Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



4



hội dẫn đến sự khác biệt về lợi thế trong các lĩnh vực khác nhau. Việc tiến

hành trao đổi các phẩm hàng hoá hay dịch vụ giữa các quốc gia chính là biện

pháp hữu hiệu để các quốc gia có thể khai thác tối đa lợi thế, khắc phục các

hạn chế, tận dụng triệt để các cơ hội và hạn chế các thách thức tạo ra sự cân

bằng các yếu tố trong quá trình sản xuất và tiêu dùng.

Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu không phải chỉ diễn ra giữa các quốc gia

có lợi thế về lĩnh vực này hay lĩnh vực khác. Ngay cả khi quốc gia đó khơng

có lợi thế về điều kiện tự nhiên, nguồn tài ngun thiên nhiên…thì quốc gia

đó vẫn có thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu và thu được lợi ích khơng

nhỏ từ hoạt động này. Điều này đã được chứng minh thông qua lý thuyết lợi

thế so sánh.

Lý thuyết này đã chỉ ra rằng một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với

các quốc gia khác trong việc sản xuất hầu hết các loại sản phẩm thì quốc gia

đó vẫn có thể tham gia vào thương mại quốc tế thông qua hoạt động xuất

khẩu để tạo ra những lợi ích cho mình, nếu bỏ qua thì chính quốc gia đó đã từ

bỏ đi một nguồn lợi khơng nhỏ từ hoạt động này và sẽ đánh mất cơ hội phát

triển của chính quốc gia đó. Khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, các quốc gia

vẫn có thể thu được lợi ích cho mình thơng qua việc chun mơn hoá vào sản

xuất loại hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng là ít bất lợi thế nhất để trao đổi

với quốc gia khác, đồng thời nhập khẩu những loại hàng hoá mà việc sản xuất

ra chung là bất lợi nhất dù hiệu quả sản xuất của quốc gia đó là thấp.

1.1.2. Vai trò của xuất khẩu

Ngày nay khi mà quá trình hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ và

trở thành một xu hướng phát triển chung trên tồn thế giới thì thương mại

quốc tế thơng qua xuất khẩu đã trở thành cầu nối về kinh tế giữa các quốc gia.

Khi tham gia hoạt động này, các nền kinh tế trên thế giới có cơ hội xích lại

gần nhau hơn, phát triển mạnh mẽ hơn không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà

Nguyễn Phương Liên



Lớp: Thương mại Quốc tế



Luận văn tốt nghiệp



5



còn có các lĩnh vực khác như khoa học cơng nghệ, y tế, giáo dục…Chính bởi

vậy, thương mại quốc tế cũng như xuất khẩu có vai trò như sau:

1.1.2.1. Ở cấp độ vĩ mô





Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, góp phần tăng dự



trữ ngoại tệ, phục vụ cho sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hoá đất nước

Mỗi quốc gia là chủ thể khi tham gia vào thương mại quốc tế thông qua

hoạt động xuất khẩu. Chính vì vậy lợi ích mà nó đem lại sẽ tạo ra một nguồn

vốn quan trọng và bền vững cho con đường cơng nghiệp hố, hiện đại hố của

mỗi quốc gia, giúp quốc gia đó có thể phát triển nền kinh tế, thốt ra khỏi tình

trạng nghèo nàn, lạc hậu. Để phát triển kinh tế, điều quan trọng với mỗi quốc

gia là nguồn vốn, nguồn vốn này có thể huy động từ nhiều hoạt động khác

nhau như đầu tư nước ngoài, viện trợ, vay nợ…nhưng nguồn vốn an tồn và

bền vững nhất chính là nguồn vốn có được từ hoạt động xuất khẩu bởi nó thể

hiện được nội lực phát triển của quốc gia đó đồng thời quốc gia đó cũng

khơng phải chịu bất cứ điều kiện nào từ phía nhà cung cấp vốn.

Trong tương lai, nguồn vốn đầu tư từ bên ngồi có tăng lên hay không

phụ thuộc rất nhiều vào tiềm lực cũng như khả năng xuất khẩu của mỗi quốc

gia. Vì vậy, tăng cường hoạt động xuất khẩu, thu về càng nhiều ngoại tệ cho

quốc gia chính là biện pháp hữu hiệu nhất để đẩy nhanh q trình cơng nghiệp

hóa, hiện đại hố của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển kinh tế.

 Xuất khẩu đóng góp vào việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩy

sản xuất và phân công lao động quốc tế phát triển

Nhờ có những thành quả to lớn của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

trên thế giới, q trình sản xuất hàng hố và dịch vụ đã phát triển không

ngừng với những bước tiến quan trọng đã dẫn đến sự dịch chuyển về cơ cấu

kinh tế trong q trình cơng nghiệp hố ở quốc gia trên thế giới. Xu hướng

này tất nhiên không phải là ngoại lệ trong q trình cơng nghiệp hố, hiện đại

Nguyễn Phương Liên



Lớp: Thương mại Quốc tế



Luận văn tốt nghiệp



6



hoá ở nước ta. Khi hoạt động xuất khẩu ngày càng phát triển và trở nên phổ

biến trên tồn thế giới thì các ngành kinh tế có thế mạnh của mỗi quốc gia sẽ

được tăng cường, mở rộng và ngược lại những ngành có hiệu quả thấp sẽ dần

bị thu hẹp. Dần dần theo thời gian mỗi quốc gia sẽ tập trung nguồn lực phát

triển các mặt hàng chủ lực và có lợi thế so sánh so với các quốc gia khác dẫn

đến sự phân công lao động quốc tế ngày càng trở nên sâu sắc

 Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và

cải thiện đời sống của nhân dân

Xuất khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất, muốn tăng cường xuất khẩu

thì quy mơ sản xuất phải được mở rộng, tốc độ sản xuất cần phải được nâng

cao, các ngành nghề truyền thống phải được khôi phục, các ngành nghề mới

ra đời đòi hỏi một lực lượng lao động rất lớn. Điều này góp phần giải quyết

nhu cầu việc làm và tạo ra nguồn thu nhập ổn định co người lao động.

Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu những sản phẩm tiêu

dùng, đó là những sản phẩm trong nước không sản xuất ra được hoặc sản xuất

khong đáp ứng được nhu cầu. Nhờ đó chất lượng cuộc sống của người dân

được cải thiện, nâng cao và tình hình trật tự an tồn xã hội được đảm bảo.

 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối

ngoại, thúc đẩy giao lưu kinh tế văn hóa xã hội giữa các quốc gia

Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế văn hố xã hội có có sự tác động

qua lại và phụ thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu phát triển góp phần thúc đẩy quan

hệ kinh tế, đầu tư, tín dụng, vận tải quốc tế, phát triển và tăng cường giao lưu

văn hố chính trị giữa các quốc gia. Ngược lại, khi các quan hệ kinh tế, chính

trị văn hoá giữa các quốc gia phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc

phát triển và mở rộng sản xuất.



Nguyễn Phương Liên



Lớp: Thương mại Quốc tế



Luận văn tốt nghiệp



7



1.1.2.2. Ở cấp độ vi mô

 Mở rộng và đa dạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

xuất khẩu

Thị trường tiêu thụ là nhân tố rất quan trọng quyết định đến sự tồn tại và

phát triển của doanh nghiệp xuất khẩu. Khi mà thị trường trong nước trở nên

bão hoà và nền kinh tế thế giới đang lâm vào tình trạng khủng hoảng như hiện

nay thì các cơng ty buộc phải khai thác thị trường quốc tế nhằm tìm kiếm

khách hàng và cơ hội bán hàng tại các thị trường này. Việc duy trì những thị

trường xuất khẩu truyển thống và mở rộng xuất khẩu sang những thị trường

tiềm năng giúp cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng nhanh thông qua việc

tăng doanh số bán hàng tại các thị trường.

Đặc biệt trong giai đoạn khó khăn hiện nay thì đa dạng hố thị trường

tiêu thụ sản phẩm chính là biện pháp giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu

khai thác được những cơ hội bán hàng quốc tế, giúp cho hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp giải quyết được những khó khăn trước mắt về đầu ra

cho sản phẩm và ổn định nguồn thu cho doanh nghiệp.

 Tăng doanh thu bán hàng và tiếp thu kinh nghiệm quốc tế

Mục tiêu của các doanh nghiệp kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp

kinh doanh xuất khẩu là thu được lợi nhuận lớn. Tăng doanh thu bán hàng

thông qua xuất khẩu chính là hình thức kinh doanh tối ưu được các doanh

nghiệp lựa chọn khi mà nền kinh tế trong nước cũng như thế giới gặp nhiều

khó khăn trong giai đoạn hiện nay. Hơn nữa, khi tham gia vào thị trường quốc

tế, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ thu được nhiều kinh nghiệm trong việc tạo

nguồn hàng, quản trị, nâng cao chất lượng sản phẩm…do phải tìm hiểu và

thích ứng với nhiều sự khác biệt về mơi trường văn hố, kinh tế, chính trị

khác nhau.



Nguyễn Phương Liên



Lớp: Thương mại Quốc tế



Luận văn tốt nghiệp



8



1.1.3. Nội dung của hoạt động xuất khẩu

1.1.3.1. Nghiên cứu lựa chọn thị trường xuất khẩu

Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu, bước đầu tiên mà

các doanh nghiệp cần phải thực hiện là nghiên cứu đặc điểm của thị trường

xuất khẩu: dung lượng thị trường lớn hay nhỏ, đặc điểm của các loại hàng

hoá, thị hiếu tiêu dùng của thị trường ra sao, các doanh nghiệp đang kinh

doanh loại hàng hố đó trên thị trường có những điểm mạnh hay điểm yếu gì ,

giá của mặt hàng xuất khẩu trên thị trường quốc tế, các chính sách của chính

phủ trong kinh doanh mặt hàng đó như thế nào…Sau khi đã nghiên cứu kỹ

đặc điểm của thị trường, doanh nghiệp sẽ tiến hành lựa chọn thị trường xuất

khẩu căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế, mục đích kinh doanh, khả năng của

doanh nghiệp…sao cho thị trường đó có là thị trường có tiềm năng đem lại lợi

nhuận cho doanh nghiệp.

1.1.3.2 Lập phương án kinh doanh

Sau khi nghiên cứu lựa chọn thị trường xuất khẩu, trước hết doanh

nghiệp sẽ tiến hành bước đầu của công việc lập phương án kinh doanh bằng

cách xác định mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp. Với mục tiêu đặt ra, các nhà

hoạch định sẽ đưa ra chiến lược kinh doanh tối ưu nhất đồng thời lựa chọn

thời điểm tốt nhất để thực hiện phương án kinh doanh sao cho hiệu quả nhất

và đem lại nhiều lợi ích nhất cho doanh nghiệp

1.1.3.3. Tạo nguồn hàng xuất khẩu

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có thành cơng hay khơng phụ thuộc rất

lớn vào công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu của doanh nghiệp. Các doanh

nghiệp xuất khẩu hàng nông sản cần nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu để

đảm bảo được rằng nguồn hàng này luôn ổn định về khả năng cung ứng cũng

như chất lượng của sản phẩm. Hoạt động thu mua nông sản, thiết lập mối

Nguyễn Phương Liên



Lớp: Thương mại Quốc tế



Luận văn tốt nghiệp



9



quan hệ với các nhà cung cấp nguồn hàng uy tín, ổn định cần được coi trọng

song song với công tác gia công, chế biến sao cho phù hợp với nhu cầu của

khách hàng cũng như nhu cầu của thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó, các

doanh nghiệp còn có thể chủ động trong việc tạo ra nguồn hàng xuất khẩu

bằng cách đầu tư, hỗ trợ vốn cho người nông dân mua giống, gieo trồng, canh

tác… để sản xuất sau đó thu mua lại trực tiếp sản phẩm từ phía người nơng

dân.

1.1.3.4. Ký kết và thực hiện hợp đồng

Công việc ký kết hợp đồng được tiến hành sau khi các doanh nghiệp đã

thống nhất với nhau về các điều kiện mua bán trong đó hợp đồng chính là văn

bản hợp pháp để thể hiện các điều kiện giữa các bên liên quan. Việc soạn thảo

hợp đồng do hai bên thống nhất phía soạn thảo và hợp đồng thể hiện rõ quyền

lợi cũng như nghĩa vụ của các bên tham gia. Sau khi hợp đồng được ký kết,

các bên sẽ căn cứ vào các điều khoản trong hợp đồng để thực hiện theo đúng

thời hạn quy định.

1.2. Các hình thức xuất khẩu

1.2.1. Xuất khẩu trực tiếp

Là phương thức mua bán trong đó hàng hóa được xuất khẩu trực tiếp từ

nước người bán (nước xuất khẩu) sang nước người mua ( nước nhập khẩu) mà

không qua nước thứ ba ( nước trung gian).

Khi lựa chọn hình thức xuất khẩu này, các nhà xuất khẩu phải nắm bắt

được nhu cầu của thị trường, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp

để thoả mãn nhu cầu cũng như thị hiếu tiêu dùng của khách hàng tại các thị

trường. Nếu làm tốt được điều này, các nhà xuất khẩu sẽ thu được lợi nhuận

lớn nhất từ hoạt động xuất khẩu do không phải chia sẻ lợi nhuận. Đây là ưu

điểm lớn nhất của hình thức xuất khẩu này.

Nguyễn Phương Liên



Lớp: Thương mại Quốc tế



Luận văn tốt nghiệp



10



Tuy nhiên, hình thức xuất khẩu trực tiếp cũng tồn tại một số nhược điểm

như: chi phí cho hình thức xuất khẩu này là cao, điều này gây khó khăn cho

các doanh nghiệp xuất khẩu có quy mơ nhỏ; đòi hỏi doanh nghiệp phải có một

đội ngũ nhân viên giỏi về nghiệp vụ, giàu về kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất

khẩu do tính chất của hoạt động xuất khẩu luôn phải chịu sự biến động thất

thường trên thị trường thế giới. Đây cũng chính là nhược điểm của hầu hết

các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam, do vậy hình thức xuất khẩu trực

tiếp khơng phải là hình thức xuất khẩu được các doanh nghiệp Việt Nam lựa

chọn nhiều.

1.2.2. Xuất khẩu qua trung gian

Là phương thức mua bán mà ở đó người bán và người mua phải thông

qua một người thứ ba gọi là trung gian (đại lý hay môi giới) để thoả thuận các

điều kiện mua bán. Đại lý và môi giới là trung gian phổ biến trong giao dịch

quốc tế hiện nay.

Ưu điểm lớn nhất của hình thức xuất khẩu gián tiếp này là giảm bớt được

chi phí nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác, chi phí vận tải, rủi ro do sự

biến động của thị trường…do vậy nhà xuất khẩu sẽ giảm bớt được rủi ro trong

hoạt động xuất khẩu. Đây là lý do giải thích vì sao mà phần lớn các doanh

nghiệp xuất khẩu của Việt Nam lựa chọn hình thức này

Tuy nhiên, khi nhà xuất khẩu lựa chọn hình thức xuất khẩu này cũng có

nghĩa là nhà xuất khẩu bị chia sẻ lợi nhuận với các đại lý, môi giới, bị mất

liên lạc trực tiếp với thị trường và trong một số trường hợp vốn kinh doanh

còn bị các đại lý chiếm dụng.

1.2.3. Buôn bán đối lưu

Là phương thức kinh doanh mà xuất khẩu được ký kết trực tiếp với nhập

khẩu, người bán đồng thời là người mua, trong đó xuất khẩu và nhập khẩu

Nguyễn Phương Liên



Lớp: Thương mại Quốc tế



Luận văn tốt nghiệp



11



hàng hố khác có giá trị tương đương.

Phương thức kinh doanh này là sự kết hợp chặt chẽ giữa xuất khẩu và

nhập khẩu, hai bên trao đổi với nhau một lượng hàng hố có giá trị tương

đương. Mục đích của xuất khẩu là thu được một hàng hố có giá trị tương

đương thay vì ngoại tệ như các hinh thức khác. Do vậy, ưu điểm của hình thức

này là hạn chế sử dụng tiền để thanh tốn và bù trừ hàng hố, nó đảm bảo yêu

cầu cân bằng trong trao đổi về mặt hàng, giá cả, tổng giá trị hợp đồng và điều

kiện cơ sở giao dịch.

1.2.4. Kinh doanh tái xuất

Là phương thức kinh doanh xuất khẩu những mặt hàng nhập khẩu sang

nước khác chưa qua gia công chế biến sử dụng ở nước tái xuất. Hình thức

xuất khẩu này là loại giao dịch có liên quan đến ít nhất 3 nước tham gia: nước

xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu.

Điều cần lưu ý khi các doanh nghiệp lựa chọn hình thức xuất khẩu này là

phải chắc chắn có hợp đồng mua và hợp đồng bán mới nên ký hợp đồng, cần

quan tâm đến việc giữ bí mật kinh doanh thơng qua việc sử dụng L/C giáp

lưng (Back to Back L/C) đồng thời hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng tái xuất

cần phải cân nhắc thời hạn giao hàng để đảm bào thực hiện đúng hợp đồng.

Vì vậy, để thực hiện được hình thức xuất khẩu này các doanh nghiệp của Việt

Nam phải có một đội ngũ nhân viên giỏi về nghiệp vụ kinh doanh, am hiểu về

thị trường, giàu kinh nghiệm và có mối quan hệ hợp tác kinh doanh với nhiều

bạn hàng. Hiện nay, kinh doanh tạm nhập tái xuất và kinh doanh chuyển khẩu

là hai hình thức kinh doanh tái xuất phổ biến ở Việt Nam.

1.2.5. Đấu giá quốc tế

Là phương thức bán hàng đặc biệt được tổ chức công khai ở một nơi

Nguyễn Phương Liên



Lớp: Thương mại Quốc tế



Luận văn tốt nghiệp



12



nhất định diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định, tại đó sau khi xem

hàng hố, người mua sẽ cạnh tranh, trả giá hàng hoá và hàng hoá sẽ được bán

cho người nào trả giá cao nhất.

Đấu giá quốc tế có nhiều hình thức như: đấu giá tăng giá, đấu giá hạ giá,

đấu giá trả giá công khai và đấu giá kín. Mỗi hình thức đấu giá có các bước

tiến hành bán đấu giá riêng tuy nhiên chúng cũng giống nhau những bước cơ

bản như: chuẩn bị đấu giá, trưng bày hàng hoá để người mua xem trước, khai

mạc và tiến hành đấu giá. Ưu điểm của hình thức đấu giá quốc tế là sự trả giá

cơng khai giữa người mua và người bán nhưng nhược điểm của hình thức này

là gặp phải sự cạnh lớn đến từ nhiều đối thủ trên thế giới. Hiện nay, hình thức

này chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam.

1.2.6. Đấu thầu hàng hoá quốc tế

Là phương thức hoạt động thương mại trong đó bên mua hàng hố thơng

qua mời thầu ( gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân

tham gia đấu thầu ( gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu

cầu do bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng.

Hình thức xuất khẩu này có nhiều phương thức giao dịch trong đó mỗi

phương thức giao dịch đều có những đặc thù riêng. Trong quá trình hoạt động

kinh doanh, doanh nghiệp sẽ lựa chọn hay phối hợp các phương thức giao

dịch sao cho phù hợp với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp nhất.

1.2.7. Mua bán tại sở giao dịch hàng hoá

Là phương thức kinh doanh được tổ chức tại một nơi nhất định trong một

khoảng thời gian nhất định ở đó thông qua những người môi giới, người mua

và người bán sẽ tiến hành mua bán hàng hoá với số lượng lớn có phẩm chất

tương đồng và tiêu chuẩn hố.

Hình thức mua bán này phải được thực hiện dựa theo điều kiện quy định

Nguyễn Phương Liên



Lớp: Thương mại Quốc tế



Luận văn tốt nghiệp



13



của sở giao dịch và sử dụng hợp đồng mẫu đã có. Phần lớn các giao dịch ở sở

giao dịch là mua khống , bán khống để hưởng chênh lệch giá cả. Hiện nay,

hình thức mua bán này đã và đang được triển khai tại Việt Nam.

1.3. Đặc điểm của mặt hàng nông sản xuất khẩu và các nhân tố tác

động tới hoạt động xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp

1.3.1. Đặc điểm của mặt hàng nông sản xuất khẩu

Đặc trưng nổi bật nhất của hàng nông sản là sản phẩm của nơng nghiệp

do đó nó chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, điều kiện tự nhiên, thổ

nhưỡng…Hoạt động sản xuất và thu hoạch nơng sản mang tính thời vụ nên

nơng sản là mặt hàng mang tính chất thời vụ. Hàng nơng sản sẽ có giá rẻ, số

lượng lớn và chất lượng cao tại thời điểm thu hoạch. Các doanh nghiệp cần

nắm bắt đặc điểm này để tạo nguồn hàng xuất khẩu ổn định chất lượng, dồi

dào về số lượng với chi phí thấp, giá rẻ bởi vào khoảng thời gian trái vụ, hàng

nông sản thường khan hiếm, nếu có thì chất lượng cũng khơng cao mà giá cả

thì đắt đỏ.

Chất lượng của hàng nơng sản cũng chịu ảnh hưởng rất lớn của các điều

kiện bên ngoài như thời tiết, thổ nhưỡng… Nếu điều kiện tự nhiên ưu đãi

cùng với mưa thuận, gió hồ thì chất lượng của hàng nông sản đạt được là rất

cao. Ngược lại, chỉ cần có một chút hay đổi về thời tiết như mưa trái mùa thì

cũng là cho sản lượng cũng như chất lượng của mặt hàng nông sản giảm đi

đáng kể. Chất lượng của hàng nơng sản còn phụ thuộc rất lớn vào khâu bảo

quản và chế biến. Vì vậy, bảo quản theo đúng tiêu chuẩn, quy cách cũng cần

được chú trọng, đầu tư để hạn chế những thiệt hại về chất lượng hàng hoá

cũng như rủi ro của doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông sản

Hàng nông sản là mặt hàng phong phú, đa dạng nhiều chủng loại như:

gạo, rau quả, điều, cà phê, cao su, hạt tiêu, cơm dừa…đáp ứng nhu cầu ngày

Nguyễn Phương Liên



Lớp: Thương mại Quốc tế



Luận văn tốt nghiệp



14



càng cao của người tiêu dùng. Thị trường xuất khẩu hàng nông sản là thị

trường cạnh tranh lành mạnh nhưng khá gay gắt giữa các doanh nghiệp đến từ

nhiều quốc gia trên thế giới. Nhu cầu về hàng nông sản là rất lớn trong điều

kiện hiện nay khi mà dân số thế giới đang tăng lên nhanh chóng vì vậy kinh

doanh xuất khẩu cần có chiến lược lâu dài và bền vững để nâng cao chất

lượng vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm thoả mãn được nhu cầu của thị trường

xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu nông sản cũng như các thị trường xuất khẩu khác

chịu ảnh hưởng của hàng rào thuế quan và phi thuế quan, luật pháp quốc tế,

chính sách bảo hộ hàng nơng sản của các quốc gia nhập khẩu cũng như chính

sách điều tiết của nước xuất khẩu.

1.3.2. Các nhân tố tác động tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

- Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cũng như

sản lượng của hàng nông sản. Các điều kiện tự nhiên như khí hậu nhiệt đới

gió mùa ẩm, độ ẩm, lượng mưa, số giờ nắng trong ngày… là nhân tố quyết

định đến sự thành công của mặt hàng nơng sản. Những vùng, miền địa lý có

điều kiện tự nhiên thuận lợi như trên chính là những nơi có sản lượng nơng

sản lớn trên thế giới và Việt Nam chính là ví dụ điển hình. Sản lượng hàng

nơng sản ở Việt Nam trong những năm gần đây tương đối cao và năm 2007,

Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất trên thế giới.

Mặt khác, do chịu ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính nên trong vài năm

gần đây, điều kiện thời tiết của các nước trên thế giới trong đó có Việt nam có

những biến đổi bất thường gây những hiện tượng như lũ lụt, hạn hán…làm

cho sản lượng nông nghiệp giảm sút, thu nhập của người dân cũng vì vậy mà

Nguyễn Phương Liên



Lớp: Thương mại Quốc tế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×