Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty.

Sơ đồ 3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

2.2 Thực trạng kế tốn tiêu thụ hàng hóa tại Cơng ty Cổ phần xuất nhập

khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản

2.2.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa và tài khoản sử dụng

2.2.1.1 Phương thức tiêu thụ

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đối với một doanh nghiệp đặc biệt

là đối với một doanh nghiệp thương mại thì cơng tác tiêu thụ hàng hóa được

coi là một cơng tác rất quan trọng, nó quyết định sự thành bại của một doanh

nghiệp, do vậy để đẩy mạnh số lượng hàng hóa bán ra tăng lợi nhuận, Cơng ty

đã có nhiều phương thức bán hàng khác nhau để đáp ứng tối đa nhu cầu của

các khách hàng khác nhau. Các phương thức bán hàng được áp dụng tại Công

ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp và Nơng sản gồm có

Theo phương thức bán lẻ, nhân viên bán hàng tại các cửa hàng sẽ

giao hàng cho khách và trực tiếp thu tiền của khách sau đó nhân viên bán

hàng sẽ nộp tiền lại cho thủ quỹ và kế tốn tiền mặt viết phiếu thu. Tuy

nhiên hình thức bán lẻ tại Cơng ty rất ít gắp mà chủ yếu là bán buôn với số

lượng lớn.

Phương thức bán buôn hàng hóa, theo phương thức này hàng hóa chủ

yếu được bán bn qua kho. Sau khi mua hàng hóa về, hàng hóa sẽ được nhập

kho sau đó sẽ được chuyển đến cho khách hàng, hợp đồng mua bán được ký

trực tiếp giữa Công ty và khách hàng. Hoạt động này chủ yếu do bộ phận kinh

doanh và bộ phận kế tốn của Cơng ty thực hiện, thị trường tiêu thụ của Công

ty trải khắp đất nước. Bán buôn tại các của hàng, các trạm, các chi nhánh đại

diện của Công ty. Tại các trạm gồm có Trạm kinh doanh vật tư nơng nghiệp

Hải Phòng, trạm kinh doanh vật tư nơng nghiệp Thanh Hóa, Chi nhánh TP Hồ

Chí Minh. Tại cửa hàng gồm có cửa hàng Kinh Doanh Đồng Văn, Cửa hàng

Kinh Doanh Văn Điển, Cửa hàng Kinh Doanh Hà Đông, Của hàng kinh

Doanh Do Lộc.

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế toán 47C



43



Khóa luận tốt nghiệp

Khi khách hàng đồng ý mua hàng của Cơng ty, kế tốn sẽ lập hóa đơn

GTGT (Biểu số 2.2). Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên, trong đó liên 1

lưu tại quyển, liên 2 được giao cho khách hàng, liên 3 được dùng để luân

chuyển. Sau đó, kế tốn lập phiếu xuất kho ghi số lượng, đơn giá của hàng

hóa bán ra. Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên (Biểu số 2.3). Liên 1 được

lưu tại quyển, liên 2 được giao cho thủ kho giữ để đề xuất hàng và ghi vào thẻ

kho. Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất hàng và ghi số lượng xuất vào

thẻ kho của hàng hóa đó, cuối ngày thủ kho tính ra khối lượng hàng hóa tồn

kho và ghi vào cột tồn của loại hàng hóa đó.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế tốn ghi vào bảng kê chi tiết hàng hóa

bán ra trong tháng, và cuối tháng lập “ Bảng tổng hợp hàng hóa bán ra”

Ví dụ:

Ngày 8 tháng 2 năm 2008 Cơng ty có bán cho chị Lê Hải An, Công ty

TNHH Đinh Lê, Hưng Yên 10 tấn Kali sau khi 2 bên đã kỹ kết HDMB số

85679/MB ngày 1/2/2008, thống nhất về các điều khoản cần thiết như giá

bán, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán...

Sau khi nhận được phiếu xuất kho thủ kho sẽ theo dõi tình hình hàng hóa

tồn kho về mặt số lượng trên thẻ kho (Biểu số 2.1). Cột nhập, Thủ kho sẽ căn

cứ vào phiếu nhập kho. Cột xuất, Thủ kho sẽ căn cứ vào phiếu xuất kho. Cột

tồn, Cuối mỗi ngày, thủ kho tính ra số lượng hàng hóa tồn kho của loại hàng

hóa đó và ghi vào cột tồn kho. Số lượng hàng hóa tồn kho được tính theo

cơng thức :

Tồn cuối ngày= Tồn đầu ngày + Nhập trong ngày – Xuất trong ngày

Thẻ kho được mở cho cả năm và được lập riêng cho từng loại hàng hóa

để tiện cho việc theo dõi.



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế tốn 47C



44



Khóa luận tốt nghiệp

Biểu 2.1

Đơn vị : Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản

Phiếu Xuất Kho

Ngày 8 tháng 2 năm 2008

Nợ:

Có:



TK 632

TK 156



Bộ phận:

Người nhận hàng: Chị An

Lý do xuất kho:

bán cho khách hàng

Xuất tại kho:

Ngọc Hồi

Số Tên, nhãn hiệu, quy cách

Mã số ĐVT

STT phẩm chất vật tư sản phẩm

A

1



B

Kali



C



D

Tấn



Cộng

Thủ trưởng đơn vị

( Ký tên đóng dấu )



Số lượng

Đơn giá

Theo chứng Thực xuất

từ

1

2

3

10

10



Thành tiền



4



10



Phụ trách bộ phận sản xuất

( Ký tên )



Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế toán 47C



10

Xuất ngày 8 tháng 2 năm 2008

Phụ trách cung tiêu

Người nhận hàng

Thủ kho

( Ký tên )

( Ký tên )

( Ký tên )

45



Khóa luận tốt nghiệp

Biểu số 2.2

-3LL



Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng



Mẫu số 01 GTKT



Liên 1: Lưu

Ngày 8/2/20008

Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nơng sản

Địa chỉ : Xã Ngũ Hiệp, Huyện Thanh Trì, Hà Nội.

Số TK: 0100101548

Họ tên người mua hàng: Lê Hải An

Tên đơn vị: Công ty TNHH Đinh Lê

Địa chỉ: 132 Lê Hồn, Hưng n

Hình thức thanh tốn : Chuyển khoản

MS: 020058708

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

ĐVT

Số lượng

Đơn giá ( VND/tấn)

1



Kali



Tấn



10



Cộng tiền hàng

Tiền thuế (Thuế GTGT 5%)

Tổng cộng tiền thanh toán

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi hai triệu năm trăm linh tám nghìn đồng chẵn.

Người mua hàng

Người bán hàng

( Ký tên )

Lê Mỹ Trang -Lớp: Kế toán 47C



( Ký tên )



3 960 000



LT/2008B

45627



Thành tiền

30 960 000



30 960 000

1 548 000

32 508 000

Thủ trưởng đơn vị

( Ký tên )

46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x