Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Piston: trên đỉnh piston có khoét lõm để tạo buồng cháy dạngtrên thân piston có bố trí 3 sécmăng trong đó 2 sécmăng khí và 1 sécmăng dầu.

Piston: trên đỉnh piston có khoét lõm để tạo buồng cháy dạngtrên thân piston có bố trí 3 sécmăng trong đó 2 sécmăng khí và 1 sécmăng dầu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

BCTN: Khảo sát và đánh giá hệ thống lái xe HYUNDAI – HD210

Trục khuỷu: được chế tạo bằng thép, có 7 gối đở cổ trục. Trên trục khuỷu có

bố trí các đối trọng. Trong trục khuỷu có chứa các đường dầu bôi trơn để dẫn dầu đi

bôi trơn các khuỷu và cổ trục khuỷu.

Thanh truyền:làm bằng thép, tiết diện ngang có dạng chử I. Trong thân thanh

truyền có đường dầu để dẫn dầu từ cổ khuỷu đi lên bôi trơn chốt khuỷu. Đầu nhỏ

thanh truyền có bạc lót bằng đồng thanh.

Bánh đà có dạng hình chậu, vật liệu chế tạo bằng gang. Trên bánh đà có vành

răng bằng thép để truyền động từ bộ khởi động sang động cơ để khởi động động cơ.

2.2.1.1. Hệ thống bôi trơn.

Dùng phương pháp bôi trơn cưỡng bức nhờ bơm dầu tạo ra áp lực để đưa dầu

đi bôi trơn và làm mát các bề mặt ma sát.

Bơm dầu: dùng bơm bánh răng, được dẫn động từ trục cam động cơ.

Bầu lọc: dùng bầu lọc li tâm hoàn toàn, bầu lọc được lắp nối tiếp với mạch dầu

từ bơm dầu bơm lên. Do đó toàn bộ dầu nhờn do bơm dầu cung cấp điều đi qua bầu

lọc. Một phần dầu nhờn phun qua lổ phun làm quay rôto của bầu lọc rồi về lại cácte

còn phần lớn dầu nhờn được lọc sạch rồi đi theo đường dầu chính để đi bơi trơn và

làm mát các bề mặt ma sát.

Bộ tản nhiệt: để làm mát dầu nhờn sau khi dầu nhờn đi bôi trơn và làm mát các

bề mặt ma sát. Bộ tản nhiệt dạng ống, làm mát bằng khơng khí được lắp trước bộ

tản nhiệt dùng nước. Dầu sau khi được làm mát được trở lại cácte động cơ.

2.2.1.2. Hệ thống làm mát

Trong ô tô HYUNDAI – HD210, người ta sử dụng phương pháp làm mát tuần

hồn cưởng bức một vòng kín. Nước từ két nước được bơm nước hút vào động cơ

để làm mát. Nước sau khi đi làm mát động cơ được đưa trở lại két nước để làm mát.

Bơm nước kiểu li tâm truyền động từ trục khuỷu qua dây đai hình thang.

Quạt gió có 8 cánh uốn cong được đặt sau két nước làm mát để hút gió, làm

tăng lưu lượng gió qua kết làm mát nước.

Két làm mát nước được đặt trước đầu của ôtô để tận dụng lượng gió qua két để

làm mát nước.

Dung tích nước làm mát trong động cơ là 44 lít.

2.2.1.3. Hệ thống nhiên liệu.



Trang 5



BCTN: Khảo sát và đánh giá hệ thống lái xe HYUNDAI – HD210

Hệ thống cung cấp nhiên liệu thuộc loại cưỡng bức nhờ bơm nhiên liệu để

chuyển nhiên liệu từ thùng chứa đến bơm cao áp.

Thùng nhiên liệu có dung tích 200 lít.

Bơm cao áp có 6 tổ bơm đặt thẳng hàng và được dẫn động từ trục cam của

động cơ. Trên bơm cao áp có đặt bộ điều tốc để hạn chế tốc độ khi động cơ vượt tốc

.

Có 6 kim phun đặt trên nắp máy của động cơ.

2.2.2. Hệ thống điện.

Hệ thống điện trong ơtơ có hiệu điện thế là 24 V.

Hệ thống gồm bình ắcqui, máy phát điện, các đồng hồ đo, đồng hồ kiểm tra

được lắp ở bên trong, phía trước lái xe. Gồm hệ thống cung cấp năng lượng, khởi

động động cơ và các thiết bị chiếu sáng bên trong và bên ngoài, hệ thống âm thanh

và thơng gió, các thiết bị điện phụ trợ và hệ thống gạt nước, hệ thống khoá vi sai và

đèn gầm, các đèn kiểm tra thông báo cho biết các chế độ làm việc của từng hệ thống

khi không đảm bảo yêu cầu, cho phép người lái kịp thời đưa ra những biện pháp cần

thiết để khắc phục hỏng hóc.

2.2.3. Hệ thống truyền lực.

2.2.3.1. Ly hợp

Ly hợp loại một đĩa ma sát khơ, có bộ triệt tiêu dao động xoắn kiểu đàn hồi

bằng 4 lò xo trụ bố trí xung quanh đĩa.

Đĩa ma sát có đường kính trong là 250 mm và đường kính ngồi 430 mm

Đĩa ép làm bằng gang, có 12 lò xo trụ bố trí xung quanh để ép đĩa tỳ sát vào

đĩa ma sát.

Có 1 càng mở ly hợp

Dẫn động thủy lực được trợ lực bằng khí nén.

2.2.3.2. Hộp số.

Trên xe HYUNDAI – HD210 người ta lắp hộp số chính dẫn động bằng cơ khí.

Hộp số chính có 6 cấp số, một số lùi số. Như vậy tỷ số truyền cấp chậm của

hộp số có 6 số với số 5 là số truyền thẳng; tỷ số truyền của hộp số có 6 số với số 5

là số truyền thẳng, tỷ số truyền số lùi của hộp số có 1 số. Việc sử dụng số truyền

tăng sẽ làm tăng tính kinh tế và tính chất động lực của ôtô.



Trang 6



BCTN: Khảo sát và đánh giá hệ thống lái xe HYUNDAI – HD210

Sử dụng các bộ đồng tốc trong hộp số làm cho việc chuyển số được dể dàng và

êm dịu. Đồng tốc làm việc theo nguyên lý ma sát.

Đây là bảng tỷ số truyền của các tay số.

Tỷ số truyền

Tỷ số truyền số 1:

6,967

Tỷ số truyền số 2:

4,247

Tỷ số truyền số 3:

2,454

Tỷ số truyền số 4:

1,47

Tỷ số truyền số 5:

1

Tỷ số truyền số 6:

0,769

Tỷ số truyền số lùi:

6,492

Bảng 2.2. Tỷ số truyền của các tay số

2.2.3.3. Các đăng.

Các đăng được nối giữa hộp số và cầu chủ động sau. Trên các đăng có 2 khớp

nối chữ thập và một khớp nối bằng then hoa.

Trong khớp nối chử thập có lắp các ổ bi kim. Khớp nối then hoa dùng để thay

đổi chiều dài trục các đăng khi dầm cầu sau dao động tương đối so với khung xe.

Xe HYUNDAI – HD210 có ba trục các đăng và năm khớp nối và một bệ trung

gian.

2.2.3.4. Vi sai -bán trục

Vi sai của ôtô HYUNDAI – HD210 là vi sai có dạng bánh răng cơn với 4 bánh

răng hành tinh. Số răng của bánh răng vi sai là 10.

2.2.3.5. Cầu xe.

Gồm một cầu trước và hai cầu sau:

Cầu trước là cầu bị động, làm bằng thép, được dập theo dạng tiết diện chử I, ở

các đầu mút của dầm có các lổ để ghép dầm với cam quay bằng chốt chuyển hướng.

Dầm cầu trước được nối với khung xe qua các lá nhíp của hệ thống treo phía trước.

Hai cầu sau là cầu chủ động. Truyền lực chính là truyền lực đơn với cặp bánh

răng côn. Tỷ số truyền lực chính io = 3,909.

2.2.4. Xăm lốp và bánh xe.

Lốp bánh xe ơtơ HYUNDAI - HD210 như sau: 245/70R19.5

Đường kính mayơ bánh xe: DM = 572 mm.

Trên xe có 10 bánh xe, 2 bánh xe ở cầu trước, 8 bánh xe ở hai cầu sau, Áp suất

cho phép trong lốp khi chạy trên đường cứng:



Trang 7



BCTN: Khảo sát và đánh giá hệ thống lái xe HYUNDAI – HD210

Bánh trước: 8,5 (kg/cm2)

Bánh sau:



8,4 (kg/cm2)



Bánh dự trữ có áp suất: 8,4 (kg/cm2)

2.2.5. Hệ thống treo.

Hệ thống treo trước: là hệ thống treo phụ thuộc, phần tử đàn hồi loại nhíp, bộ

giảm chấn dùng bằng thuỷ lực kiểu ống lồng tác dụng thuận nghịch.

Có 4 lá nhíp, có biên dạng hình chử nhật. Nhíp được bắt chặt vào gầm cầu

bằng 2 bulơng hình chữ U. Trong phần trước của nhíp có các tai nhíp tháo được,

trong lổ của tai nhíp có ép các ống lót. Mút sau của nhíp được bắt di động trên

khung xe bằng liên kết bản lề.

Chiều rộng lá nhíp: 88 (mm)

Chiều dày lá nhíp: 23 (mm)

Chiều dài của lá nhíp dài nhất: 1500 (mm)

Bán kính cong của nhíp: 90 (mm)

Độ cứng của lá nhíp: 56,4 ( 4,2 (N/mm)

Giảm chấn : Các thơng số của giảm chấn được trình bày ở bảng dưới đây:

Đường kính trong / ngồi

Trục

1

Trục

2



Hành trình nén (mm)



Hành trình trả (mm)



35/70,5



290



430



35/70,5



240



380



Bảng 2.3. Các thơng số kỹ thuật của giảm chấn:

Hệ thống treo sau: là hệ thống treo phụ thuộc, gồm có 12 lá nhíp bố trí kiểu

cân bằng. Cách bố trí này đảm bảo cho phản lực pháp tuyến trên bánh xe của các

cầu này luôn luôn bằng nhau và cầu không bị treo khi xe chuyển động trên các

đường có mấp mơ lớn.

Chiều dài của lá nhíp dài nhất: 1470 (mm)

Chiều rộng các lá nhíp: 90 (mm)

Chiều dày các lá nhíp: 20 (mm) có 3 lá nhíp.

18 (mm) có 8 lá nhíp.

Bán kính cong của lá nhíp: 34 (mm)

Độ cứng của các lá nhíp: 207 ( 22 (kG/mm)



Trang 8



BCTN: Khảo sát và đánh giá hệ thống lái xe HYUNDAI – HD210

2.2.6. Hệ thống phanh.

Ơtơ HYUNDAI – HD210 được trang bị các loại hệ thống phanh chính, hệ

thống phanh dừng, phanh phụ trợ.

Cơ cấu phanh bánh xe kiểu tang trống, có hai má phanh với đầu cố định cùng

phía. Dẫn động hệ thống phanh chính bằng khí nén, có hai đường phanh riêng biệt

cho các cơ cấu phanh. Khi đỗ, ôtô được phanh nhờ cơ cấu phanh các bánh sau dưới

tác dụng của lực lò xo trong các bầu phanh. Cơ cấu phanh phụ trợ được đặt ở đường

ống xả. Phanh phụ trợ hoạt động theo nguyên lý chắn lưu lượng dòng khí xả và

giảm lượng nhiên liệu cung cấp. Trường hợp hệ thống phanh chính bị hỏng ta có thể

dùng phanh dừng để phanh xe tạm thời.

Máy nén khí: kiểu hai xi lanh bố trí hình chữ I, có hệ thống làm mát nắp xi

lanh, có cơ cấu giảm tải nằm trong thân xi lanh.

2.2.7. Hệ thống lái.

Cơ cấu lái trên ôtô HYUNDAI – HD210 là loại liên hợp: Trục vít- êcu bi

-thanh răng - cung răng, có bộ trợ lực lái bằng thuỷ lực. Dẫn động hệ thống lái

thông qua trục lái, khớp cácđăng và các khâu khớp trong hình thang lái, cơ cấu lái

và trợ lực lái được bố trí chung thành một cụm, cơ cấu lái được bắt chặt vào khung

xe và nối với trục lái bằng khớp các đăng.

Tỷ số truyền của cơ cấu lái iω = 21,6.

Bơm dầu trợ lực lái là loại bơm cánh gạt tác dụng kép, số cánh gạt là 10 cánh,

trên thân bơm có bố trí van an tồn.

Hình thang lái được bố trí phía sau cầu trước.

CHƯƠNG 3. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG LÁI :

3.1. CƠNG DỤNG, PHÂN LOẠI, U CẦU.

3.1.1. cơng dụng.

Hệ thống lái là tập hợp các cơ cấu dung để giữ cho ô tô máy kéo chuyển động

theo một hướng xác định nào đấy và để thay đổi hướng chuyển động khi cần thiết

theo yêu cầu cơ động của xe.

Hệ thống lái nói chung gồm các bộ phận chính sau:

-



Vơ lăng, trục lái và cơ cấu lái: dùng để tăng và truyền mô men do người lái tác



dụng lên vô lăng đến dẫn động lái.

-



Dẫn động lái: dùng để truyền chuyển động từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn



Trang 9



BCTN: Khảo sát và đánh giá hệ thống lái xe HYUNDAI – HD210

hướng và để đảm bảo động học quay vòng cần thiết của chúng.

-



Cường hoá lái: thường sử dụng trên các xe tải trọng lớn và vừa. Dùng để giảm



nhẹ lực quay vòng cho người lái bằng nguồn năng lượng bên ngồi. Trên các xe cở

nhỏ có thể khơng có.

3.1.2. Phân loại.

Cách bố trí vơ lăng:

Vơ lăng bố trí bên trái ( tính theo chiều chuyển động ): dùng cho những nước

thừa nhận luật đi đường chiều thuận là phía bên phải như các nước XHCN trước

đây, Pháp, Mỹ, . . .

Vơ lăng bố trí bên phải: dùng cho các nước thừa nhận chiều thuận là phía trái

như Anh, Nhật, Thuỵ Điển, . . .

Theo kết cấu cơ cấu lái chia ra các loại:

Trục vít - Cung răng.

Trục vít - Con lăn.

Trục vít - Chốt quay.

Bánh răng - Thanh răng.

Theo kết cấu và nguyên lý làm việc của cường hoá lái :

Cường hố thuỷ lực .

Cường hố khí ( khí nén hoặc chân khơng ).

Cường hố điện (ít dùng).

Cường hố cơ khí (ít dùng).

Theo số lượng bánh xe dẫn hướng, chia ra các loại:

Các bánh xe dẫn hướng là các bánh ở cầu trước.

Các bánh xe dẫn hướng ở cả hai cầu (cầu trước và cầu sau).

Các bánh xe dẫn hướng ở tất cả các cầu.

3.1.3. Yêu cầu.

Hệ thống phải đảm bảo những yêu cầu chính sau:

Đảm bảo chuyển động thẳng ổn định: để đảm bảo yêu cầu này thì:

Hành trình tự do của vơ lăng tức là khe hở trong hệ thống lái khi vơ lăng ở vị trí

trung gian tương ứng chuyển động thẳng phải nhỏ (Không lớn hơn 150 khi có

cường hố và khơng lớn hơn 50 khi khơng có cường hố ).

Các bánh xe dẫn hướng phải có tính ổn định tốt.



Trang 10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Piston: trên đỉnh piston có khoét lõm để tạo buồng cháy dạngtrên thân piston có bố trí 3 sécmăng trong đó 2 sécmăng khí và 1 sécmăng dầu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×