Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp rủi ro và xử lý rủi ro tại Tổng Công ty X

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp rủi ro và xử lý rủi ro tại Tổng Công ty X

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Sau khi xem xét lại tồn bộ về hệ thống kiểm sốt nội bộ của Y. Kiểm

toán viên kết luận: Hệ thống kiểm soát nội bộ của Y là tương đối chặt chẽ và

có hiệu quả. Mơi trường kiểm sốt này dẫn đến q trình xử lý những thơng

tin tài chính là đáng tin cậy.

 Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính

Tương tự như đối với X, Kiểm tốn viên cũng thực hiện đánh giá sơ Báo

cáo tài chính của Y



SVTH: Phạm Thị Hường



73

Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Bảng 2.8: Bảng phân tích Bảng cân đối kế tốn của Cơng ty Y

Đơn vị: VND



Tên Tài Khoản



Mã số



31/12/2008



A. Tài sản ngắn hạn

1. Tiền và các khoản tương đương tiền

2. Các khoản thu



B. Tài sản dài hạn



Tổng tài sản

A. Nợ phải trả



B. Vốn chủ sở hữu



100

110

130



29.897.378.931

6.428.090.439

10.092.910.066



25.593.148.938

2.254.287.933

10.724.516.691



200



34.816.257.223



38.898.550.787



(4.082.293.564)



-10%



270

300



64.713.636.154

52.929.839.078



64.491.699.725

221.936.429

55.849.173.919 (2.919.334.841)



0,34%

-5%



400



11.783.797.076



8.642.525.806



3.141.271.270



36%



Tổng Nguồn vốn



440



64.713.636.154



64.491.699.725



221.936.429



0,34%



SVTH: Phạm Thị Hường



74



01/01/2008



Chênh lệch

Giá trị

>10%

4.304.229.993

17%

4.173.802.506

185%

(631.606.625)

-6%



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Nhận xét

Phần tài sản:

Tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên 185% đương tương 4,173 tỷ

đồng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chưa cao.Trong khi Công ty Y vẫn đang

phải vay nợ ngắn hạn để bù đắp vốn lưu động. Tuy nhiên, khi kiểm toán cần

chú ý xem các khoản tồn này là thường xuyên hay không hay chỉ vào thời

điểm cuối năm.

Phải thu khách hàng giảm 6% tương đương 580 triệu đồng trong khi

Doanh thu bán hàng tăng 63%. Điều này cho thấy hiệu quả thu nợ năm nay

khá cao.

Hàng tồn kho tăng 16% tương đương 1,602 tỷ đồng, cho thấy việc tiêu

thụ hàng trong năm bị chậm lại nên cuối năm hàng tồn kho khá cao. Khi kiểm

toán cần lưu ý tới việc đối chiếu các biên bản kiểm kê để xác định dấu hiệu

bất thường về số lượng và đơn giá tồn kho.

Chi phí trả trước ngắn hạn giảm 100% trong báo cáo kiểm toán năm

2007 đã đưa ra ý kiến ngoại trừ các khoản chi phí từ năm trước bị treo lại mà

khơng hạch tốn vào chi phí. Năm nay, kiểm toán viên xem việc xử lý hết vào

chi phí chưa và đưa ý kiến về điều chỉnh hồi tố trong báo cáo kiểm toán.

Tài sản ngắn hạn khác giảm 72% tương đương 889 triệu đồng, kiểm toán

viên kiểm tra xem biến động tại mục gì.

Phải thu tăng 57% xem có phải do tăng Doanh thu nên tăng phải thu hay

không, đặc biệt lưu ý đến nợ tồn đọng.

Tài sản cố định khơng có biến động mạnh. Báo cáo kiểm tốn năm 2007

đưa ra hạn chế về việc trích khấu hao thiếu so với QD 206 là 1,3 tỷ đồng.

Kiểm tra lại mức trích khấu hao năm nay để đưa ra ý kiến tiếp.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 20% tương ứng 748 triệu đồng.

Khi kiểm tốn, kiểm tốn viên cần lưu ý xem đó là chi phí đầu tư cái gì, kiểm

tra hồ sơ chi phí đó.

SVTH: Phạm Thị Hường



75

Kiểm tốn 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Kết luận: Tài sản của Công ty tăng 0,34% tương đương 221 triệu đồng

là biến động không đáng kể và tăng đầu tư Xây dựng cơ bản được nghiệm thu

trong năm.

Phần nguồn vốn:

Vay ngắn hạn giảm 6% tương ứng 1.017 tỷ đồng, do doanh thu tăng

trưởng mạnh và thu tiề tốt nên Cơng ty có khả năng luân chuyển vốn tốt hơn.

Tuy nhiên trong năm 2008, lãi suất biến động mạnh nên chi phí lãi vay chắc

chắn sẽ tăng mạnh hơn so với năm 2007.

Khoản phải trả người bán giảm 28% tương ứng với 737 triệu đồng, khả

năng thanh tốn của Cơng ty khá tốt và khơng mất tính thanh khoản.

Vay dài hạn giảm do phân loại nợ dài hạn đến hạn trả trong năm 2009.

Lỗ lũy kế giảm mạnh do kết quả kinh doanh năm 2008 rất khả quan.

Kết luận: nguồn vốn tăng 0,34% tương ứng với 221 triệu đồng, biến

động không đáng kể và chi phí phải trả trong năm.

Đánh giá chung:

Nguồn vốn trong năm khơng có biến động lớn mặc dù doanh thu tăng

trưởng mạnh.

Do tình hình tài chính của Doanh nghiệp rất khó khăn nên kết quả năm

nay chỉ để giải quyết những tồn tại của năm trước.



SVTH: Phạm Thị Hường



76

Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Bảng 2.9: Bảng phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Y

Tên Tài khoản



Mã số



Năm 2008



Năm 2007



1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2. Các khoản giảm trừ Doanh thu

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

4. Giá vốn hàng bán

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6. Doanh thu hoạt động tài chính

7.Chi phí tài chính

8. Chi phí bán hàng

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

10. Lợi nhuận thuần từ kết quả kinh doanh

11. Tổng lợi nhuận trước thuế

12. Chi phí thuế TNDN hiện hành

13. Lợi nhuận sau thuế TNDN

14. Lãi cơ bản trên cổ phiếu



01

03

10

11

20

21

22

24

25

30

50

51

60



68.349.142.746

464.761.200

67.884.381.546

48.084.636.081

19.799.745.465

188.355.927

5.095.269.368

3.526.883.692

8.230.321.772

3.135.626.560

3.141.271.270

3.141.271.270

-



41.894.357.605

943.231.944

40.951.125.661

33.723.580.109

7.727.545.552

185.573.017

2.419.424.640

1.136.838.531

6.749.930.535

(2.893.075.138)

(3.017.100.858)

(3.017.100.858)

-



SVTH: Phạm Thị Hường



77



Chênh lệch

Giá trị

26.454.785.141

(478.470.744)

26.933.255.885

(14.361.055.972)

12.572.199.913

2.782.911

2.675.844.728

2.930.045.161

1.480.391.237

6.028.701.698

6.158.372.128

6.158.372.128

-



>10%

63%

-51%

66%

43%

174%

1%

111%

210%

22%

-208%

-204%

-204%

-



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Nhận xét:

Doanh thu tronh năm tăng 63% tương ứng 26,454 tỷ đồng cho thấy

việc tăng trưởng trong năm của Cơng ty tốt.

Khi kiểm tốn, Kiểm tốn viên kiểm tra tình hình thu hồi và đối chiếu

cơng nợ phải thu để xác định khả năng thu hồi nợ

Doanh thu tăng trong năm xem là tăng đơn giá hay tăng khối lượng sản

phẩm. Các mặt hàng sản phẩm năm nay có gì mới hay khơng hay vẫn là các

sản phẩm cũ, thị trường của Cơng ty có mở rộng hay không.

Đối chiếu với báo cáo nhập xuất tồn và kiểm tra tính hợp lý giữa Doanh

thu và giá vốn (thủ tục matching doanh thu/ giá vốn).

Giá vốn hàng bán tăng 43% tương ứng với 14,361 tỷ đồng do tăng

doanh thu nên tăng giá vốn. Tốc độ tăng giá vốn thấp hơn tăng doanh thu. Khi

kiểm toán cần lưu ý đến phương pháp tính giá thành sản phẩm và đánh giá chi

phí sản xuất kinh doanh dở dang xem có nhất qn với năm trước khơng.

Chi phí tài chính trong năm tăng 111% tương ứng với 2,690 tỷ đồng do

lãi suất ngân hàng tăng mạnh trong năm. Khi kiểm toán cần ước tính chi phí

lãi vay xem có được hạch tốn đầy đủ hay khơng.

Chi phí bán hàng tăng 210% tương đương 2,390 tỷ đồng, kiểm toán

viên cần xem xét xem chi phí bán hàng có tăng tương ứng với doanh thu

khơng. Chi phí bán hàng tăng q lớn với doanh thu. Kiểm tra xem nội dung

có hợp lý khơng.

Chi phí quản lý doanh nghiệp biến động không đáng kể, kiểm tốn viên

cần kiểm tra xem tăng chủ yếu là gì.

Kết luận: Kết quả kinh doanh tăng đáng kể trong năm do Công ty Y

tăng Doanh thu bán hàng hợp lệ, các chỉ tiêu khác tăng là hợp lý.

 Xác định mức độ trọng yếu và rủi ro

SVTH: Phạm Thị Hường



78

Kiểm toán 47B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp rủi ro và xử lý rủi ro tại Tổng Công ty X

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×