Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Nguyên lý làm việc của van phân phối kiểu xoay:

b. Nguyên lý làm việc của van phân phối kiểu xoay:

Tải bản đầy đủ - 0trang

BCTN: Khảo sát và đánh giá hệ thống lái xe HYUNDAI – HD210



Hình 4.12. Van phân phối ở vị trí trung gian.

(Quay phi )



Vị trí quay phải: (xem hình 4.13)



Tlãû2:1



9



L1



L2

L1

10



b'



L2

20

L1



b'



b'



c



L2



b



X



Y



Hình 4.13. Van phân phối ở vị trí quay phải.

Mặt khác, dầu lúc này sẽ theo lỗ L1 để đến ngăn trên ( I) của xylanh trợ

lực(xem hình 4.14).



Hình 4.14.Van phân phối ở vị trí sang phải dầu cấp đén ngăn I qua lổ L1.

Ngược lại, dầu ở ngăn dưới (II) của xylanh trợ lực, sẽ theo lỗ L2 qua các rãnh

Y, X, qua lỗ xã (c’) thốt về bình chứa (xem hình 3.15).



Trang 47



BCTN: Khảo sát và đánh giá hệ thống lái xe HYUNDAI – HD210

Vậy ngăn trên (I) của xylanh thơng với buồng đẩy của bơm; còn ngăn dưới(II)

thơng với đường thốt về bình chứa dầu, nên hai ngăn của xylanh có sự chênh lệch

áp suất gây ra lực tác dụng lên píttơng (08) một lực trợ lực cùng chiều với lực tác

dụng lên thanh răng do lái xe tạo ra.



Hình 4.15. Van xoay quay phải, dầu từ ngăn II về theo lổ L2.



D- D (Quay trại )

Vị trí quay trái:(hình 4.16) Tlãû2:1

10

09 L2

b

b'



L1



L1



20



L2

c'



L2



C



L1



Hình 4.16. Van xoay ở vị trí quay trái .

Tương tự như vòng quay phải, khi quay vô lăng với lực đủ lớn sang trái, thanh

xoắn (9) bị biến dạng xoay theo chiều ngược lại với thân van (10), cách li dòng dầu

đến rãnh Y có chứa lỗ L1 thông với ngăn I của xi lanh. Dầu lúc này theo lỗ L2 đến

ngăn II của xi lanh trợ lực ( hình 4.17).

Lúc này dầu trong ngăn I của xi lanh trợ lực theo lỗ L1, qua các rãnh X,Y theo

lỗ xã C’ thốt về bình chứa . ( hình 4.17).



Trang 48



C-láiC

BCTN: Khảo sát và đánh giá hệ thống

xe HYUNDAI – HD210

Tlãû2:1

D



L1



a

b



c'



c

D



Hình 4.17. Van xoay quay trái , dầu từ ngăn I về theo lổ L1.

Như vậy, ngăn dưới II của xi lanh thông với buồng đẩy của bơm ,còn ngăn trên

I thơng với buồng thốt về bình chứa. Hai ngăn của xi lanh có sự chênh lệch áp suất

sinh ra lực tác dụng lên xi lanh (8) một trợ lực cùng chiều với lực tác dụng lên thanh

răng do lái xe tạo ra.

CHƯƠNG 5. TÍNH TỐN KIỂM TRA HỆ THỐNG LÁI ÔTÔ HYUNDAI –

HD210:

5.1. CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA HỆ THỐNG LÁI:

Dưới đây là bảng các thơng số chính của hệ thống lái HYUNDAI – HD210.

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Tên gọi

Ký hiệu

Chiều dài cam quay

Lc

Tải trọng pháp tuyến tác

Gbx

dụng lên một bánh xe dẫn hướng

Góc doảng bánh xe dẫn hướng

Độ chụm bánh xe dẫn









Giái trị

180

5556



Đơn vị

mm

Kg



9

18



Độ

Độ



hướng

Hệ số cản lăn

f

0,0150,018

Bán kính vô lăng

Rvl

250

Tỷ số truyền của cơ cấu lái

21,6

i

Hiệu suất thuận

0,70,85

Hiệu suất nghịch

0,85

Bảng 5.1. Các thơng số chính của hệ thống lái .



mm



5.2. XÁC ĐỊNH MƠMEN CẢN QUAY VỊNG CỦA BÁNH XE DẪN HƯỚNG:



Trang 49



BCTN: Khảo sát và đánh giá hệ thống lái xe HYUNDAI – HD210

Mơmen cản quay vòng lớn nhất là khi quay vòng tại chổ . Nếu gọi Mcq là

mơmen cản quay vòng tác dụng lên một bánh xe dẫn hướng thì gồm có 3 thành

phần:

Mcq = M1 + M2 + M3

Ở đây:



(5-1)



M1 = f . Gbx . a



(5-2)



Trong đó:

M 1 - Gọi là mơmen cản quay vòng tác dụng lên một bánh xe dẫn

hướng.

Gbx - Tải trọng pháp tuyến tác dụng lên một bánh xe dẫn hướng.

Gbx=5556.10 = 55560 N

f - Hệ số cản lăn , f = 0,015 - 0,018 [ 3 ]. Chọn f = 0,016.

a - Cánh tay đòn của lực cản lăn. Như hình (5.1).

5.2.1. Sơ đồ bố trí bánh xe dẫn hướng.





1



3



r bx



2



Hình 5.1. Sơ đồ bố trí bánh xe dẫn hướng.

1- Bánh xe dẫn hướng; 2- Cam quay; 3- Cầu dẫn hướng.

Xác định a theo công thức gần đúng sau .

a  [lc ]

Với :



(5-3)



r0 - Bán kính tự do của bánh xe dẫn hướng.

r0 = 419,15 (mm).

lc - Chiều dài cam quay, lc = 180 (mm).



Thay số vào công thức (5-3) ta được:

a = [180 -] = 48,222 (mm ) = 0.0482 (m).

Thay các giá trị trên vào ( 5-2 ) ta được:

M1 = 0,016 .55560 . 0,0482 = 42,85 (N.m).



Trang 50



BCTN: Khảo sát và đánh giá hệ thống lái xe HYUNDAI – HD210

Xác định mơmen cản quay vòng do lực ngang ở vết tiếp xúc gây ra M2:

M2 = n . Gbx . X Y.X



(5 - 4)



Trong đó:

n - Hệ số bám ngang , n = 0,85 ÷0,9. Ta chọn n = 0,85

X - Cánh tay đòn lực ngang đối với tâm vết tiếp xúc khi quay vòng

Y - Lực ngang.

5.2.2. Sơ đồ bánh xe dẩn hướng tiếp xúc với mặt đường.

Xác định X theo cơng thức sau.[4]

X=



(5.5)



Trong đó:

r0 - Bán kính tự do của bánh xe dẫn hướng, r0=0,610 (m).

rbx - Bán kính làm việc của bánh xe.

Nếu thừa nhận rbx= 0,96 r0 thì ta có:

X  0,14r0





M2 = n . Gbx . X ≈ 0,14.r0.n .Gbx



(5.6).



Thay số vào ( 5-6 ) ta được:

M2 = 0,14.0,42.0,85. 55560 = 2776,9 (N.m)

M3 - Mơmen cản quay vòng do tác dụng của mômen ổn định của các bánh xe.

M3 rất nhỏ so vời M1, M2 nên ta có thể bỏ qua.



Gbx

A



x



B



rbx



Hình 5.2. Sơ đồ bánh xe dẫn hướng tiếp xúc với mặt đường.



Trang 51



BCTN: Khảo sát và đánh giá hệ thống lái xe HYUNDAI – HD210

Như vậy mômen cản tổng cộng:

Mcq = 2Mcq = 2(M1 + M2)



(5-7)



Thay số vào ( 5 - 7) ta được:

Mcq = 2.( 42,85 + 2776,9) = 5639,5 (N.m)

5.3. XÁC ĐỊNH LỰC CẦN THIẾT TÁC DỤNG LÊN VƠ LĂNG.

5.3.1. Lực cần thiết tác dụng lên vơ lăng khi xe quay phải.

Ta có phương trình cân bằng mơmen:

(5.8)

Trong đó:

Plp - Lực cần thiết tác dụng lên vơ lăng khi xe quay phải.

Rvl - Bán kính vơ lăng , Rvl = 250 (mm ) = 0,25 (m)

- Mô men cản quay vòng của các bánh xe dẫn hướng.

= 5639,5 (N.m).

Rcr - Bán kính cung răng của trục lái Rcr = 50 (mm) = 0,05 (m).

ηth- Hiệu suất thuận cơ cấu lái ηth = 0,7 ÷ 0,85 .Chọn ηth = 0,8.

iω - Tỷ số truyền cơ cấu lái; iω = 21,6

D1 – Đường kính piston của cơ cấu lái D1 = 117 (mm) = 0,117 (m)

d1 – Đường kính cần piston của cơ cấu lái d1 = 45 (mm) = 0,045 (m)

D2 - Đường kính xy lanh trợ lực trợ lực D2 = 60 (mm) = 0,06 (mm)

d2 - Đường kính cần píttơng trợ lực ; d2 = 30 (mm) = 0,03 (m).

pd - Áp suất dầu trong xi lanh trợ lực; pd =120 kg/cm2 =11772000 (N/m2 )

id1 - Tỷ số truyền dẫn động chung từ trợ lực của cơ cấu lái đến các bánh xe,

id1 = 1,1.

ηd1- Hiệu suất dẫn động chung từ trợ lực của cơ cấu lái đến các bánh xe.

Chọn ηd1 = 0,8.

id2 - Tỷ số truyền dẫn động chung từ xy lanh trợ lực đến các bánh xe,

id2 = 1,1.

ηd2- Hiệu suất dẫn động chung từ xy lanh trợ lực đến các bánh xe.

Chọn ηd2 = 0,8.

η- Hiệu suất chung của xy lanh trợ lực.



Trang 52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Nguyên lý làm việc của van phân phối kiểu xoay:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×