 632

Có TK 159

Nếu số trích lập dự phòng cho năm kế hoạch nhỏ hơn số dư trên TK

159 thì số chênh lệch giảm phải được hồn nhập

Nợ TK 159

Có TK 632



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế toán 47C



88



)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x