Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 4 : Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ về tiêu thụ hàng hóa

Sơ đồ 4 : Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ về tiêu thụ hàng hóa

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh

nghiệp”.

Kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp chính là phần chênh lệch giữa

doanh thu thuần và các khoản chi phí kinh doanh gồm giá vốn hàng bán,

chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Nó được biểu hiện dưới chỉ

tiêu lợi nhuận hoặc lỗ về tiêu thụ và được tính như sau:

Kết quả tiêu thụ



Doanh thu



Giá vốn



Chi phí



Chi phí



hàng hóa trong kỳ = thuần về - hàng bán - bán hàng - quản lý

( Lãi hoặc lỗ)



tiêu thụ hàng



phát sinh



phát sinh doanh



nghiệp

hóa trong kỳ



trong kỳ



trong kỳ



trong kỳ



Trong đó,

Doanh thu thuần = Doanh thu _ Giảm giá

Về tiêu thụ



thực tế



hàng bán



_



Doanh thu hàng

bán bị trả lại



Để xác định kết quả tiêu thụ Kế toán sử dụng các tài khoản sau:

Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” Tài khoản này dùng để theo dõi chi

phí bán hàng phát sinh trong kỳ kinh doanh.

Tài khoản 641 có kết cấu và nội dung như sau:

Bên nợ:

Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên có:

Các khoản giảm chi phí bán hàng.

Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả bán hàng hoặc

chờ kết chuyển.

Tài khoản 641 khơng có số dư.

Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: Tài khoản này dùng để

theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kinh doanh.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



65



Khóa luận tốt nghiệp

Tài khoản 642 có kết cấu và nội dung như sau:

Bên nợ:

Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên có:

Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả bán

hàng hoặc chờ kết chuyển.

Tài khoản 642 khơng có số dư.

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định toàn bộ kết

quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp.

Tài khoản 911 được mở chi tiết theo từng hoạt động và từng loại hàng hóa.

Kết cấu tài khoản như sau:

Bên Nợ:

Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ

Chi phí hoạt động tài chính và chí phí khác

Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng

Số lợi nhuận trước thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh

trong kỳ

Bên có:

Doanh thu thuần về hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Thu nhập hoạt động tài chính và các thu nhập hoạt động khác

Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

Tk 911 cuối kỳ khơng có số dư

2.3.2 Kế tốn chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lưu thơng phát sinh

nhằm thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hóa kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Chi phí bán hàng của Cơng ty gồm các loại chi phí như chi phí bốc xếp, chi

phí điện nước, chi phí bao bì đóng gói, chi phí cơng cụ dụng cụ, chi phí tiền

lương, chi phí bảo hiểm xã hội, chi phí tiếp khách, chi phí lưu kho hao hụt.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



66



Khóa luận tốt nghiệp

Được chi tiết thành các tiểu khoản sau :

TK 6411 Phản ánh các khoản chi phí tiếp khách. sử dụng trong các

hoạt động mang tính chất ngoại giao.

TK 6412 Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngồi như điện nước, chi phí

điện thoại hoặc các chi phí khác.

TK 6413 Được dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến kho bãi,…

TK 6414 :.Được sử dụng để phản ánh các chi phí liên quan đến việc

đóng gói cho hàng hóa trước khi tiêu thụ.

TK 6415 Phản ánh các khoản đóng chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế và chi phí cơng đồn của nhân viên bán hàng.

TK 6416 Phản ánh chi phí nhân viên, theo dõi tồn bộ các khoản

lương chính và lương phụ của nhân viên bán hàng

TK 6417 Đây là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo, đếm, bàn ghế,

máy tính cầm tay phục vụ cho bán hàng.

TK 6418 Là chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng.

Các chi phí này phát sinh trong tháng được chi bằng tiền mặt và tổng hợp

vào tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”. Cuối tháng được kết chuyển tồn

bộ vào tài khoản 911 để xác định kết quả bán hàng trong tháng.

Ví dụ:

Khi nhân viên phòng hành chính xuất trình hóa đơn mua văn phòng

phẩm trị giá chưa thuế 230.000 VND, thuế GTGT 10% là 23.000 VND. Kế

toán căn cứ vào hóa đơn định khoản như sau :

Nợ TK 6412



:230.000



Nợ TK 133



: 23.000



Có TK 111



:253.000



Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán ghi chép vào bảng kê chi

tiết tài khoản 641 (Biểu số 2.13). Do các chi phí được hạch tốn tập trung

(có 1 người phụ trách) nên Cơng ty khơng có Bảng tổng hợp chi phí mà chỉ

sử dụng Bảng chi tiết chi phí.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



67



Khóa luận tốt nghiệp

Biểu số 2.12

Đơn vị: Cơng ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nơng sản

Bảng kê chi tiết TK 641

Tháng 02/2008

Chi

phí

tiếp

khách



Ngày



Số PC



ND



8/2/2006



PC 05



Nộp tiền cước

điện thoại

Chi phí hành

chính

Văn phòng phẩm

Chi phí bốc xếp

mua vào



PC 07

PC 08

PC 15

........



........



26/2/2006



PC 111



26/2/2006

26/2/2006



........



CP lưu kho

hao hụt



Khoản mục chi phí

Bao bì đóng

BHXH và

gói

KPCĐ



Chi phí

nhân viên



CFC

CDC



CPK

HTS





65.495



230.000



233. 000



........



306.500

58.993.020



58.918.460

........



........



........



........



.......



.......



76.911.070



Người lập

( Ký tên)

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế toán 47C



105.686.800



1.832.376.180 329.128.000



16.837.700



........

76.911.070



17.568.400

2.300.300

0



Tổng 641



65.495



306.500

74 .560

........



Chi lương cho

nhân viên

BHXH

Kinh phí cơng

đồn

Cộng



Chi phí dịch

vụ mua

ngồi



17.568.400

2.300.300

77.916.070 0



0



2.377.886.400



Kế tốn trưởng

(Ký tên)

68



Khóa luận tốt nghiệp

2.3.3 Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan

chung đến tồn bộ hoạt động của Công ty mà không thể tách riêng cho bất

kỳ một hoạt động nào.

Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty chủ yếu được chi tiết

thành các tài khoản đó là

TK 6421 phản ánh chi phí tiếp khách của Cơng ty

TK 6422 phản ánh các khoản chi phí dịch vụ mua ngồi, th

ngồi như phí cầu đường ...khơng bao gồm tiền điện, tiền nước, phí điện

thoai, các chi phí đó được hạch tốn vào tài khoản chi phí bán hàng, điều

này là khơng hợp lý vì vơ tình làm tăng chi phí bán hàng và làm giảm chi

phí quản lý doanh nghiệp.

TK 6423 phản ánh chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và kinh

phí cơng đồn của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của

Cơng ty.

Các tài khoản trên chủ yếu đều hạch tốn dựa trên hóa đơn thuế

GTGT, đối với chi phí tiền lương và chi phí liên quan đến tiền lương được

hạch tốn căn cứ vào bảng tính lương của đơn vị.

Các chi phí này phát sinh trong tháng được chi bằng tiền mặt và

tổng hợp vào tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Cuối tháng

được kết chuyển toàn bộ vào tài khoản 911 để xác định kết quả bán hàng

trong tháng.



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



69



Khóa luận tốt nghiệp



Biểu số 2.13

Đơn vị: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản.

Bảng kê chi tiết TK 642

Tháng 02/2006



Ngày



Số PC



ND



10/2/2008

16/2/2008



PC 10

PC 18



Chi phí cầu đường

Chi tiếp khách



......

27/2/2008

27/2/2008

27/2/2008



......

PC 111



......



Chi phí

tiếp khách



Khoản mục chi phí

Chi phí dịch

BHXH và

vụ mua ngồi

KPCĐ

456.000



......



......



Người lập

(Ký tên)



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



......



......



......



76.760 000



76.760.000

15.186.000

1.719.360



56.760.000



98.566.100



15.186.000

1.719.360

2.980.300



19.950.500



Tổng 642

465. 000

685.000



685.000



Lương cho CB

BHXH

KPCĐ

Cộng



Chi phí

nhân viên



16.900.398



Kế tốn trưởng

(Ký tên)



70



Khóa luận tốt nghiệp

2.3.4 Kế tốn giá vốn hàng bán

Để phản ánh giá vốn hàng bán Công ty đã sử dụng tài khoản 632. Tại

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản, kế toán sử

dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử

dụng giá thực tế đích danh để tính giá vốn hàng xuất kho. Giá vốn của hàng

hóa bán ra tính căn cứ dựa trên giá chưa có thuế GTGT trên hóa đơn thuế

GTGT.

Giá vốn hàng bán ra= Giá mua chưa có thuế trên hóa đơn thuế GTGT

của hàng mua vào.

Mọi nghiệp vụ nhập xuất hàng hóa đều được kế tốn phản ánh hàng ngày

vào các sổ theo dõi chi tiết hàng tồn kho có kèm theo chứng từ gốc để đến

cuối tháng kế toán lập các sổ tổng hợp hàng tồn kho.

Hiện tại Công ty khơng sử dụng tài khoản 1562 để hạch tốn chi phí thu

mua của hàng hóa mua vào mà tất cả chi phí thu mua được kế tốn hạch tốn

thẳng vào tài khoản chi phí bán hàng. Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh , kế

toán sẽ căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn thuế GTGT lập bảng kê chi tiết

hàng hóa bán ra.

Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê chi tiết hàng hóa mua vào và bảng kê chi

tiết hàng hóa bán ra kế tốn lập bảng kê hàng hóa bán ra cho tháng đó, cụ thể

là Bảng kê chi tiết hàng hóa bán ra của tài khoản 156 (Biểu số 2.14) và bảng

kê chi tiết hàng hóa bán ra của tài khoản 157 (Biểu số 2.15).



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



71



Khóa luận tốt nghiệp

Biểu số 2.14

Đơn vị: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông

sản

Bảng kê giá vốn hàng xuất tài khoản 156 tháng 4 năm 2008

ĐVT: Tấn

ST



Loại



Đơn giá



Lượng



Thành tiền



1



Kaly Ngân Vượng



3.655.566



91.125



333.113.451.750



2



Kaly Ngân Vượng



3.456.355



36.150



124.947.233.250



3



Kaly Ngân Vượng



3.456.000



365.450



1.262.995.200.000



4



Kaly Miền Nam



3.563.344



45.230



161.170.049.120



5



Kaly Miền Nam



3.455.300



46.450



160.498.685.000



584.405



2.042.724.619.120

96.359.435.000



T



Tổng Kaly

6



Đạm Hải Phòng



3.458.250



56.780



7



Đạm Hải Phòng



3.466.750



65.000



225.338.750.000



8



Đạm Thanh Hóa



3.325.000



45.560



151.487.000.000



9



Tổng Đạm



167.340



473.185.185.000



….



……



……



……



9.689.400



35.461.732.061



Tổng



…..



Biểu số 2.15

Đơn vị: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản

Bảng kê giá vốn hàng xuất tài khoản 157 tháng 4 năm 2008

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



72



Khóa luận tốt nghiệp

ĐVT: Tấn

STT



Loại



Đơn giá



Lượng



Thành tiền



1



Ure



3.575.000



12.000



42.900.000.000



2



Ure



3.565.000



54.000



192.510.000.000



3



Ure



3.566.000



78.000



278.148.000.000



4



Tổng Ure



144.000



513.558.000.000



5



Kaly



3.346.000



45.000



150.570.000.000



6



Kaly



3.369.000



65.000



218.985.000.000



7



Kaly



3.785.000



26.000



98.410.000.000



8



Tổng Kaly



….



……



467.965.000.000

……..



……..



………



905.140



2.986.684.000



Tổng



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



73



Khóa luận tốt nghiệp

2.3.5 Kế tốn kết quả tiêu thụ

Mục đích của tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là

phải tối đa hóa lợi nhuận. Để biết doanh nghiệp có đạt được hiệu quả kinh

doanh tốt hay khơng thì phải trải qua khâu xác định kết quả kinh doanh. Do

vậy, trong hệ thống kế toán việc xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò rất

quan trọng. Nó giúp cho nhà lãnh đạo có các quyết định dúng đắn kịp thời.

Kế toán tiêu thụ sử dụng tài khoản 911 để xác định kết quả bán hàng theo

từng tháng. Kế toán tổng hợp sẽ thực hiện các bút toán kết chuyển như sau:

Kết chuyển doanh thu bán hàng

Nợ Tk 511:



602.499.924.361



Có Tk 911: 602.499.924.361

Kết chuyển giá vốn hàng bán

Nợ Tk 911:



546.955.083.510



Có Tk 632 : 546.955.083.510

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ Tk 911:



1.237.123.865



Có Tk 642 1.237.123.865

Kết chuyển chi phí bán hàng

Nợ Tk 911:



28.207.731.528



Có Tk 641: 28.207.731.528

Kết chuyển lãi từ hoạt động bán hàng sang tài khoản lợi nhuận giữ lại

Nợ Tk 911:



3.246.489.399



Có Tk 421: 3.246.489.399

Mặc dù Cơng ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ nhưng sổ cái của Công

ty được lập một các rất đơn giản không theo mẫu sổ cái trong hình thức

chứng từ ghi sổ. Điều này là khơng đúng vì việc lập sổ cái của hình thức nào

thì phải giống với sổ cái của hình thức đó, kế tốn khơng thể lập sai mẫu đã

quy định.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



74



Khóa luận tốt nghiệp

Sổ cái TK 511



TK đối ứng

Diễn giải

Doanh thu bán hàng

Kết chuyển doanh thu

Tổng



Phát sinh nợ



Phát sinh có



Phát sinh nợ



Phát sinh có



131

911



Sổ cái TK 632



Diễn giải

TK đối ứng

Giá vốn hàng xuất bán

Giá vốn hàng gửi bán

Kết chuyển giá vốn

Tổng



Sổ cái TK 641

Diễn giải

Chi phí dịch vụ mua



TK đối ứng



Phát sinh nợ



Phát sinh có



ngồi

Chi phí lưu kho hao hụt

Chi phí bao bì đóng gói

Lương của nhân viên

BHXH, BHYT, KPCD

Kết chuyển chi phí bán

hàng

Tổng



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế toán 47C



75



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 4 : Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ về tiêu thụ hàng hóa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×