Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Như vậy, bản chất của Doanh thu là:

- Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu

được trong tương lai.

- Được phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thường của

doanh nghiệp.

- Góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Một khoản được coi là doanh thu khi nó thỏa mãn cả ba nội dung trên.

Các khoản thu hộ bên thứ ba khơng được hạch tốn là doanh thu vì nó khơng

mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Ngồi ra, các khoản đóng góp của

cổ đơng hoặc chủ sở hữu mặc dù làm tăng vốn cho doanh nghiệp nhưng lại

không phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thường của doanh

nghiệp nên khơng được hạch tốn là doanh thu.

Khoản mục doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu nội bộ

- Doanh thu tài chính

Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu

được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như

bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản

thu phụ và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có). Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng

lớn nhất trong tổng doanh thu của các doanh nghiệp.

Ngoài ra, chúng ta cũng cần phải chú ý đến một số nội dung khác liên

quan đến chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như:

- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua



do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn trong hợp đồng. Khoản

chiết khấu này thường được tính theo tỷ lệ chiết khấu thanh toán mà khi hai

bên kí kết hợp đồng đã thỏa thuận.

SVTH: Phạm Thị Hường



4



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá cho người

mua khi khách hàng mua với số lượng lớn.

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém

phẩm chất, lạc hậu, lỗi thời hoặc sai quy cách.

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ và bị

khách hàng trả lại do nguyên nhân nào đó và từ chối thanh toán.

1.1.2. Điều kiện ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tiêu chí ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phụ thuộc vào

từng loại doanh thu của các hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp:

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác

thì doanh thu từ hàng bán được ghi nhận đồng thời phải thỏa mãn cả 5 điều

kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

bán hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Cũng theo Chuẩn mực kế toán số 14 thì doanh thu từ cung cấp dịch vụ

được ghi nhận khi kết quả giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.

Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kì kinh doanh

thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần cơng việc đã hồn

thành vào ngày lập Bảng cân đối kế tốn kì đó. Kết quả của giao dịch cung

cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cả bốn điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

SVTH: Phạm Thị Hường



5



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



- Có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ

đó.

- Xác định được phần cơng việc hồn thành vào ngày lập Bảng cân đối

kế toán.

- Xác định được chi phí phát sinh cho các giao dịch và chi phí để hồn

thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

1.1.3. Các tài khoản trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

Như các tài khoản khác, các tài khoản dùng để hạch toán doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ đã được Bộ tài chính ban hành chi tiết cho từng loại

doanh thu và phân thành hai nhóm cơ bản.

- Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu tăng trong kì:

Thứ nhất, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được theo dõi trên tài

khoản 511. Tài khoản này cuối kì khơng có số dư, tồn bộ số phát sinh trong

kì được kết chuyển về tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản

511 được chi tiết thành 5 tài khoản cấp hai:

Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa, được sử dụng chủ yếu cho

Doanh nghiệp kinh doanh vật tư, hàng hóa.

Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm được sử dụng chủ yếu

cho các doanh nghiệp sản xuất phản ánh doanh thu của khối lượng thành

phẩm, bán thành phẩm đã tiêu thụ.

Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ được sử dụng chủ yếu cho

các ngành kinh doanh dịch vụ.

Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá phản ánh các khoản trợ cấp

trợ giá cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch

vụ theo yêu cầu của Nhà nước.



SVTH: Phạm Thị Hường



6



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, phản ánh

doanh thu từ cho thuê, bán, thanh lý bất động sản đầu tư.

Thứ hai, Doanh thu nội bộ được theo dõi trên tài khoản 512. Tài khoản

này dùng để hạch toán các khoản doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,

lao vụ tiêu thụ trong nội bộ. Số phát sinh của tài khoản 512 cuối kì được kết

chuyển về tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 512 khơng

có số dư cuối kì và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp hai:

Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa

Tài khoản 5122: Doanh thu bán thành phẩm

Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Ngồi ra, còn có các tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu.

Tương tự như hai tài khoản trên, các tài khoản này đều khơng có số dư cuối

kỳ. Bao gồm:

Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán

Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại

Tài khoản 635: hạch toán các khoản chiết khấu thanh toán

Bên cạnh đó là các chứng từ sổ sách sử dụng khi hạch toán doanh thu

như:

- Đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế.

- Phiếu xuất kho, biên bản giao hàng, chứng từ vận chuyển.

- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo của ngân hàng.

- Hóa đơn bán hàng thơng thường, hóa đơn thuế Giá trị gia tăng.

- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ cái tài khoản doanh thu.

- Bảng cân đối phát sinh tài khoản.

- Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

SVTH: Phạm Thị Hường



7



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



- Các tài liệu liên quan khác.

1.1.4. Một số quy định khi hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

Khi thực hiện hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh

nghiệp cần thực hiện đúng các quy định sau:

- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi

nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính. Doanh

nghiệp cần phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu. Thời điểm

ghi nhận doanh thu chính là thời điểm chuyể giao quyền sở hữu về sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ từ người bán cho người mua.

- Chỉ nghi nhận doanh thu trong kì kế tốn khi thỏa mãn đồng thời các

điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo từng quy

định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác

– và các quy định của chế độ kế toán hiện hành.

- Doanh thu phải được theo dõi theo từng loại doanh thu, tức là phải phân

định rõ được từng loại doanh thu, thu nhập và kết quả của từng hoạt động

kinh doanh.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ

tương đương về bản chất và giá trị thì giao dịch đó khơng được coi là một

giao dịch tạo ra doanh thu và khơng ghi nhận doanh thu.

- Nếu trong kì kế tốn phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ thì phải được hạch tốn riêng biệt. Các khoản giảm trừ

doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh

thu thuần và làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kì kế tốn.

- Cuối kì kế tốn, tồn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kì kế tốn

được kết chuyển về tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.



SVTH: Phạm Thị Hường



8



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



1.1.5. Quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Phân loại doanh thu giúp cho việc xác định doanh thu của từng loại được

chính xác. Đó là căn cứ để việc xác định cơng thức tính tốn doanh thu cần

phải được thực hiện theo một quy chuẩn mực nhất định. Theo Quyết định số

149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính về việc ban hành 4

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu

được. Trong thực tế, các doanh nghiệp áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo

một trong hai phương pháp: Khấu trừ hoặc Trực tiếp. Tùy vào cách tính thuế

mà giá trị ghi nhận doanh thu có bao hàm cả thuế Giá trị gia tăng hay khơng.

- Nếu doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu có tính thuế Giá trị

gia tăng và doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bán hàng.

- Nếu doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chưa có thuế Giá trị

gia tăng và doanh nghiệp sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng.

- Đối với những hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

hoặc thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng

giá thanh tốn có bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu.

Chuẩn mực kế tốn Việt Nam số 14 có quy định cách thức xác định cho

từng loại doanh thu theo từng phương pháp cụ thể. Trong đó, doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chủ yếu của các doanh nghiệp sản xuất

kinh doanh, cung cấp dịch vụ và là loại doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong

tổng doanh thu của doanh nghiệp.

Công thức xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác

định như sau:



SVTH: Phạm Thị Hường



9



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu.

Mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp tiêu thụ khác nhau:

như phương thức chuyển hàng theo hợp đồng, phương thức tiêu thụ qua đại

lý, phương thức bán hàng trả góp… Vơi mỗi phương thức thì thời điểm xác

định doanh thu cũng khác nhau.

Khi doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu

trừ

 Đối với kế tốn tiêu thụ sản phẩm: Các hình thức tiêu thụ sản phẩm

cơ bản gồm

 Tiêu thụ theo phương pháp trực tiếp: Thời điểm ghi nhận doanh thu là

thời điểm người bán giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho của người bán.

 Theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Bên bán chuyển cho

bên mua theo địa điểm gửi trong hợp đồng, khi khách hàng thanh toán hoặc

chấp nhận thanh toán mới được coi là tiêu thụ

 Theo phương thức bán hàng đại lý, kí gửi: Bên giao đại lý xuất hàng

cho bên nhận đại lý để bán, bên nhận đại lý bán đúng giá của bên giao đại lý

và được nhận thù lao dưới dạng hoa hồng đại lý. Như vậy, thời điểm ghi nhận

doanh thu chính là thời điểm bên nhận đại lý bán hàng cho khách và được

khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh tốn.

 Theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Đây là phương thức

bán hàng thu tiền nhiều lần, lần đầu vào thời điểm mua, số tiền còn lại được

trả dần vào các kì sau và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định theo như thỏa

thuận ban đầu.

 Theo phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng: Đây là phương thức người

bán đem hàng hóa, sản phẩm, vật tư của mình để đổi lấy sản phẩm vật tư hàng

hóa của người mua.

SVTH: Phạm Thị Hường



10



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Đối với các trường hợp tiêu thụ theo phương pháp trực tiếp, chuyển hàng

chờ chấp nhận, bán hàng đại lý, kí gửi, hàng đổi hàng, doanh thu bán hàng ghi

nhận khi khách hàng chấp nhận mua hàng và xuất hóa đơn Giá trị gia tăng, kế

toán ghi:

Nợ Tài khoản 111, 112, 131: Tổng số tiền khách hàng thanh tốn hoặc

sẽ phải thanh tốn

Có Tài khoản 511: ghi tăng doanh thu bán hàng

Có Tài khoản 3311: thuế Giá trị gia tăng đầu ra phải nộp

Đối với trường hợp bán hàng trả chậm trả góp: Kế tốn hạch toán như

sau

Nợ Tài khoản 111, 112: Số tiền trả lần đầu

Nợ Tài khoản 131: Tổng số tiền còn lại phải thanh tốn

Có Tài khoản 511: Doanh thu hàng bán

Có tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng đầu ra

Có Tài khoản 3387: Tổng lợi tức do bán hàng trả chậm

Số lợi tức này sẽ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính

qua từng kì.

 Đối với kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ:

Khi xác định được phần dịch vụ cung cấp đã hoàn thành cho khách hàng

và xuất hóa đơn Giá trị gia tăng, kế toán hạch toán doanh thu như sau:

Nợ Tài khoản 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh tốn

Có Tài khoản 511: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng đầu ra

Nếu trong trường hợp dịch vụ chưa thực hiện xong, khách hàng ứng

trước tiền và u cầu lập hóa đơn Giá trị gia tăng thì kế toán phải hạch toán

trên tài khoản 3387, khi xác định được phần dịch vụ cung cấp vào thời điểm



SVTH: Phạm Thị Hường



11



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



lập Báo cáo tài chính thì kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Vì vậy, khi khách hàng ứng tiền trước và yêu cầu xuất hóa đơn Giá trị gia

tăng thì kế tốn ghi:

Nợ Tài khoản 111, 112: Tổng số tiền thanh tốn

Có Tài khoản 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng đầu ra

Khi xác định được phần dịch vụ đã cung cấp trong kì kế tốn ghi:

Nợ Tài khoản 3387: Ghi giảm doanh thu chưa thực hiện

Có Tài khoản 511: Ghi tăng doanh thu thực hiện trong kì

Trường hợp bán bất động sản theo hình thức trả chậm, trả góp, kế tốn

hạch toán doanh thu tương tự như trường hợp bán hàng hóa theo phương thức

trả chậm trả góp.

 Đối với kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Khi cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại, kế toán ghi:

Nợ Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại cho khách hàng

Nợ Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng tương ứng

Có Tài khoản 111, 112, 131

Khi khách hàng được hưởng các khoản giảm giá hàng bán, kế toán ghi:

Nợ Tài khoản 532: Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng

Nợ Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng tương ứng

Có Tài khoản 111,112,131

Khi khách hàng trả lại hàng, kế toán ghi:

Nợ Tài khoản 531: Ghi tăng doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng tương ứng

Có Tài khoản 111, 112, 131



SVTH: Phạm Thị Hường



12



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



Cuối kì, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để

xác định doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ Tài khoản 511: Giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có Tài khoản 521, 531, 532

Sau đó, thực hiện kết chuyển Doanh thu thuần về tài khoản xác định kết

quả kinh doanh

Nợ Tài khoản 511: Kết chuyển doanh thu thuần

Có Tài khoản 911 ( Xác định kết quả kinh doanh)

Khi doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc

sản phẩm tiêu thụ không thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng.

Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền

thanh toán.

Nợ Tài khoản 111,112,131: Tổng số tiền khách hàng phải thanh tốn

Có Tài khoản 511: Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán

Các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán ghi:

Nợ Tài khoản 521,531,532: Các khoản giảm trừ doanh thu

Có tài khoản 111,112,131

Cuối kì, kế tốn kết chuyển các khoản giảm trừ để tính Doanh thu thuần

Nợ Tài khoản 511: Giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có Tài khoản 521,531,532

Hàng tháng khi tính ra số thuế Giá trị gia tăng phải nộp, kế toán ghi

Nợ Tài khoản 511: Ghi giảm doanh thu hàng bán

Có Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng phải nộp

Sau đó thực hiện kết chuyển doanh thu thuần về tài khoản 911 – Xác

định kết quả kinh doanh.



SVTH: Phạm Thị Hường



13



Kiểm toán 47B



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa



1.1.6. Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ được xây dựng bao gồm bốn yếu tố chính: Mơi trường kiểm sốt, hệ thống

thơng tin, các thủ tục kiểm sốt và hệ thống kiểm tốn nội bộ.

 Thứ nhất, đối với mơi trường kiểm sốt:

Mơi trường kiểm sốt là tồn bộ yếu tố bên trong và bên ngoài đơn vị tác

động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm sốt

nội bộ.

 Thứ hai, đối với hệ thống thông tin:

Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của doanh nghiệp bao

gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế

toán và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán liên quan đến khoản mục

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

 Thứ ba, đối với các thủ tục kiểm soát:

Các thủ tục kiểm soat được các nhà quản lý Doanh nghiệp xây dựng trên

ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công,

phân nhiệm rõ rang và chế độ ủy quyền.

Các thủ tục kiểm soát chủ yếu được xây dựng đối với khoản mục doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là:

- Quy định thống nhất về việc đánh số thứ tự đối với các hóa đơn bán

hàng.

- Xây dựng và sử dụng sơ đồ tài khoản phù hợp với khoản mục doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại đơn vị.

- Quy định về phê chuẩn đối với các nghiệp vụ bán hàng, các khoản bán

chịu cho khách hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ.



SVTH: Phạm Thị Hường



14



Kiểm toán 47B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×