Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Đánh giá môi trường kiểm soát tại Tổng Công ty X

Bảng 2.3: Đánh giá môi trường kiểm soát tại Tổng Công ty X

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Kiểm toán viên trực tiếp phỏng vấn Ban Giám đốc và nhân viên khách

hàng để trả lời cho bảng câu hỏi trên. Xác định ảnh hưởng của mơi trường

kiểm sốt tới hệ thống xử lý thơng tin đòi hỏi dựa trên kinh nghiệm của Kiểm

tốn viên để đưa ra kết luận “có” hoặc “khơng” dẫn tới q trình xử lý tin cậy

của thơng tin tài chính.

Kết luận: Hệ thống kiểm sốt nội bộ của Công ty là tương đối chặt chẽ

và đảm bảo.

Các thơng tin về đánh giá mơi trường kiểm sốt được lưu tại chỉ mục

1400 – Tìm hiểu về khách hàng và mơi trường hoạt động.





Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính



Sau khi tìm hiểu những thơng tin cơ bản về khách hàng, Kiểm toán viên

yêu cầu cung cấp các Báo cáo tài chính của năm kiểm tốn và thực hiện thủ

tục phân tích sơ bộ. Thủ tục này dựa trên phân tích chênh lệch để thấy được

những biến động giá trị của khoản mục và giải thích. Kiểm tốn viên có thể

phỏng vấn khách hàng hoặc dựa vào kinh nghiệm của mình để đánh giá các

chênh lệch đó.

Kiểm tốn viên thực hiện phân tích chênh lệch trên Bảng cân đối kế toán

và báo cáo kết quả kinh doanh. Theo hướng dẫn hỗ trợ của phần mềm IAS và

các chun gia tại cơng ty thì tỷ lệ chênh lệch tối đa chấp nhận được đối với

Bảng cân đối kế tốn tối đa là 20% còn với Báo cáo kết quả kinh doanh là

10%. Mọi chênh lệch vượt quá tỷ lệ này cần giải thích các ngun nhân, dự

đốn các khả năng có thể xảy ra.



SVTH: Phạm Thị Hường



61



Kiểm tốn 47B



Luận văn tốt nghiệp

Hoa



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương



Bảng 2.4. Bảng phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế tốn tại Tổng Công ty X

Đơn vị: VND



Tên tài khoản



Tài sản

A. Tài sản

100

I. Tiền và các khoản tương đương 110



3.278.719.751.587

2.470.785.340.750

429.630.196.143



2.343.259.174.265

1.450.269.569.294

396.160.067.396



Chênh lệch

Giá trị

935.460.577.322

1.020.515.771.456

33.470.128.747



tiền

II. Các khoản đầu tư tài chính 120



500.333.000.000



341.180.000.000



159.153.000.000



46,65%



ngắn hạn

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

IV. Hàng tồn kho

V. Tài sản ngắn hạn khác

B. Tài sản dài hạn

I. Các khoản phải thu dài hạn

II. Tài sản cố định

III. Bất động sản đầu tư

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài



130

140

150

200

210

220

240

250



1.394.180.759.597

94.711.011.308

51.930.373.702

807.934.410.837

10.000.000

629.019.410.837

178.905.000.000



622.165.628.524

74.161.493.742

16.602.379.632

892.989.604.971

10.000.000

630.599.475.171

262.140.000.000



772.015.131.073

20.549.517.566

35.327.994.070

(85.055.194.134)

(1.580.064.334)

(83.235.000.000)



124,09%

27,71%

212,79%

-9,52%

-0,25%

-31,75%



260



3.278.719.751.587

1.444.621.650.479



240.129.800

2.343.259.174.265

645.926.085.837



(240.129.800)

935.460.577.322

798.695.564.642



-100%

39,92%

123,65%



hạn

V. Tài sản dài hạn khác

Nguồn vốn

A. Nợ phải trả

SVTH: Phạm Thị Hường



Mã số



300



31/12/2008



31/12/2007



62



>10%

39,92%

70,37%

8,45%



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp

Hoa



I. Nợ ngắn hạn

II. Nợ dài hạn

B. Vốn chủ sở hữu

I. Vốn chủ sở hữu

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác



SVTH: Phạm Thị Hường



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương



310

330

400

410

430



1.444.621.650.479

4.593.123.020

1.834.098.101.108

1.802.841.083.386

31.257.017.722



63



645.855.610.839

70.474.998

1.697.333.088.428

1.679.778.162.476

17.554.925.952



794.172.916.620

4.522.648.022

136.765.012.680

123.062.920.910

13.702.091.770



122,96%

6417%

8.06%

7,33%

78,05%



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Nhận xét:

Phần tài sản

Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 8,45% tương đương với

33.470.128.747 đồng cho thấy lượng tiền tăng so với năm trước. Trong khi

công ty vẫn phải đi vay ngắn hạn và dài hạn thì đây là điều chưa hợp lý. Khi

kiểm toán, kiểm toán viên cần xem xét xem đó là khoản nào, tiền mặt, tiền

gửi ngân hàng hay các khoản khác.

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 46,65% tương ứng là

159.153.000.000 đồng. Chứng tỏ rằng năm nay doanh nghiệp chú trọng hơn

vào đầu tư tài chính ngắn hạn. Có sự chuyển đổi hình thức đầu tư từ dài hạn

sang ngắn hạn. Kiểm tốn viên cần kiểm tra xem chính xác đó là khoản đầu tư

gì, mức độ rủi ro của nó ra sao để có những ý kiến cụ thể. Lưu ý đối với việc

dự phòng giảm giá đầu tư chứng khốn ngắn hạn, lưu ý các khoản đầu tư có

vượt mức quy định tại ND 199 đối với công ty nhà nước không?

Các khoản phải thu ngắn hạn tăng đột biến 124,009% tương đương với

772.015.131.073 đồng cho thấy hiệu quả thu hồi cơng nợ chưa cao. Cần kiểm

tra xem đó là những khoản phải thu gì, đã hình thành lâu chưa, khả năng thu

hồi ra sao. Việc dự phòng cơng nợ phải thu khó đòi như thế nào? Lưu ý doanh

thu tăng 78 tỉ trong khi nợ phải thu ngắn hạn tăng 772.015.131.073 tỉ so với

tổng doanh thu là (813.108.540.101 đồng).

Hàng tồn kho tăng 27,71% với số tuyệt đối là 20.549.517.566 đồng cho

thấy việc dự trữ hàng tồn kho trong năm là cao. Vì đây là doanh nghiệp cung

cấp dịch vụ nên cần kiểm tra xem hàng tồn kho đó là gì, tại sao lại dữ trữ

nhiều như vậy? Tuy nhiên việc dự trữ nhiều như vậy cũng chứng tỏ là hiệu

quả sử dụng hàng tồn kho là chưa tốt.

Tài sản ngắn hạn khác tăng 212,79% cần kiểm tra xem đó là tài sản gì,

mục đích của việc tăng tài sản đó là gì, việc tăng đó có hợp lý khơng?

SVTH: Phạm Thị Hường



64



Kiểm tốn 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Tài sản dài hạn giảm 9,52% chủ yếu là do việc giảm tài sản dài hạn

khác và các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản cố định khơng có biến

động gì nhiều. Việc giảm các khoản đầu tư tài chính và tài sản dài hạn khác

kết hợp với việc tăng các khoản đầu tư tài chính và tài sản ngắn hạn cho thấy

doanh nghiệp có sự chuyển dịch cơ cấu tài sản về phía các tài sản ngắn hạn

nhiều hơn. Cần kiểm tra tình hình kinh doanh trong năm của cơng ty trong

năm xem có sự thay đổi gì khơng.

Kết luận: Tổng tài sản trong năm có biến động mạnh chủ yếu là tăng

các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn

hạn.

Phần nguồn vốn

Nợ ngắn hạn tăng đột biến 123,65% tương ứng 798.695.564.642 đồng

chủ yếu là các khoản người mua trả trước và phải trả người bán. Có thể

Doanh nghiệp đã dung khoản tiền này để đầu tư tài chính, mua hàng tồn kho

và các tài sản ngắn hạn khác

Nợ dài hạn tăng 6417% tương ứng 4.593.123.020 đồng. Cần tìm hiểu

xem tại sao doanh nghiệp lại đi vay như vậy trong khi tiền mặt tại quỹ và tiền

gửi ngân hàng lại tăng. Kiểm tra xem các khoản vay này có hợp lý khơng?

Vốn chủ sở hữu năm nay tăng 7,33% tương ứng với 123.062.920.910

đồng là do việc chủ sở hữu đầu tư thêm vốn.

Quỹ khen thưởng phúc lợi tăng 13.702.091.770 đồng tương ứng

78,05% cho thấy công ty đã chú trọng hơn tới đời sống của cán bộ, cơng nhân

viên tồn cơng ty.

Kết luận: Tổng nguồn vốn năm nay có sự biến động mạnh chủ yếu là

do việc tăng các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn. Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu

là do chủ sở hữu đầu tư thêm vốn.



SVTH: Phạm Thị Hường



65



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Bảng 2.5. Bảng phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh của Tổng Cơng ty X

Đơn vị: VND



Tên Tài khoản



1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01

2. Các khoản giảm trừ Doanh thu

03

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung 10



813.108.540.101

1.526.271.244

811.582.268.857



734.907.402.756

734.907.402.756



Chênh lệch

Giá trị

78.201.137.345

1.526.271.244

76.674.866.101



cấp dịch vụ

4. Giá vốn hàng bán

11

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp 20



701.680.588.996

109.901.679.861



620.984.072.118

113.923.330.638



80.696.516.878

(4.021.650.777)



13%

-4%



dịch vụ

6. Doanh thu hoạt động tài chính

7.Chi phí tài chính

8. Chi phí bán hàng

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất



21

22

23

24

25



135.433.882.478

5.438.942.629

239.986.619.710



20.045.932.134



115.387.950.344

5.348.942.629

106.017.356.938



576%

0%

0%

0%

79%



kinh doanh

11. Thu nhập khác

12. Chi phí khác

13. Lợi nhuận khác

14. Tổng lợi nhuận trước thuế

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành



30

31

40

50

51



6.072.115.879

196.470.710

5.7875.645.169

245.862.264.879

67.192.262.149



5.705.880.697

196.470.710

5.509.409.987

111.526.766.925

56.453.182.231



1558%

0%

1504%

83%

526%



SVTH: Phạm Thị Hường



Mã số



Năm 2008



66



Năm 2007



133.969.262.772

366.235.182

366.235.182

134.335.497.954

10.739.079.918



>10%

11%

0%

10%



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



16. Chi phí thuế TNDN hỗn lại

17. Tổng lợi nhuận sau thuế

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu



SVTH: Phạm Thị Hường



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



52

60



178.670.002.730

-



67



123.596.418.036

-



55.073.584.694

-



0%

45%

0%



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Nhận



xét:



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 11% tương ứng với

78.201.137.345 đồng cho thấy sự tăng trưởng trong năm về Doanh thu. Tuy

nhiên cần phải kiểm tra khả năng thu hồi và đối chiếu công nợ để xác định

khả năng thu hồi nợ và chuẩn bị cơng tác lập dự phòng. Kiểm tốn viên cần

kiểm tra xem Doanh thu tăng trong năm là tăng cái gì tăng về Doanh thu hoạt

động cơng ích hay tăng về Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh khác.

Nếu là tăng Doanh thu điều hành bay thì tăng về số lượng các chuyến bay hay

tăng về đơn giá điều hành bay? Đặc biệt phải kiểm tra xem có khoản Doanh

thu nào có thể bị ghi giảm hay khơng? Đối chiếu với các hợp đồng bay hoặc

các hóa đơn do khách hàng cung cấp.

Các khoản giảm trừ Doanh thu năm 2008 là 1.526.271.244 đồng trong

khi năm 2007 không xuất hiện. Các khoản giảm trừ Doanh thu này hầu hết là

do việc hạch toán sai trọng lượng và sai tuyến đường máy bay đi dẫn đến sai

số tiền phải thu. Điều đó chứng tỏ cơng tác hạch tốn Doanh thu phải thu năm

nay chưa được quan tâm chặt chẽ. Khi kiểm toán, Kiểm toán viên cần chú ý

đến việc hạch toán các khoản giảm trừ Doanh thu xem xét xem các khoản dó

có hợp lý hợp lệ hay khơng?

Giá vốn hàng bán tăng 13% tương đương với 80.696.516.878 đồng so

với năm 2007 đó là do việc tăng Doanh thu dẫn đến tăng giá vốn hàng bán.

Tốc độ tăng Giá vốn cao hơn Doanh thu nên khi kiểm toán cần chú ý đến

phương pháp tính giá thành xem có nhất qn so với năm trước khơng. Thực

hiện đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (nếu có). Tốc độ tăng giá

vốn lớn hơn so với tăng Doanh thu cho thấy lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh

doanh sẽ giảm.

SVTH: Phạm Thị Hường



68

Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 4% so với năm

2007 tương ứng là 4.021.650.777 đồng là do tốc độ tăng giá vốn lớn hơn tốc

độ tăng Doanh thu.

Doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh 576% tương ứng với

115.387.950.344 đồng cho thấy trong năm doanh có thể tham gia vào hoạt

động đầu tư hoạt động tài chính. Đặc biệt là đầu tư tài chính ngắn hạn. Khi

kiểm tốn cần tìm hiểu xem các khoản Doanh thu hoạt động tài chính đó là gì,

có căn cứ hợp lý để ghi nhận khơng?

Chi phí tài chính trong năm 2008 là 5.348.942.629 đồng trong khi năm

2007 khơng phát sinh chi phí này. Việc chi phí tài chính đột nhiên tăng như

vậy là do lãi suất ngân hàng trong năm 2008 đột ngột tăng mạnh. Điều này

hoàn toàn hợp lý khi trên bảng cân đối kế toán chỉ tiêu nợ ngắn hạn tăng đột

biến. Khi kiểm toán, Kiểm toán viên cần tiến hành các thủ tục ước tính lãi

vay để làm căn cứ xem xét các khoản ghi nhận chi phí tài chính.

Tuy lợi nhuận gộp giảm nhưng doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh nên

lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng mạnh. Cụ thể lợi nhuận

thuần tăng 79% tương ứng với 106.017.356.938 đồng cho thấy tình hình kinh

doanh trong năm của cơng ty có nhiều tiến triển thuận lợi.

Thu nhập khác tăng 1558% tương ứng với số tuyệt đối là 5.705.880.697

đồng. Kiểm toán viên cần xác định xem các khoản thu nhập khác đó là gì, có

căn cứ nào để ghi nhận. Việc thu nhập khác tăng kéo theo chi phí khác cũng

tăng điều này là hợp lý tuy nhiên vẫn phải kiểm tra xem các khoản đó là chi

phí gì.

Tốc độ tăng thu nhập khác mạnh hơn so với tốc độ tăng chi phí khác làm

cho lợi nhuận khác tăng 1504% tương ứng là 5.509.409.987 đồng. Điều này



SVTH: Phạm Thị Hường



69

Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



cho thấy các hoạt động kinh doanh khác năm nay của Doanh nghiệp là rất

phát triển.

Việc lợi nhuận thuần và lợi nhuận khác tăng dẫn đến tổng lợi nhuận

trước thuế tăng 83% tương ứng 111.526.766.925 đồng. Đây là một kết quả

cao và là một tín hiệu đáng mừng đối với Doanh nghiệp.

Chi phí thuế thu nhập hiện hành tăng 526% tương ứng là 56.453.182.231

đồng. Việc tăng như vậy là do tổng lợi nhuận trước thuế tăng mạnh. Điều này

là hoàn toàn hợp lý.

Việc các chỉ tiêu lợi nhuận tăng mạnh trong năm 2008 tăng làm cho lợi

nhuận sau thuế TNDN tăng cho thấy kết quả tăng trưởng rõ rệt của trong năm

2008 của tồn cơng ty. Kiểm tốn viên cần kiểm tra chặt chẽ các khoản ghi

nhận doanh thu và thu nhập để đảm bảo rằng kết quả trên phản ánh đúng tình

hình kinh doanh của cơng ty.

 Xác định mức trọng yếu và rủi ro

Bước công việc này được thực hiện sau khi Kiểm tốn viên đã tìm hiểu

về khách hàng và phân tích sơ bộ tình hình tài chính của Doanh nghiệp.

Xác định trọng yếu: Kiểm tốn viên lựa chọn khoản mục Doanh thu để

xác minh mức độ trọng yếu. Đây là số được xem là trọng yếu với Báo cáo tài

chính được kiểm tốn. Kiểm tốn viên dựa vào xét đốn nghề nghiệp để tính

ra PM (giá trị trọng yếu có thể ảnh hưởng đến báo cáo tài chính mà kiểm tốn

viên cần đưa ra ý kiến kiểm toán).

- Lý do kiểm toán viên chọn khoản mục Doanh thu để tính MP

Tổng Cơng ty X là Cơng ty Nhà nước hoạt động cơng ích nên khơng

chọn chỉ tiêu lợi nhuận để làm cơ sở tính MP và PM.

Vốn chủ sở hữu là vốn nhà nước cố định do đó khơng chọn làm cơ sở

để tính Doanh thu.

SVTH: Phạm Thị Hường



70

Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Doanh thu của X mang tính đặc thù , biến động lớn và có khả năng

kiểm sốt cao. Do đó: Doanh thu của Tổng Cơng ty làm cơ sở để tính MP,

PM.

Việc lựa chọn mức giảm PM trước thuế để điều chỉnh cho tổng sai sót

là mức 15% (mức trung bình) vì: đây là doanh nghiệp nhà nước hoạt động

cơng ích. Tuy là khách hàng kiểm tốn năm đầu tiên nhưng nhóm tham gia

kiểm tốn đã có nhiều kinh nghiêm Kiểm tốn cho các Cơng ty nhà nước hoạt

động cơng ích.

Kiểm tốn viên đã được sử dụng phần mềm hỗ trợ khi tính tốn MP và

PM. Kiểm tốn viên sử dụng bảng sau để tính ra PM và MP

Bảng 2.6: Bảng xác định PM và MP của Tổng Cơng ty X

Khoản mục được lựa chọn để tính PM và MP

Số dư khoản mục lựa chọn để tính PM

Tỷ lệ xác định mức độ trọng yếu

Trọng yếu sau thuế

Lựa chọn trọng yếu sau thuế

Tỷ lệ thuế

Tính tốn trọng yếu trước thuế

Tỷ lệ sai sót ước tính

Tính tốn MP



Doanh thu

814.077.188.726

1%

8.140.771.887

8.140.771.887

28,00%

11.306.627.621

15,00%

9.610.633.478



Giá trị PM được chọn là: 8.140.771.887 đồng

Giá trị MP được chọn ( đã được điều chỉnh bởi thuế) là: 9.610.633.478 đồng.

Sau khi đã tính tốn xong và dựa vào kinh nghiệm nghề nghiệp của

mình. Kiểm tốn viên tổng hợp lại thành bảng sau:



SVTH: Phạm Thị Hường



71

Kiểm toán 47B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Đánh giá môi trường kiểm soát tại Tổng Công ty X

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×