Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán tại công kiểm toán UHY

Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán tại công kiểm toán UHY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Cũng giống như các cơng ty kiểm tốn khác, trình tự kiểm tốn của Cơng

ty UHY thường bao gồm trình tự sau:

- Tài liệu yêu cầu khách hàng: các tài liệu, chứng từ có liên quan đến

phần hành được kiểm tốn.

- Mục tiêu kiểm toán: đối với mỗi phần hành được kiểm tốn sẽ có

những u cầu về mục tiêu kiểm tốn khác nhau.

- Các thủ tục kiểm toán:

* Thủ tục phân tích: so sánh các thơng tin tài chính của doanh nghiệp

(giữa các kỳ, các niên độ, giữa thông tin tài chính của doanh nghiệp với thơng

tin của tồn nghành…), so sánh các chữ số, các tỷ lệ…để phát hiện và nghiên

cứu về các trường hợp bất thường.

* Thủ tục kiểm tra chi tiết : chọn một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, so

sánh các số liệu trên chứng từ với sổ sách, chú ý các nghiệp vụ có phát sinh

lớn hoặc bất thường

* Các thủ tục bổ sung: tùy theo tính chất của khoản mục hay phần hành

được kiểm toán mà thực hiện các thủ tục bổ sung kèm theo nhằm làm rõ các

mục tiêu kiểm toán

- Kết luận và kiến nghị

* Kết luận về mục tiêu kiểm toán: các mục tiêu kiểm toán đã đặt ra, đây

là sự khái quát kết quả thực hiện các chức năng trong từng kiểm toán. Kết

luận về kiểm toán phải đảm bảo cả về nội dung cũng như tính pháp lý.

* Kiến nghị và các biện pháp xử lý: Từ kết quả kiêm tốn thu được, cơng

ty đưa ra các biên pháp xử lý cũng như các kiến nghị nhằm giúp công ty

khách hàng thực hiện tốt hơn cơng tác kế tốn cũng như cơng việc kinh doanh

của mình. Các kiến nghị có thể được đưa ra dưới hình thức thư quản lý gửi

Ban Giám Đốc khách hàng.



SVTH: Phạm Thị Hường



49



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



* Các vấn đề rút ra cho lần kiểm tốn sau: Cơng ty thường giữ mối quan

hệ với khách hàng mà mình kiểm tốn nên qua mỗi lần kiểm tốn, Cơng ty

cũng như các Kiểm toán viên cũng thường rút ra kinh nghiệm cho lần kiểm

toán sau hay các khách hàng khác.

* Giữ mối quan hệ với khách hàng: Nhìn chung cơng ty duy trì khá tốt

mối quan hệ với khách hàng của mình, có thể dưới hình thức tư vấn các chính

sách đãi ngộ với cơng ty khách hàng….tất cả vì lợi ích hợp pháp của khách

hàng.

2.1.5. Kiểm sốt chất lượng kiểm tốn tại Cơng ty

Vì mục tiêu là cung cấp các dịch vụ với chất lượng vượt trội cho khách

hàng nên kiểm sốt chất lượng là một u cầu khơng thể thiếu được của mỗi

cơng ty kiểm tốn. Tại UHY đã thiết lập một hệ thống kiểm soát chất lượng

tương đối chặt chẽ và hiệu quả. Các thủ tục kiểm soát chất lượng tại UHY bao

gồm:

Thứ nhất, về các chuẩn mực nghề nghiệp: Tất cả các cán bộ, nhân viên

phải tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, độc lập chính trực, khách

quan, thận trọng, bí mật và tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn.

Thứ hai, về năng lực chuyên môn của nhân viên trong Công ty: Quyết

định tuyển dụng nhân viên phải được ký duyệt bởi Ban Giám Đốc dựa trên

nhu cầu thực tế của Công ty. Nhân viên mới phải trải qua chương trình đào

tạo để nắm bắt và thích ứng nhanh với phương pháp làm việc tại Công ty.

Việc lựa chọn nhân viên thực hiện cuộc kiểm tốn dựa trên năng lực của nhân

viên và tình hình thực tế của Cơng ty. Mặt khác, Cơng ty cũng tạo điều kiện

cho nhân viên tham gia các lớp tập huấn nâng cao, thi chứng chỉ kiểm toán

quốc gia, quốc tế như: ACCA, CPA, MBA,… Hàng năm, Công ty vẫn luôn

tiến hành khen thưởng đề bạt những nhân viên có thành tích, tâm huyết với



SVTH: Phạm Thị Hường



50



Kiểm tốn 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



nghề nghiệp, với Công ty điều này tạo ra sự cạnh tranh công bằng với các

nhân viên trong Công ty.

Thứ ba, đối với từng cuộc kiểm tốn: Cơng tác kiểm sốt chất lượng phải

được thực hiện xuyên suốt từ khi bắt đầu tới khi kết thúc cuộc kiểm toán.

- Ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: chủ nhiệm kiểm toán và các kiểm

tốn viên chính phải thực hiện nắm bắt những thông tin chung về đặc điểm

sản xuất kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ, nắm bắt sơ bộ về báo cáo tài

chính để đánh giá mức độ trọng yếu, rủi ro hợp đồng và lập kế hoạch kiểm

toán cho đơn vị khách hàng. Trực tiếp trưởng nhóm phải lập kế hoạch kiểm

toán để đảm bảo thực hiện cuộc kiểm tốn có hiệu quả. Trong đó các chương

trình kiểm tốn cho các khoản mục phải được xây dựng để hướng dẫn thực

hiện đặc biệt là với nhân viên mới. Tiếp đến, trưởng nhóm lập bảng phân cơng

cơng việc để giao việc cụ thể cho từng Kiểm toán viên và trợ lý kiểm tốn.

Việc phân cơng cơng việc này phụ thuộc vào quy mơ, tính chất từng cuộc

kiểm tốn, năng lực chun mơn của từng nhân viên. Một cuộc kiểm tốn lớn,

phức tạp đòi hỏi số nhân viên nhiều hơn và có kinh nghiệm hơn.

- Trong q trình thực hiện: trưởng nhóm sẽ chỉ đạo, hướng dẫn, giám

sát hoạt động của các kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán. Đặc biệt, với những

tình huống ít gặp, khó giải quyết mọi người sẽ cùng bàn bạc để đưa ra giải

pháp hợp lý nhất. Ngồi ra, cơng việc kiểm tốn phải ln dựa trên những

Chuẩn mực kiểm toán, kế toán được áp dụng tại Việt Nam.

- Ở giai đoạn hồn thành: nhóm trưởng thực hiện việc soát xét với

những giấy tờ làm việc của nhân viên, tập hợp kết quả của từng nhân viên lên

bảng tổng hợp kết quả kiểm toán và gửi cho chủ nhiệm kiểm toán xem xét.

Chủ nhiệm kiểm toán, soát xét nội dung, lên bảng soát xét tổng hợp kết quả

kiểm toán. Những kết quả này sẽ được thảo luận với khách hàng để đưa ra ý

kiến thống nhất cho các vấn đề kiểm toán. Cuối cùng, Báo cáo kiểm toán và

SVTH: Phạm Thị Hường



51



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Thư quản lý được lập phải có sự phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc

Công ty trước khi gửi đến khách hàng.

Bằng tất cả nhữn nỗ lực của mình, Cơng ty UHY ln nỗ lực mang đến

cho khách hàng những dịch vụ với chất lượng tốt nhất.

2.2. Thực trang Kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

trong kiểm toán tài chính do Cơng ty TNHH dịch vụ kiểm tốn và tư vấn

UHY thực hiện

2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

2.2.1.1. Mục tiêu kiểm toán

Đối với khoản mục Doanh thu, quá trình kiểm tốn phải đạt được những

mục tiêu sau.

- Sự hợp lý chung: số dư của các tài khoản Doanh thu là hợp lý

- Tính hiệu lực: Doanh thu phải được ghi nhận là thực sự tồn tại.

- Tính trọn vẹn: Doanh thu đã có của Cơng ty phải được ghi nhận đầy đủ.

- Tính giá: Các loại và các khoản mục Doanh thu đều được tính giá đúng.

- Sự phân loại: Các loại Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dều

được phân loại đúng.

- Sự trình bày: Các loại Doanh thu đều được trình bày và thuyết minh rõ.

- Tính kịp thời: Các khoản mục Doanh thu đều được ghi nhận kịp thời.

2.2.1.2. Tìm hiểu chung về khách hàng và lập kế hoạch kiểm toán

Dưới đây, em lựa chọn hai khách hàng mà công ty UHY thực hiện kiểm

tốn minh họa cho cơng tác kiểm tốn khoản mục Doanh thu, Tổng công ty X

là một khách hàng mới hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ, còn Cơng

ty Y là khách hàng cũ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cung ứng hàng hóa.

Mặc dù có chương trình kiểm tốn chung nhưng tùy theo khách hàng là

cũ hay mới và lĩnh vực hoạt động mà chương trình kiểm tốn cụ thể với các



SVTH: Phạm Thị Hường



52



Kiểm tốn 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



cơng việc thực hiện trong kiểm tốn có khác nhau, phù hợp với từng khách

thể kiểm tốn.

a. Tìm hiểu chung về khách hàng

Tổng Công ty X

Tiếp cận khách hàng

Đề không ngừng mở rộng mạng lưới khách hàng của mình, Cơng ty

UHY gửi thư chào hàng đến những khách hàng cũ và tiềm năng. Trong đó,

Tổng Cơng ty X là khách hàng tiềm năng. Khi Tổng Công ty X mời Công ty

UHY kiểm tốn thì sẽ gửi thư mời đến UHY, sau đó hai bên tiếp cận trao đổi

thêm về dịch vụ mà khách hàng mong muốn và khả năng phục vụ của UHY

để tiến tới ký kết hợp đồng.

Hợp đồng kiểm tốn bao gồm các nội dung chính sau:

* Căn cứ ký kết hợp đồng

* Nội dung hợp đồng, luật định và chuẩn mực áp dụng

* Trách nhiệm và quyền hạn của hai bên

* Thời gian và giá phí, phương thức thanh toán và hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng và các thư tù giao dịch khách hàng được lưu trong hồ sơ

kiểm toán 2008, chỉ mục 1000 – lập kế hoạch kiểm tốn, chỉ mục 1300 – hợp

đồng kiểm tốn.

Tìm hiểu về khách hàng và chuẩn bị Lập kế hoạch kiểm toán

Đây là giai đoạn đầu tiên và quyết định đến hiệu quả của tồn cuộc

kiểm tốn. Lập kế hoạch kiểm tốn là cơng việc bắt buộc phải thực hiện cho

mọi cuộc kiểm toán. Các giấy tờ làm việc liên quan đến việc lập kế hoạch

kiểm toán được lưu ở chỉ mục 1000 – lập kế hoạch kiểm toán.

Sau khi ký kết hợp đồng UHY tiến hành tìm hiểu thêm về công ty

khách hàng như sau. X không chỉ là khách hàng mới mà còn là một khách lớn

vì vậy việc tìm hiểu về khách hàng là rất quan trọng.

SVTH: Phạm Thị Hường



53



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



- Hình thức sở hữu vốn: Tổng Cơng ty X là một doanh nghiệp 100% sở



hữu vốn nhà nước, hoạt động cơng ích.

- Nghành nghề kinh doanh: Là doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch

vụ về bảo đảm bay dân dụng. Các dịch vụ cung cấp cụ thể như: điều hành các

chuyến bay đến, bay đi hoặc bay qua không phận Việt Nam.

- Khách hàng: khách hàng của X là những hãng hàng không trong nước

và quốc tế. Những hãng hàng khơng nước ngồi muốn được hạ cánh tại các

sân bay của Việt Nam phải có văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: khi có một chuyến bay qua khơng phận

Việt Nam thì X sẽ nhận được tín hiệu từ vệ tinh thơng báo. X sẽ trực tiếp điều

hành đường bay cho các chuyến bay này. Khi máy bay rời khỏi không phận

Việt Nam thì máy tính sẽ tính ra số KM điều hành bay từ đó nhân với đơn giá

để tính ra tiền điều hành bay mà hãng hàng khơng vừa có chuyến bay đó phải

trả. Số tiền mà X thu được sau khi nộp thẳng 75% vào ngân sách nhà nước, số

còn lại sẽ được ghi nhận làm Doanh thu cho đơn vị. Tức là Doanh thu của X

được ghi nhận sau khi đã chuyển giao dịch vụ cho khách hàng.

Công ty Y

Tiếp cận khách hàng:

Công ty Y là khách hàng cũ ln được UHY duy trì mối quan hệ với khách

hàng nên năm nay Công ty Y vẫn mời UHY thực hiện kiểm toán. Theo thư mời,

hai bên sẽ trực tiếp ký hợp đồng và trao đổi với nhau về những vấn đề khác. Nội

dung của hợp đồng tương tự như với Tổng Cơng ty X.

Tìm hiểu về khách hàng và chuẩn bị Lập kế hoạch kiểm tốn:

Các thơng tin tìm hiểu về khách hàng Y được các Kiểm toán viên đọc lại

trong hồ sơ kiểm toán năm trước và ghi nhận lại như sau:

- Hình thức sở hữu vốn: Cơng ty Y là một công ty nhà nước đã được cổ

phần hóa. Hoạt động vì mục đích lợi nhuận.

SVTH: Phạm Thị Hường



54



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Nguồn vốn theo đăng ký kinh doanh: 16.500.000.000 đồng

Tùy theo nhu cầu sản xuất kinh doanh mà công ty Y có thể vay thêm vốn

ngắn hạn và dài hạn để hỗ trợ sản xuất kinh doanh. Hiện nay, công ty Y đang

thực hiện một khoản vay dài hạn từ nguồn vốn của OPEC để đầu tư dự án nhà

máy sản xuất. Hợp đồng này đang trong quá trình trả nợ gốc.

- Nghành nghề kinh doanh:

 Công ty Y chuyên sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu các trang thiết

bị y tế, vật tư tiêu hao, dụng cụ y tế và các sản phẩm làm từ nhựa, vật tư hóa

chất dung để sản xuất các trang thiết bị y tế (không bao gồm kinh doanh dược

phẩm và thuốc thú y). Các sản phẩm nay được tiêu thụ cả trong và ngoài

nước.

 Kinh doanh tư vấn, bảo hành, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị sản xuất

các sản phẩm làm bằng nhựa

 Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất

 Kinh doanh bất động sản (khơng bao gồm các hoạt động tư vấn về giá

đất) cho thuê văn phòng, cửa hàng, kho, bãi đỗ xe.

 Xuất nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa Cơng ty kinh doanh.

- Khách hàng: do đặc thù về sản phẩm sản xuất nên khách hàng của

Công ty Y khá rộng rãi bao gồm: các bệnh viện, các tổ chức y tế trong và

ngồi nước, các cơng ty chun kinh doanh các thiết bị y tế, các đại lý lớn…

Công ty Y là khách hàng cũ được thực hiện theo quy trình kiểm tốn

chung, tuy nhiên do có sự khác nhau trong q trình sản xuất kinh Doanh nên

khi thực hiện kiểm tốn sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với khách hàng.

Các thơng tin tìm hiểu được về khách hàng được lưu vào trong chỉ mục

1400 – Tìm hiểu khách hàng và mơi trường hoạt động.

SVTH: Phạm Thị Hường



55



Kiểm tốn 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



b. Ghi nhận về hệ thống kế toán và chu kỳ Doanh thu của khách

hàng

Tổng Công ty X

 Ghi nhận về hệ thống kế tốn

Tổng cơng ty X là khách hàng mới nên việc tìm hiểu khách hàng phải

thơng qua gặp gỡ, phỏng vấn, thu thập các tài liệu từ các nhân viên kế tốn

của khách hàng. Những thơng tin chính thu được như sau:

- Chính sách và chế độ kế tốn của cơng ty được thực hiện theo Quyết định

số 15/2006/QD-BTC và các chuẩn mực kế toán đã ban hành tại Việt Nam.

- Trình bày Báo cáo tài chính: X trình bày báo cáo tài chính bằng Đồng

Việt Nam theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt

Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác vè kế tốn

tại Việt Nam. Vì vậy việc ghi nhận Doanh thu phải tuân thủ các Chuẩn mực

kế toán của Việt Nam. Các khoản Doanh thu bằng ngoại tệ đều được quy ra

Việt Nam đồng.

- Năm tài chính: từ 01/01 đến 31/12 hàng năm. Tại X khách hàng thanh

toán tiền điều hành bay theo tháng nên số tiền điều hành bay của tháng cuối

năm tài chính này và đầu năm tài chính kê tiếp cần phải được xem xét cụ thể

những khoản Doanh thu của năm trước cần được ghi nhận đúng kỳ.

- Phần mềm kế toán áp dụng: Fast Accounting

- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ.

 Ghi nhận về chu kỳ Doanh thu của X

- Các nguyên tắc quan trọng liên quan đến kiểm toán Doanh thu

 Nguyên tắc ghi nhận Doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi đơn vị

có thể thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định một cách chắc chắn. Đối

với X do đặc điểm hoạt động của mình nên Doanh thu được ghi nhận là tương

SVTH: Phạm Thị Hường



56



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



đối chắc chắn.

 Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận bao gồm lợi nhuận

được chia hàng năm từ các bên liên doanh, công ty liên kết mà cơng ty góp

vốn, lãi tiền gửi ngân hàng được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác nhận

dựa trên số dư tiền gửi ngân hàng và lãi suất áp dụng cho từng thời kỳ của các

ngân hàng.

 Ghi nhận về chu kỳ Doanh thu của khách hàng X

Kiểm tốn viên của Cơng ty đã kiểm tra chu kỳ doanh thu của Tổng

Công ty X nhận thấy các vấn đề sau:

- Đối với một hãng hàng không khi muốn hạ cánh hoặc cất cánh tại Việt

Nam thì phải mở văn phòng đại diện và được sự cho phép của cục hàng

không Việt Nam. Đối với những hãng hàng khơng chỉ bay qua khơng phận

Việt Nam thì khơng cần phải mở văn phòng đại diện nhưng vẫn phải được sự

cho phép của cục hàng không Việt Nam.

- Khi X thực hiện điều hành bay xong thì máy tính sẽ tính ra số tiền mà

khách hàng của X phải trả.

- X sẽ lập chứng từ ghi nhận khoản phải trả đó trên sổ sách.

- Cuối tháng thực hiện đối chiếu sổ chi tiết lên sổ tổng hợp.

- Thu tiền đòi nợ và đối chiếu công nợ.

- Khi khách hàng trả tiền điều hành bay thì kế tốn lập hóa đơn và nhận

giấy báo có của ngân hàng làm căn cứ để ghi sổ khoản đã thanh toán.

- Xử lý các khoản nợ kéo dài (nợ xấu).

Kết luận: Hệ thống kế toán và chu kỳ của doanh thu là tương đối chặt

chẽ và ổn định.

Cơng ty Y



SVTH: Phạm Thị Hường



57



Kiểm tốn 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Cũng như quá trình tìm hiểu về hoạt động kinh doanh, Kiểm toán viên

cũng xem lại hồ sơ kiểm toán năm trước và phỏng vấn thêm khách hàng xem

có gì thay đổi trong năm hiện tại không?

 Ghi nhận về hệ thống kế tốn:

- Chế độ kế tốn đang áp dụng:

Tại cơng ty Y, Báo cáo tài chính được lập bằng Đồng Việt Nam theo

nguyên tắc giá gốc, phù hợp với Chuẩn mực kế tốn tại Việt Nam. Vì vậy,

việc hạch tốn Doanh thu phải phù hợp với hệ thông Chuẩn mực kế toán đang

áp dụng. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán kế toán theo Quyết định 15/2006/

QD-BTC và theo các chuẩn mực kế toán đã ban hành tại Việt Nam.

- Kỳ kế toán: Từ 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch. Vì vậy, các

khoản bán hàng trong năm nào mới được ghi nhận vào Doanh thu năm đó.

- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam nên các khoản Doanh thu là ngoại tệ cần

được quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá.

- Phần mềm kế toán đang sử dụng: Fast Accounting

- Hình thức ghi sổ kế tốn: hình thức sổ nhật ký chung.

 Ghi nhận về chu kỳ Doanh thu của Y

- Doanh thu được xác định khi kết quả giao dịch hàng hóa được xác định

một cách đáng tin cậy và Cơng ty có khả năng thu được những lợi ích kinh tế

từ những giao dịch này. Thời điểm ghi nhận Doanh thu là khi giao hàng đồng

thời chuyển hóa đơn cho khách hàng (tức là hàng hóa đã được công ty chuyển

quyền sở hữu và khách hàng chấp nhận thanh tốn). Vì vậy, khi kiểm tốn

Kiểm tốn viên phải chú ý tới thời điểm giao hàng, thời điểm ghi trên hóa đơn

và thời điểm ghi nhận Doanh thu xem có trùng khớp hay khơng? Đó là tính

hợp lý của Doanh thu được ghi nhận.

- Ngoại tệ: Các nghiệp vụ về Doanh thu phát sinh bằng ngoại tệ cần phải

được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá của ngày phát sinh nghiệp vụ.

SVTH: Phạm Thị Hường



58



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Chênh lệch tỷ giá từ các nghiệp vụ này được ghi nhận vào Báo cáo kết quả

kinh doanh. Vì vậy đối với hoạt động xuất khẩu thì Kiểm tốn viên cần cú ý

tới khả năng sai sót trong việc tính tốn sai, áp dụng sai tỷ giá. Xem xét việc

hạch toán lãi lỗ liên quan đến tỷ giá của Doanh thu phát sinh. Số dư các tài

sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả gốc cho ngoại tệ ngày kết thúc

niên độ kế toán phải được chuyển đổi theo tỷ giá của ngày này. Chênh lệch tỷ

giá phát sinh do đánh giá lại được hạch toán vào Báo cáo kết quả kinh doanh.

c. Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích Báo cáo tài chính, xác

định mức độ trọng yếu rủi ro

Tổng Công ty X

 Kiểm tra hệ thống kiểm sốt nội bộ đối với Doanh thu

Cơng việc này được thực hiện trên cơ sở chọn mẫu một số nghiệp vụ

phát sinh để đạt được một số yêu cầu sau:

- Kiểm tra tính liên tục của hóa đơn: các hóa đơn có được đánh số thứ tự

hay khơng.

- Kiểm tra sự chính xác trong thanh tốn: số tiền thanh tốn có đúng với

số được hạch tốn như trong sổ sách và nghĩa vụ thanh tốn hay khơng.

- Đối chiếu doanh thu với số liệu của phòng kinh doanh hoặc phòng kế

hoạch.

- Kiểm tra xem một nghiệp vụ bất kỳ có được ghi sổ hay có bị ghi trùng

hay không.

- Xem xét xem sổ tổng hợp và sổ chi tiết có được đối chiếu đầu kỳ hay

khơng. Cơng ty có gửi đối chiếu cơng nợ khơng.

- Kiểm tra xem các khoản nợ có được phân tích thường xun hay

khơng và các khách hàng chậm thanh tốn có được đòi nợ thường xun hay

khơng.



SVTH: Phạm Thị Hường



59



Kiểm tốn 47B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán tại công kiểm toán UHY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×