Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.16: Kiểm tra chi tiết tài khoản Doanh thu tại Công ty Y

Bảng 2.16: Kiểm tra chi tiết tài khoản Doanh thu tại Công ty Y

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp





EHD

EHD

EHD

EHD

EHD

EHD

EHD

EHD

EHD

EHD





79669

79576

79385

79539

79283

32365

32303

32300

32288

32277





SVTH: Phạm Thị Hường



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa





09/12/08

01/12/08

24/10/08

12/11/08

15/09/08

09/07/08

16/07/08

16/07/08

10/07/08

30/06/08







Bán BT10 – Cơng ty Hồng Phương

Bán BT50 – Cơng ty Hồng Phương

Bán BT5 – BV Bạch Mai

Bán BT5 – BV Bạch Mai

Bán BT3 – BV Bạch Mai

Bán BT10 – BV Răng hàm mặt

Bán DTD – Công ty Gia Hiển

Bán Cốc bệnh phẩm – Cty Rạng Đông

Bán BT1 – BV Thái Ngun

Bán BT10 – Cty Ngơi sao xanh





100





131

131

131

131

131

131

131

131

131

131







511

511

511

511

511

511

511

511

511

511







16.440.000

24.400.000

626.520.000

100.000.000

118.800.000

23.976.000

29.960.000

158.400.000

28.800.000

76.000.000





Kiểm tốn 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



b. Kiểm tra chi tiết đối với các khoản giảm trừ Doanh thu

* Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

- Chiết khấu bán hàng.

- Hàng bán bị trả lại.

- Các khoản giảm giá hàng bán.

* Căn cứ vào đó, Kiểm tốn viên thực hiện kểm tra chi tiết các khoản

giảm trừ doanh thu như sau:

- Tập hợp các tài liệu có liên quan đến hàng bán bị trả lại. Gồm có: Phiếu

nhập kho, Đơn xin trả lại hàng, Sổ chi tiết về hàng bán bị trả lại, Sổ cái Tk

531… các tài liệu khác có liên quan.

- Sau đó Kiểm tốn viên sẽ tổng hợp chi tiết về các khoản hàng bán bị trả

lại.

- Sau khi tổng hợp chi tiết các khoản hàng bán bị trả lại, Kiểm toán viên

đối chiếu với các giấy tờ khác có liên quan rồi rút ra nhận xét về khoản mục

này.

Tại Tổng Công ty X

Do dặc điểm là công ty cung cấp dịch vụ hoạt động cơng ích nên trong

các khoản giảm trừ Doanh thu khơng có khoản hàng bán bị trả lại hay chiết

khấu như ta thường thấy. Tại X, các khoản giảm trừ Doanh thu phát sinh khi

đơn vị hạch toán sai số tiền điều hành bay mà các hãng hàng không phải trả.

Số tiền bị tính sai khi đơn vị hạch tốn sai loại máy bay dẫn đến sai trọng

lượng máy bay, hạch toán sai tuyến đường dẫn đến sai số KM đã điều hành

bay hoặc ghi nhận sai mục đích chuyến bay như máy bay riêng chở những

người quan trọng lại ghi nhận vào chuyến bay dân dụng. Khi đó, phòng thu

của X đã phát hành hóa đơn cho khách hàng. Khách hàng nhận thấy có sai sót

thơng báo lại cho X có đi kèm các chứng từ liên quan. X kiểm tra thấy đúng

thì hạch tốn vào phần giảm trừ Doanh thu.

SVTH: Phạm Thị Hường



101



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Kiểm toán viên cũng thực hiện lấy mẫu kiểm tra các khoản giảm trừ

Doanh thu tương tự như kiểm tra chi tiết Doanh thu.

Sau khi kiểm tra, Kiểm tốn viên khơng phát hiện thấy sai sót.

Tại Cơng ty Y

Tại Y, do là Công ty sản xuất sản phẩm nên các khoản giảm trừ Doanh

thu ở đây bao gồm: Các khoản hàng bán bị trả lại, các khoản chiết khấu,…

Giống như X, các khoản giảm trừ Doanh thu ở đây khơng có gì sai sót.

c. Kiểm tra chi tiêt thủ tục chia cắt niên độ

Kiểm tra việc phân chia niên độ của khoản mục doanh thu kết hợp với

việc phân chia niên độ bên khoản mục Hàng tồn kho.

* Chọn các hóa đơn, lệnh giao hàng 5 hoặc 10 ngày cuối năm tài chính

để đảm bảo doanh thu được ghi nhận vào kỳ kế toán này.

* Chọn các hóa đơn, lệnh giao hàng 5 hoặc 10 ngày đầu năm tài chính

tiếp theo để kiểm tra xem doanh thu có bị ghi nhận vào kỳ kế tốn này hay

khơng.

* Đối chiếu hàng xuất bán được ghi nhận trên doanh thu với hàng xuất

bán được ghi nhận trên giá vốn hàng bán 5 ngày cuối năm.

Đối với cả hai khách hàng X và Y khi kiểm toán kiểm toán viên thực

hiện kiểm tra các hóa đơn được hình thành 15 ngày cuối năm tài chính và 15

ngày đầu năm tài chính tiếp theo. Việc kiểm tra khơng phát hiện thấy hóa đơn

nào bị ghi nhận sai kỳ kế tốn.

Kết luận: Thủ tục chia cắt niên độ của cả hai công ty khách hàng đều

được thực hiện chặt chẽ.

d. Kiểm tra chi tiết việc hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá cuối kỳ

Xem xét doanh thu có gốc ngoại tệ có phản ánh đúng tỷ giá theo thời

điểm phát sinh hoặc tỷ giá bình qn hay khơng.

SVTH: Phạm Thị Hường



102



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Tổng Cơng ty X

Tại X, các nghiệp vụ Doanh thu có gốc ngoại tệ rất lớn vì khách hàng

của X hầu hết là các hãng hàng khơng nước ngồi. Việc thanh tốn các khoản

phí điều hành bay đều được tính theo ngoại tệ (USD).

Khi thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên đã tổng hợp tất cả các khoản

Doanh thu có gốc ngoại tệ và thực hiện đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ với

tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 16977 VND. Kết quả sau khi đánh giá lại

và so sánh với số liệu trên sổ sách kế toán cho thấy kế toán của X đã hạch

toán đúng các khoản chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.

Công ty Y

Tại Y, các nghiệp vụ Doanh thu có gốc ngoại tệ khơng có nhiều như tại

X và chỉ xuất hiện khi Cơng ty Y bán sản phẩm cho khách hàng như các bệnh

viện, các tổ chức y tế, các công ty nước ngồi. Tuy các khoản Doanh thu này

của Y khơng lớn nhưng khi kiểm toán, Kiểm toán viên vẫn phải tiến hành đầy

đủ các bước như đối với X. Kết quả sau khi kiểm tra cho thấy tại Y các khoản

chênh lệch này được hạch toán đầy đủ. Kiểm toán viên khơng phải đưa ra bút

tốn điều chỉnh nào.

2.2.2.4. Các thủ bổ sung

- Xem xét, đối chiếu các khoản doanh thu để đảm bảo các khoản này

được ghi nhận đầy đủ.

- Xem xét phần thuyết minh Báo cáo tài chính “ thông tin với các bên

liên quan”.

Thủ tục này giúp Kiểm tốn viên một lần nữa đánh giá lại tồn bộ

khoản mục Doanh thu của khách hàng cũng như kiểm tra lần cuối để xem xét

xem còn tồn tại vấn đề gì mà Kiểm tốn viên chưa phát hiện được

Đối với cả hai khách hàng X và Y, khi kiểm toán Kiểm toán viên đều

thực hiện các thủ tục này hết sức nghiêm túc. Sau khi thực hiện xong Kiểm

SVTH: Phạm Thị Hường



103



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



tốn viên khơng phát hiện bất cứ nghi ngờ gì đối với khoản mục Doanh

thu.

2.2.2.5. Kết luận về kết quả kiểm tra

Ở bước này, Kiểm toán viên tiến hành mô tả các bước công việc đã thực

hiện trong quá trình kiểm tốn khoản mục Doanh thu. Sau đó, Kiểm toán viên

đưa ra các kết luận về mục tiêu kiểm tốn.

Tổng Cơng ty X

 Tại X, Cơng tác hạch tốn kế toán rất được chú trọng, đội ngũ kế toán

viên giàu kinh nghiệm, có nghiệp vụ cao.

 Việc mở sổ kế toán khoa học, đầy đủ theo quy định của Bộ Tài

chính, cuối mỗi kỳ kế tốn đều có đối chiếu giữa Sổ tổng hợp với Sổ chi tiết.

 Các hóa đơn chứng từ được lưu giữ đầy đủ khoa học thuận tiện cho

cơng tác kiểm tra, kiểm sốt. Trong đó vẫn có một số hóa đơn khơng đi kèm

với các hợp đồng, các chứng từ khác cần thiết nên khơng đủ các yếu tố pháp

lý. Tuy nhiên, các hóa đơn này chiếm số lượng không nhiều và không trọng

yếu.

 Việc ghi sổ các nghiệp vụ Doanh thu được tiến hành kịp thời chính

xác.

 Kiểm tốn viên khơng đưa ra các bút toán điều chỉnh.

Kết luận:

Khoản mục Doanh thu của X được trình bày trung thực hợp lý, khơng có

sai sót trọng yếu.

Cơng ty Y

 Tại Y, cơng tác kế toán cũng rất được chú trọng, việc mở sổ kế toán

khoa học, đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính, có sự đối chiếu giữa sổ chi

tiết với sổ tổng hợp.

 Việc ghi sổ các nghiệp vụ Doanh thu kịp thời, chính xác.

SVTH: Phạm Thị Hường



104



Kiểm tốn 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



 Kiểm toán viên khơng cần đưa ra các bút tốn điều chỉnh.

 Các hóa đơn thường khơng đi kèm với hợp đồng để tiện kiểm tra mà

được lưu giữ riêng. Khi kiểm tra hợp đồng thấy phù hợp với các nghiệp vụ

Doanh thu liên quan .Công ty nên phô tô các hợp đồng đi kèm với hóa đơn để

tiện cho q trình kiểm sốt. Khi có những việc cần thiết mới kiểm tra đến các

hợp đồng gốc.

Kết luận:

Khoản mục Doanh thu được trình bày trung thực hợp lý, khơng có sai sót

trọng yếu.

2.2.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán

2.2.3.1. Kiểm tra giấy tờ làm việc của Kiểm tốn viên

Các cơng việc chính cần làm sau khi dã thực hiện xong cuộc kiểm toán

bao gồm:

 Soát xét giấy tờ làm việc

Kết thúc kiểm toán kiểm tốn viên kiểm tra lại tồn bộ giấy tờ làm việc

trước khi lập báo cáo kiểm tốn. Cơng việc này do chính trưởng nhóm làm đầu

tiên, sau đó tới một thành viên của Ban Giám đốc hay chính là người chỉ đạo

chung tồn cuộc kiểm tốn sốt xét. Thực chất đây là q trình tự kiểm tra những

cơng việc đã thực hiện ở Công ty khách hàng. Đặc biệt các giấy tờ làm việc liên

quan đến mục tiêu kiểm toán trọng tâm sẽ được xem xét rất kỹ càng.

* Q trình sốt xét giấy tờ làm việc nhằm đánh giá xem

- Tình hình kinh doanh của cơng ty khách hàng có được tìm hiểu và đánh

giá đúng khơng?

- Q trình kiểm tốn có được thực hiện đúng với quy trình kiểm tốn

của UHY và phù hợp với những chuẩn mực nghề nghiệp hay khơng?

- Cuộc kiểm tốn đó có đạt được những mục tiêu kiểm toán đã đề ra, các

giấy tờ làm việc có được lưu đầy đủ làm bằng chứng kiểm tốn hay khơng?

SVTH: Phạm Thị Hường



105



Kiểm tốn 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



* Các giấy tờ làm việc chính là căn cứ để lập Báo cáo kiểm toán và các

Báo cáo khác. Kết thúc q trình sốt xét giấy tờ làm việc, những người soát

xét sẽ lưu kết quả vào bảng tổng hợp kết quả kiểm tốn các thơng tin sau:

- Các phát hiện kiểm toán đối với mục tiêu kiểm toán trọng tâm.

- Những sự kiện lớn, cơ bản đối với vấn đề kế toán, kiểm toán.

- Soát xét chiến lược và kế hoạch kiểm toán kể từ giai đoạn thu thập tài

liệu chiến lược đến khi lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán, lập Báo cáo

kiểm toán và thư quản lý.

Quá trình sốt xét giấy tờ làm việc cho thấy ở tại cả hai cơng ty khách hàng

cơng việc kiểm tốn đều đã thực hiện tốt và khơng có cơng việc nào cần bổ sung

 Xem xét ảnh hưởng của các sự kiện sau ngày khóa sổ

Kiểm tốn viên phỏng vấn Ban Giám đốc xem xét các chứng từ phát sinh

sau ngày lập Báo cáo tài chính để thu thập thơng tin. Đối với cả hai Cơng ty

khách hàng, Kiểm tốn viên xác nhận khơng có sự kiện nào bất thường ảnh

hưởng tới khoản mục Doanh thu.

 Tổng hợp kết quả kiểm tốn

Trưởng nhóm tổng hợp lại kết quả kiểm tốn các phần hành để lên bảng

Tổng hợp kết quả kiểm tốn như sau:

Tổng Cơng ty X

Bảng 2.17: Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán

TK Khoản mục Vấn đề phát sinh

Hướng xử lý NTT

….. ……..

………..

…….

…..

511 Doanh

thu Doanh thu ngoài hoạt động Khơng vấn đề NAN

bán hàng và cơng ích: như cho thuê phòng

cung cấp dịch khách, nhà ăn, sân tennis,hội



….



vụ



trường….đã kiểm tra khơng



…….



phát hiện sai sót trọng yếu

………



SVTH: Phạm Thị Hường



106



…….



……



Kiểm tốn 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Cơng ty Y

TK Khoản mục Vấn đề phát sinh

Hướng xử lý

…. …..

……

……..

511 Doanh

thu Doanh thu ghi nhận theo Không vấn đề



NTT

…..

BTT



bán hàng và hóa đơn. Hóa đơn được

cung cấp dịch phát hành khi hàng hóa,

vụ



dịch vụ đã được chuyển

giao và người mua chấp



nhận thanh toán

531 Hàng bán bị Được ghi nhận khi hàng Khơng vấn đề

trả lại



BTT



hóa đã cung cấp bị kém

chất lượng hoặc xuất thừa

cho khách hàng. Khách

hàng gửi thông báo, Y

nhận hàng về. Khi đó Y

ghi giảm Doanh thu đã



532 Chiết khấu



nhận trước

Chiết khấu theo chính Khơng vấn đề



BTT



sách của Công ty quy định

trong hợp đồng kinh tế, ý

kiến của Giám đốc Cơng

ty. Nếu khơng có quy định

thì căn cứ vào quy chế bán

....



……



hàng của Công ty.

……..



……



…..



2.2.3.2. Lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý



SVTH: Phạm Thị Hường



107



Kiểm toán 47B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.16: Kiểm tra chi tiết tài khoản Doanh thu tại Công ty Y

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×