Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM MỐI QUAN HỆ GIỮA NỢ VỚI TĂNG TRƯỞNG TẠI VIỆT NAM

CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM MỐI QUAN HỆ GIỮA NỢ VỚI TĂNG TRƯỞNG TẠI VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



YẾU TỐ BÊN TRONG

(Internal)



YẾU TỐ BÊN NGỒI

(External)



Chính sách:

Chính sách tiền tệ:





Dòng vốn:



Lạm phát



Chính sách tài khóa:

 Nợ

Chính sách thƣơng mại:





Xuất khẩu







Đầu tư trực tiếp nước ngồi







Hỗ trợ phát triển chính thức



TĂNG

TRƯỞNG

(Growth)



Đầu tƣ:







Đầu tư tư nh n

( )

Đầu tư tư chính phủ



Khủng hoảng khu vực và thế giới



Lao động:





Lực ượng ao động



Hình 4.1: Khung phân tích

Từ khung phân tích ở trên, có thể thấy chính sách tiền tệ có thể đƣợc đo lƣờng

thơng qua lạm phát (Inf), chính sách tài khóa có thể đo lƣờng thơng qua việc vay nợ

(Debt), chính sách thƣơng mại có thể xem xét thơng qua xuất khẩu. Yếu tố lao động

có thể đo lƣờng thơng qua lực ượng ao động trong nền kinh tế. Đầu tƣ có thể đo

lƣờng qua đầu tƣ tƣ nhân và đầu tƣ của chính phủ. Dòng vốn sẽ đƣợc đo lƣờng

thơng qua 2 biến FDI và ODA. Cuối cùng là tác động từ các cuộc khủng hoảng từ

bên ngồi có thể đƣợc xem xét thơng qua các biến giả (Crisis).

Mơ hình, ý nghĩa cụ thể và cách đo lƣờng từng biến sẽ đƣợc trình bày ở phần tiếp

theo.



59



4.2.



Mơ hình kinh tế lƣợng



Nghiên cứu này sẽ tiến hành kiểm tra mối quan hệ tuyến tính và cả mối quan hệ phi

tuyến giữa nợ cơng và tăng trƣởng, do đó sẽ có 2 mơ hình ƣớc lƣợng chính. Mơ hình

(1) sẽ xem xét mối quan hệ tuyến tính và mơ hình (2) sẽ xem xét mối quan hệ phi tuyến

giữa nợ công và tăng trƣởng kinh tế. Các mơ hình ƣớc lƣợng có dạng nhƣ sau:



(1)



(2)



Trong đó:







là năm quan sát







là tăng trƣởng GDP trong năm t (%







là tỷ lệ lạm phát ăm t1 (%)







là tỷ lệ nợ công trên GDP tại năm t (%







là logarit tự nhiên kim ngạch xuất khẩu năm t.







là logarit tự nhiên số ngƣời trong lực lƣợng lao động năm t







là tỷ lệ của đầu tƣ tƣ nhân trên







là tỷ lệ của đầu tƣ chính phủ trên GDP năm t (%







là tỷ lệ đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI trên



P ăm (%)

P ăm (%)







là tỷ lệ của hỗ trợ phát triển chính thức ODA trên



P ăm t1 (%)







là biến giả biểu thị cho những năm khủng hoảng.



vào các



năm khủng hoảng tài chính châu Á

tồn cầu



.



và khủng hoảng tài chính

vào các năm còn lại.



60



Kỳ vọng chiều hướng tác động:

Trong cả 2 mơ hình nghiên cứu, lạm phát đƣợc kỳ vọng mang dấu âm, hàm nghĩa

tác động tiêu cực đến tăng trƣởng. Hiện tại vẫn chƣa có một quan điểm thống nhất

nào cả về lý thuyết hay thực nghiệm về tác động lạm phát đến tăng trƣởng. Thực tế

có thể thấy lạm phát thƣờng cao trong những giai đoạn nền kinh tế tăng trƣởng

nóng, tuy nhiên lạm phát cao cũng thể hiện cho sự bất ổn của kinh tế vĩ mô. Nghiên

cứu của Carmen M. Reinhart và Kenneth S. Rogoff (2010) đƣợc đề cập ở chƣơng 2

cũng chứng minh lạm phát tăng đi kèm với nợ công tăng đem lại tác động tiêu cực ở

các nền kinh tế mới nổi. Một nghiên cứu khác của Carmen M. Reinhart và Kenneth

S. Rogoff (2010). Trong bối cảnh của Việt Nam, có thể thấy giai đoạn nghiên cứu

từ 1990-2015 là giai đoạn mà lạm phát ở Việt Nam tƣơng đối cao, thậm chí một số

năm lạm phát 2 con số nhƣ các năm 2008, 2010. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm

trƣớc đây cho thấy có độ trễ trong tác động của lạm phát đến tăng trƣởng. Dựa theo

nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Bảo và Đoàn Kim Thành (2009), nghiên cứu này

lựa chọn độ trễ là



cho biến lạm phát và kỳ vọng mang dấu âm.



Biến nợ cơng trong mơ hình thứ nhất đo lƣờng tác động tuyến tính của nợ cơng đến

tăng trƣởng. Từ phần trình bày các nghiên cứu thực nghiệm ở chƣơng 2, có thể thấy

đa phần các kết quả trƣớc đây về quan hệ tuyến tính đều cho thấy nợ cơng có ảnh

hƣởng tiêu cực đến tăng trƣởng. Do đó trong mơ hình (1 , biến nợ cơng đƣợc kỳ

vọng mang dấu âm. Mơ hình thứ (2 ƣớc lƣợng một mơ hình phi tuyến dựa trên lý

thuyết Debt Overhang của Kruman. Nghiên cứu kỳ vọng sẽ tìm thấy một quan hệ

dạng đƣờng cong Laffer (chữ U ngƣợc); nếu quan hệ này có tồn tại thì tỷ lệ biến nợ

và bình phƣơng tỷ lệ nợ sẽ có ý nghĩa, biến bình phƣơng tỷ lệ nợ mang dấu âm còn

biến tỷ lệ nợ sẽ mang dấu dƣơng.

Trên thực tế, chƣa có một nghiên cứu nào chỉ ra mối quan hệ ngƣợc chiều giữa xuất

khẩu và tăng trƣởng kinh tế. Chỉ có một số ít nghiên cứu chỉ ra rằng khơng có mối

quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trƣởng kinh tế nhƣ Richards (2001 cho trƣởng hợp

Paraguay những năm 90. Ở khía cạnh ngƣớc lại, rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm



61



khẳng định vai trò của xuất khẩu trong tăng trƣởng kinh tế. Gylfason (1999) khẳng

định xuất khẩu có thể đƣợc coi là động lực chính thúc đẩy kinh tế phát triển kể cả

trực tiếp và gián tiếp vì một mặt chúng là một phần của sản xuất, mặt khác chúng

thúc đẩy nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và vốn, do đó cũng du nhập những ý tƣởng

và tri thức mới. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm khác cũng đã củng cố thêm quan

điểm này nhƣ nghiên cứu của Rahman và Mustafa (1997) cho 13 nƣớc thuộc khu

vực châu Á, Ekanayake (1999) cho 8 quốc gia phát triển ở châu Á (Ấn Độ,

Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, Pakistan, Philippines, Sri Lanka và Thái Lan);

Ibrahim (2002) cho 6 quốc gia và vùng lãnh thổ: Hồng Kông, Hàn Quốc, Malaysia,

Philippines, Singapore, Thái Lan. Tóm lại, có thể khẳng định hầu hết các nhà kinh

tế đều thống nhất rằng tăng xuất khẩu là một trong những yếu tố chính dẫn đến tăng

trƣởng kinh tế. Việt Nam với chiến lƣợc tăng trƣởng dựa vào xuất khẩu cũng không

phải là ngoại lệ, biến xuất khẩu trong cả 2 mơ hình đều đƣợc kỳ vọng có ý nghĩa và

mang dấu dƣơng.

Lực lƣợng lao động bao gồm tát cả những ngƣời đang ở trong độ tuổi lao động. Độ

tuổi lao động lao động đƣợc quy định khác nhau tùy mỗi quốc gia. Nhƣ đã trình bày

ở chƣơng 2, nhiều lý thuyết về tăng trƣởng đều coi lao động là một nguồn lực của

tăng trƣởng. Về cơ bản, lao động tăng lên sẽ thúc đẩy tăng trƣởng. Tuy nhiên, tác

động của lao động đến tăng trƣởng không chỉ phụ thuộc vào số lao động mà còn

phụ thuộc vào năng suất lao động. Nếu số lƣợng lao động tăng mà năng suất lao

động giảm thì vẫn có thể kéo theo suy giảm trong tốc độ tăng trƣởng. Trong nghiên

cứu này, lao động đƣợc kỳ vọng sẽ mang dấu dƣơng, tuy nhiên kết quả ƣớc lƣợng

cũng có thể không nhƣ kỳ vọng.

Nhƣ đã thảo luận ở phần lý thuyết về vai trò của các yếu tố vốn, lao động, đầu tƣ

đến tăng trƣởng kinh tế. Các biến còn lại: đầu tƣ chính phủ, đầu tƣ tƣ nhân, đầu tƣ

trực tiếp nƣớc ngồi đƣợc kỳ vọng sẽ có tác động tích cực đến tăng trƣởng kinh tế

và mang dấu dƣơng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM MỐI QUAN HỆ GIỮA NỢ VỚI TĂNG TRƯỞNG TẠI VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×