Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.12: Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu

Bảng 2.12: Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Doanh thu bán hàng nội bộ, Doanh thu ghi nhận

trước, Doanh thu hàng bán cho các bên liên

quan,...

C. Trong quá trình thực hiện các thủ tục kiểm toán

dưới đây, xem xét các bằng chứng thu thập được

có bổ trợ cho sự hiểu biết của kiểm tốn viên về

các chính sách và các thủ tục ghi nhận Doanh thu

cũng như là sự phù hợp của các chính sách và thủ

tục này hay khơng?

02. Kiểm tra Doanh thu

A. Phân tách tổng thể để kiểm tra Doanh thu

1. Thu thập bằng chứng tổng hợp Doanh thu theo

từng loại. Doanh thu nội bộ , Doanh thu hoạt

đơng tài chính, Doanh thu tại sân, Doanh thu điều

hành bay,... Kiểm tra việc tính tốn trên bảng tổng

hợp và thực hiện đối chiếu với sổ cái và báo cáo.

2. Đánh giá kết quả kiểm tra

B. Thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ ghi

nhận Doanh thu

1. Chọn mẫu các nghiệp vụ ghi nhận Doanh thu

2. Với mỗi nghiệp vụ chọn được ở bước 1 thực

hiện :

2.1. Kiểm tra xem nghiệp vụ đó có đầy đủ chứng

từ hay khơng.

2.2. Đảm bảo rằng Doanh thu đã được ghi nhận

đúng kỳ.

2.3. Đối chiếu số liệu trên hóa đơn với sổ chi tiết

Doanh thu

2.4. Đối chiếu số liệu sổ chi tiết với sổ cái

2.5. Đánh giá kết quả kiểm tra

03. Kiểm tra hóa đơn gốc

1. Yêu cầu khách hàng cung cấp hóa đơn gốc,

kiểm tra tính liên tục của hóa đơn, xem xét các

trường hợp : hóa đơn hủy có được lưu đầy đủ các

liên hay khơng, có những hóa đơn khơng phải là

hóa đơn hủy có được ghi nhận Doanh thu hay

khơng?

2. Đối chiếu bảng tổng hợp sử dụng hóa đơn kết

SVTH: Phạm Thị Hường



82

Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



hợp với kiểm tra hóa đơn gốc để khẳng định các

hóa đơn viết sai hay chưa sử dụng đều được tập

hợp, báo cáo.

3. Đánh giá kết quả kiểm tra

04. Kiểm tra việc trình bày Doanh thu

A. Xem xét các khoản mục sau có được phân loại,

hạch tốn và trình bày hợp lý hay khơng?

1. Doanh thu tại sân

2. Doanh thu điều hành bay

3. Doanh thu khác

05. Kiểm tra tính đúng kỳ (cutoff) của Doanh thu

1. Chọn một số nghiệp vụ chứng minh dịch vụ đã

được cung cấp 15 ngày trước ngày khóa sổ, thực

hiện đối chiếu các chứng từ đó với hóa đơn cung

cấp dịch vụ để khẳng định rằng Doanh thu đã

được ghi nhận đúng kỳ. Đánh giá kết quả kiểm

tra.

2. Chọn một số nghiệp vụ ghi nhận Doanh thu

phát sinh sau ngày khóa sổ 15 ngày, thực hiện đối

chiếu với hóa đơn cung cấp dịch vụ để chứng

minh rằng Doanh thu đã được ghi nhận đúng kỳ.

Đánh giá kết quả kiểm tra.

3. Chọn một số nghiệp vụ ghi giảm Doanh thu

được hạch toán ngay trước ngày khóa sổ (nếu có).

Đối chiếu với hóa đơn cung cấp dịch vụ để đảm

bảo các nghiệp vụ này dã được hạch toán đúng

kỳ.

4. Đánh giá kết quả kiểm tra

06. Kiểm tra việc trình bày Doanh thu với các

bên liên quan

A. Yêu cầu khách hàng cung cấp và xem xét bằng

chứng để xác định các bên liên quan có nghiệp vụ

phát sinh trong năm. Thu thập bảng tổng hợp

Doanh thu với các bên liên quan, khẳng định bảng

tổng hợp này đã phản ánh đúng các khoản Doanh

thu với các bên liên quan, đối chiếu các khoản

Doanh thu với các bên liên quan với sổ chi tiết

Doanh thu.

SVTH: Phạm Thị Hường



83

Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



B. Kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để

đảm bảo rằng nội dung của chúng phù hợp với

việc ghi chép và phản ánh trên sổ kế toán.

C. Đánh giá tính hợp lý của việc trình bày các

khoản Doanh thu với các bên liên quan trên Báo

cáo tài chính.

Chương trình kiểm toán được lưu vào chỉ mục 7100 – Kiểm tra Doanh

thu.

Cơng ty Y

Lập kế hoạch kiểm tốn tổng qt

Tương tự như với X, Kiểm toán viên cũng gửi văn bản đến khách hàng

với những nội dung sau: thời gian, địa điểm, nhân sự, các tài liệu cần khách

hàng cung cấp cho cuộc kiểm toán.

Đối với Y thời gian thực hiện kiểm tốn dự kiến trong vòng một tuần, từ

ngày 06/03/2009 đến ngày 13/03/2009. Địa điểm thực hiện tại Văn phòng của

Cơng ty Y.

Nhân sự của cuộc kiểm tốn được bố trí như sau:



STT Họ và Tên

1

Ơng Phạm Gia Đạt

2

3

4

5



Ơng Nguyễn Minh Long

Ơng Bùi Trung Thành

Bà Lê Hồi Anh

Ơng Lê Xn Tú



Chức vụ

Phó Giám đốc



Cơng việc

Chỉ đạo, sốt xét kỹ



Phó Phòng NV I



thuật

Chủ nhiệm



Kiểm tốn viên

Trợ lý kiểm tốn

Trợ lý kiểm tốn



tốn

Trưởng nhóm

Kiểm tốn trực tiếp

Kiểm tốn trực tiếp



kiểm



 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

Kiểm toán viên xây dựng chương trình kiểm tốn cho từng khoản mục

trong đó có khoản mục Doanh thu. Tuy nhiên, tại UHY chương trình kiểm

SVTH: Phạm Thị Hường



84

Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



toán là mẫu chung áp dụng cho từng tất cả các khách hàng. Vì vậy, mẫu

chương trình kiểm tốn tương tự như đối với Tổng Cơng ty X.

2.2.1.3. Các tài liệu yêu cầu khách hàng cung cấp

Khi chuẩn bị kiểm tốn, trưởng nhóm gửi thư cho khách hàng để thơng

báo về kế hoạch kiểm tốn của mình. Trong đó, sẽ gửi kèm một văn bản yêu

cầu các tài liệu cần khách hàng cung cấp để phục vụ cho cuộc kiểm toán.

Mục tiêu của cuộc kiểm toán là thu thập bằng chứng kiểm toán để làm cơ

sở để các cơng ty kiểm tốn phát hành Báo cáo kiểm tốn và Thư quản lý. Vì

vậy, các tài liệu từ phía khách hàng cung cấp là những tài liệu quan trọng nhất

để kiểm tốn viên có thể thu thấp bằng chứng kiểm toán cũng như làm cơ sở

pháp lý cho những kết luận kiểm toán sau này. Đối với khoản mục Doanh thu

của cả hai khách hàng Tổng Công ty X và Công ty Y các tài liệu cần khách

hàng cung cấp về cơ bản như sau:

- Bảng kê doanh thu các mặt hàng, loại dịch vụ theo tháng và theo từng

bộ phận.

- Bảng kê các khoản điều chỉnh: chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả

lại, hàng giảm giá (hư hỏng hoặc sai quy cách).

- Các quy định về giao nội bộ, quy định của Tổng Công ty và Bộ Tài

chính về giá bán của các mặt hàng tại thời điểm.

- Sổ chi tiết Doanh thu

- Đơn giá được duyệt cho từng bộ phận

- Các quyển hóa đơn

- Ngồi ra còn có các giấy tờ khác tùy theo từng khách hàng, từng hình

thức kinh doanh cụ thể của họ.

2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán

SVTH: Phạm Thị Hường



85

Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Bước đầu tiên của giai đoạn này là thực hiện đánh giá hệ thống kiểm soát

nội bộ đối với khoản mục Doanh thu. Kiểm toán viên kiểm toán khoản mục

Doanh thu sẽ tiến hành đánh giá kiểm soát đối với từng mục tiêu kiểm toán.

Giai đoạn này bao gồm những đánh giá về thủ tục kiểm soát nội bộ với

khoản mục Doanh thu để xác định những khả năng mà rủi ro được đánh giá là

cao hơn bình thường. Kiểm tốn viên tiến hành thu thập bằng chứng đưa ra

kết luận về khoản mục Doanh thu.

Kiểm tốn viên đã phân tích các dữ liệu về các khoản mục doanh thu của

Công ty khách hàng như sau:

2.2.2.1. Nhận định chung về các vấn đề liên quan đến Doanh thu của

công ty khách hàng

Tổng Công ty X

Doanh thu của X bao gồm:

Do là doanh nghiệp hoạt động cơng ích nên chỉ có 25% số tiền thu được

được hạch toán vào Doanh thu gọi là Doanh thu hoạt động sản xuất ngồi

cơng ích. Doanh thu này được kết chuyển từ các trung tâm trực thuộc trên lên

Tổng Cơng ty.

Bên cạnh đó, còn có Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh ngồi

cơng ích bao gồm: Doanh thu từ cho thuê phòng khách, hội trường, sân tennis

và thu từ bếp ăn. Các khoản thu này được ghi nhận làm Doanh thu 100%.

Trong đó Doanh thu từ điều hành bay gồm:

- Doanh thu điều hành bay qua: Trung tâm hiệp đồng chỉ huy điều hành

bay chịu trách nhiệm về cơng việc này. Khi có chuyến bay bay qua không

phận Việt Nam, bộ phận không lưu của nước lân cận sẽ có điện thơng báo cho

bộ phận không lưu của Việt Nam (AACC). Trung tâm điều hành hiệp đồng

chỉ huy bay sẽ tập hợp số liệu này, lập báo cáo chuyển lên phòng thu của

SVTH: Phạm Thị Hường



86

Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Tổng Cơng ty kèm theo điện thơng báo. Phòng thu căn cứ trên số liệu của

trung tâm chỉ huy điều hành bay để phát hành hóa đơn cho khách hàng. Hãng

hàng khơng sẽ căn cứ vào hóa đơn do phòng thu phát hành, đối chiếu với loại

máy bay, trọng lượng (căn cứ trên số ghế ngồi) và tuyến đường để điều chỉnh

hóa đơn (nếu có).

Doanh thu điều hành bay qua là 25% tiền điều hành bay qua, 75% sẽ

được nộp thẳng vào ngân sách nhà nước. Doanh thu này chỉ phát sinh với các

hãng hàng không quốc tế. Các máy bay quân sự, các chuyến bay riêng của các

nhân vật quan trọng khơng phải nộp khoản phí này.

- Doanh thu điều hành bay đến: loại doanh thu này bao gồm hai loại

doanh thu nhỏ là Doanh thu thus au và Doanh thu thu tại sân.

100% Doanh thu điều hành bay đến được hạch toán vào Doanh thu của

X. Doanh thu này cũng không phát sinh với các máy bay quân sự, máy bay

riêng của các nhân vật quan trọng.

 Doanh thu thu sau: các trung tâm quản lý bay Bắc, Trung, Nam và

trung tâm Hiệp đồng chỉ huy bay chịu trách nhiệm về cơng việc này. Các

trung tâm có trách nhiệm theo dõi, đối chiếu và báo cáo với trung tâm chỉ huy

điều hành bay để báo cáo với phòng thu của Tổng Công ty X.

 Đối với Doanh thu thu tại sân: Đây là các chuyến bay của các hãng

hàng khơng có văn phòng đại diện tại Việt Nam do đó phải tiến hành thu tại

sân. Hàng ngày các trung tâm con nhận kế hoạch, điều chỉnh các đường bay

của các cụm cảng để tiến hành thu tiền phát hành hóa đơn trực tiếp cho khách

hàng.

Doanh thu các hãng hàng không nội địa bay quốc tế đi đến được ghi nhận như

Doanh thu của các hãng quốc tế nhưng khơng có Doanh thu tại sân.

SVTH: Phạm Thị Hường



87

Kiểm tốn 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Doanh thu của các hãng hàng không quốc tế bay nội địa giống doanh thu

các hãng hàng không đi đến nhưng phải chịu thuế VAT = 10%.

Doanh thu các hãng hàng không quốc tế đến nhưng khơng có Doanh thu

tại sân và phải chịu thuế VAT = 10%.

Sau khi phòng thu phát hành hóa đơn thì chuyển cho phong kế tốn để

phòng kế tốn ghi sổ và theo dõi hóa đơn đó. Trong một số trường hợp khách

hàng yêu cầu điều chỉnh hóa đơn vi lý do sai trọng lượng, sai tuyến đường…

phòng thu sẽ kiểm tra lại và phát hành hóa đơn điều chỉnh hoặc giảm trực tiếp

vào hóa đơn sau.

Cơng ty Y

Không phức tạp như Tổng Công ty X, Tại công ty Y các thủ tục ghi nhận

Doanh thu đơn giản hơn rất nhiều. Vì là Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận nên Doanh thu được ghi nhận theo hóa đơn

và được ghi khi người mua chấp nhận thanh tốn. Đồng thời với nó là hàng

hóa, dịch vụ đã được chuyển giao quyền sở hữu cho khách hàng.

2.2.2.2. Thủ tục phân tích đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ

Tổng Công ty X

Nhận định chung về khoản mục Doanh thu của khách hàng X.

Đây là một cơng ty có Doanh thu lớn. Doanh thu chủ yếu là từ điều hành

bay qua và điều hành đi đến. Doanh thu được hạch tốn khi phòng thu của

Tổng Cơng ty chuyển hóa đơn sang cho phòng kế tốn. Ngồi ra còn có

doanh thu từ các hoạt động kinh doanh khác ngồi cơng ích nhưng không

đáng kể.

Giá cung cấp dịch vụ: là giá đã được cục hàng khơng phê duyệt. Đơn giá

được tính trên KM điều hành bay.

SVTH: Phạm Thị Hường



88

Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Ngồi ra, Kiểm tốn viên khơng phát hiện vấn đề gì bất thường.

Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 511 của X bao gồm

các tiểu khoản:

 Tài khoản 5111:



Doanh thu hoạt động cơng ích



 Tài khoản 51111:

 Tài khoản 5112:



Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu sản xuất kinh doanh



 Tài khoản 51123:



Doanh thu cung cấp dịch vụ



(cho thuê phòng khách)

 Tài khoản 511233:



Doanh thu cung cấp dịch vụ



(cho thuê hội trường)

 Tài khoản 511234:



Doanh thu cung cấp dịch vụ



(cho thuê sân tennis)

 Tài khoản 511236:



Doanh thu cung cấp dịch vụ



(Cho thuê nhà ăn)

- Kiểm toán viên thu thập và kiểm tra đơn giá cho việc điều hành bay,

các đơn giá cho th dịch vụ ngồi cơng ích tại X. Đối với thủ tục này, bước

đầu tiên Kiểm toán viên thu thập các quyết định về đơn giá do Cục hàng

khơng ban hành lấy đó làm tiêu chuẩn tính giá cho các chuyến bay. Sau đó,

Kiểm tốn viên lấy đơn giá này đối chiếu với các hóa đơn do phòng thu phát

hành. => Đơn giá được đơn vị tuân thủ một cách chặt chẽ.

- Kiểm tra cơ sở ghi nhận Doanh thu (kèm biên bản đối chiếu là số KM

đã điều hành bay trong năm 2008. Để có thể ghi nhận Doanh thu Công ty phải

căn cứ trên cơ sở có điện báo từ nước láng giềng, phòng điều hành bay đã

thực hiện điều hành bay xong, khi đó có thể tính ra số KM mà chuyến bay đó

đã bay qua khơng phận Việt Nam. Kết quả đó được gửi sang phòng thu cùng

SVTH: Phạm Thị Hường



89

Kiểm tốn 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



với chủng loại máy bay mà khách hàng sử dụng để phòng thu tính ra số tiền

và phát hành phiếu thu cho khách hàng. Phiếu thu này được chuyển sang

phòng kế tốn, khi đó phòng kế tốn ghi nhận Doanh thu. Phiếu thu được lập

trên phần mềm nên có thể hạn chế về sai sót số học khi tính tốn. => Doanh

thu được ghi nhận đúng đắn trên cơ sở đã đề ra.

- Kiểm tra tính đầy đủ của Doanh thu. Đối với khách hàng X, do đặc

điểm về ngành nghề kinh doanh nên Doanh thu của Đơn vị tương đối đặc biệt.

Các nghiệp vụ về Doanh thu nhiều, khi thực hiện kiểm toán, Kiểm tốn viên

thực hiện thủ tục ước tính Doanh thu và kết hợp với kiểm tra chi tiết để khẳng

định Doanh thu đã được ghi nhận đúng và đầy đủ. Kết quả sau khi kiểm tra.

=> Doanh thu trong năm được ghi nhận đúng và đầy đủ.

- Ngoài ra, do tính thận trọng nghề nghiệp Kiểm tốn viên thực hiện

thêm thủ tục phân tích các khoản mục Doanh thu của năm nay với năm 2007.

Kiểm toán viên thực hiện so sánh các khoản Doanh thu của năm 2008 với

năm trước để thấy được sự thay đổi của Doanh thu. Từ đó đi vào kiểm tra sâu

hơn đó là những thay đổi gì. Đó là sự thay đổi về giá điều hành bay hay thay

đổi về số lượng khách hàng, hay các chuyến bay bị thay đổi?. Kết quả sau khi

thực hiện thủ tục này cho thấy Doanh thu của năm 2008 tăng hơn so với năm

2007. Kết quả của sự tăng trưởng đó là do cơng ty đã tăng thêm số lượng

khách hàng và số lượng các chuyến bay của các hãng cũng tăng lên.

Sau khi thực hiện các thủ tục phân tích, kiểm tốn viên tổng hợp lịa theo

bảng sau:



SVTH: Phạm Thị Hường



90

Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp

Hoa



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương



Bảng 2.13: Bảng tổng hợp Doanh thu của Tổng Công ty X

Tài



Nội dung



khoản

511

Tổng Doanh thu

Các khoản giảm trừ Doanh thu

521

Chiết khấu thương mại

532

Giảm giá hàng bán

531

Hàng bán bị trả lại

3331T Thuế GTGT theo phương pháp

3332T

3333T



trực tiếp phải nộp

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

Thuế xuất khẩu phải nộp



SVTH: Phạm Thị Hường



Số dư trước điều



Điều chỉnh



Số dư sau điều chỉnh



Số dư năm trước



chỉnh

813.108.540.101

1.526.271.244

1.526.271.244

-



-



813.108.540.101

1.526.271.244

1.526.271.244

-



734.907.402.756

-



-



-



-



-



91



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Sau khi thực hiện các thủ tục phân tích, kiểm tốn viên nhận thấy thị

trường và khách hàng của X là ổn định vì đây là doanh nghiệp nhà nước hoạt

động cơng ích.

Cơng ty Y

Nhận định chung về các vấn đề về Doanh thu của Công ty Y.

Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận nên

100% Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Y được ghi nhận là Doanh

thu của đơn vị.

Tài khoản Doanh thu của y (Tài khoản 511) được chia thành những tiểu

khoản sau:

 Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

 Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

 Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Ngồi ra còn có hai tài khoản

- TK 521: chiết khấu bán hàng và

- TK 531: hàng bán bị trả lại

Tương tự như với X, Kiểm toán viên thực hiện những thủ tục phân tích

sau với khoản mục Doanh thu.

- Kiểm tra đơn giá bán hàng, xem xét xem trong năm có sự điều chỉnh

thay đổi giá nào khơng. Nếu có xem xét sự biến động sau những lần thay đổi

giá đó. Giá bán của Cơng ty được Ban Giám Đốc kí duyệt và ban hành. Trong

năm nếu có sự thay đổi về giá bán thì phải được Ban Giám Đốc kí duyệt. =>

Giá bán trong năm tương đối ổn định.

- Doanh thu của Y được ghi nhận khi hàng hóa được chuyển giao quyền

sở hữu cho khách hàng và khách hàng chấp nhận thanh toán. Khách hàng

muốn mua hàng của Công ty sẽ gửi đơn đặt hàng đến phòng kinh doanh của

Cơng ty. Cơng ty sẽ gửi báo giá và tiến hành kí hợp đồng cung cấp với khách

SVTH: Phạm Thị Hường



92



Kiểm toán 47B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.12: Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×