Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1.2. Kế hoạch nhân lực:

Khái niệm:

Kế hoạch nhân lực là những mục tiêu nhân lực, chương trình, hành động trong từng

năm của thời kỳ chiến lược, được vận hành trên nền tảng các chính sách nhân lực, được

xây dựng theo từng thời kỳ (6 tháng,1 năm,…)

Vai trò:

-



Cụ thể hóa các chính sách nhân lực, chỉ ra một cách chi tiết cách thức hành động



-



để đạt được mục tiêu của tổ chức.

Để thực thi được các mục tiêu kế hoạc nhân lực tổng thể của năm rất cần có các kế

hoạch nhân lực chi tiết gắn với các tác nghiệp quản trị nhân lực của năm đó như:

kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, kế hoạch đãi ngộ….



1.2.



Thiết lập chính sách nhân lực



1.2.1. Những yêu cầu đối với xây dựng chính sách nhân lực:

Các yêu cầu đối với xây dựng chính sách nhân lực: Cơng bằng, cơng khai, kịp thời,

có lý có tình, rõ ràng dễ hiểu.

-



Cơng bằng: u cầu này phải thể hiện mọi khía cạnh của chính sách và là lý tưởng,



-



triết lý xun suốt tồn bộ chính sách.

Cơng khai: Chính sách nhân lực liên quan đến lực lượng lao động khác nhau trong

doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần làm việc cho nên phải cơng bố



-



cơng khai và giải thích mọi người đều hiểu thơng suốt.

Kịp thời: Chính sách nhân lực có thể khơng còn thích hợp nếu các căn cứ hoạch



-



định chính sách thay đổi nên phải sửa đổi để đưa ra các chính sách phù hợp.

Có lý, có tình: Cần có tính hợp lý để đưa ra các chính sách thích hợp.

Dễ hiểu: Khơng nên đưa ra chính sách nhân lực chi li, phức tạp dễ dẫn đến hiểu

lầm mà cần cụ thể nhưng khơng q dài dòng để nhân viên có thể hiểu được.



5



1.2.2. Xác định căn cứ xây dựng chính sách nhân lực.

-



Những quy định của nhà nước: Phải đáp ứng được quy định của nhà nước về đảm



-



bảo quyền lợi cho người lao động.

Chiến lực kinh doanh và chiến lược nhân lực của doanh nghiệp: đây chính là mục

tiêu mà chính sách nhân lực hướng tới ,vì vậy nên các nhà quản trị cần nắm bắt kỹ



-



càng các chiến lược để đưa ra các chính sách phù hợp.

Văn hóa doanh nghiệp: là nền tảng tinh thần cho mọi doanh nghiệp và chi phối

nhận thức hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp vì thế chính sách nhân

lực của doanh nghiệp cần phải được xây dựng sao cho phù hợp với văn hóa doanh



-



nghiệp.

Quan điểm của nhà quản trị doanh nghiệp: nhà quản trị với năng lực, phẩm chất và

đặc biệt là quan điểm hệ thống, chính trị của mình có ảnh hưởng đến chi phối đến

chiến lược cũng như chính sách, hoạt động quản trị nhân lực.



1.2.3. Xác định đối tượng, phạm vi chính sách nhân lực.

Các đối tượng có thể là tồn thể người lao động hoặc từng cá thể người lao động

tương ứng với chính sách nhâ lực chung hay chính sách nhâ lực đặc thù.

Xác lập phạm vi áp dụng chính sách thường được xác định giới hạn khơng gian,

thời gian vận hành chính sách. Phạm vi áp dụng có thể được xác định với toàn thể doanh

nghiệp hay một số đơn vị thành viên / bộ phận trong doanh nghiệp.

1.2.4. Xây dựng nội dung chính sách nhân lực.

-



Xây dựng những quy định chung : Cách định nghĩa các từ viết tắt, mục đích,



phạm vi và đối tượng áp dụng , giới thiệu các thành phần tham gia xây dựng và

vận hành chính sách, vv...

-



Xây dựng những nội dung cụ thể: Nội dung thực hiện, hình thức phương phápthực

hiện, nguồn kinh phí thực hiện, quyền lợi trách nhiệm nghĩa vụ của đối tượng áp

dụng, ...



6



-



Xây dựng quy định về tổ chức thực hiện: Quy định cách thức tổ chức thực hiện

bộc lộ quy trình, các bộ phận tham gia vào quy trình tổ chức thực hiện hoạt động

quản trị nhân lực đó, các điều khoản thực thi chính sách, ...



1.2.5. Ra quyết định ban hành chính sách.

Quyết định phải bao gồm các phần sau:

-



Quốc hiệu.

Tên tổ chức doanh nghiệp ban hành quyết định.

Số ký hiệu của quyết định.

Địa danh và ngày tháng năm ban hành quyết định.

Tên loại và trích yếu nội dung của quyết định.



1.2.6. Một số chính sách nhân lực chủ yếu.





























-



Chính sách tuyển dụng :

Đối tượng, phạm vi áp dụng chính sách tuyển dụng.

Nguyên tắc tuyển dụng.

Các hình thức tuyển dụng.

Tổ chức tuyển dụng.

Chi phí tuyển dụng.

Điều khoản thi hành

Chính sách đào tạo :

Quy định chung: đối tượng và phạm vi.

Các nội dung đào tạo.

Các hình thức đào tạo.

Quy định chi phí đào tạo.

Quản lý chất lượng đào tạo.

Quy trình đào tạo.

Quy định khen thưởng kỷ luật.

Điều khoản thi hành.

Chính sách phát triển nhân lực: tương tự chịnh sách đào tạo và chính sách tuyển



-



dụng.

Chính sách đãi ngộ nhân lực: Chính sách lương, chính sách thưởngchính sách



-



phúc lợi, chính sách trợ cấp.

Chính sách thi đua: chính sách thi đua phải ở mức độ trung bình nhằm khuyến

khích ý muốn đạt được kết quả thi đua của tất cả mọi người.

7



1.3. Xây dựng kế hoạch nhân lực.

1.3.1. Xác định căn cứ xây dựng kế hoạch nhân lực:













Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược nhân lực

Chính sách nhân lực

Thực trạng nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Thị trường lao động



1.3.2. Xác định mục tiêu nhân lực tổng thể.

 Mục tiêu quản trị nhân lực là những dấu mốc mà hoạt động quản trị nhân lực

mong muốn và cố gắng đạt được nó trong thời kỳ kế hoạch.

 Yêu cầu xây dựng mục tiêu nhân lực: Cần phải khả thi và đo lường được.

Quy trình xây dựng mục tiêu:

a) Mục tiêu được xây dựng dựa trên yêu cầu đối với từng nhiệm vụ cụ thể.

b) Cụ thể hóa yêu cầu dựa trên định hướng của văn hóa doanh nghiệp và đặc thù

củadoanh nghiệp trong từng thời kỳ.

c) Cụ thể hóa các nội dung của mục tiêu với các chỉ tiêu đo lường được.

1.3.3. Xây dựng chương trình nhân lực tổng thể

Tương ứng với mục tiêu nhân lực tổng thể, các chương trình nhân lực được xác

lập. Chương trình nhân lực tổng thể chỉ ra những giải pháp và những biện pháp cụ thể để

thực hiện mục tiêu nhân lực tổng thể.

Thực hiện một mục tiêu có thể bằng nhiều cách thức khác nhau, tuy nhiên trên cơ

sở điều kiện của doanh nghiệp (về tài chính, về con người, về thời gian…) để lựa chọn

những chương trình nhân lực phù hợp.

1.3.4. Xây dựng kế hoạch nhân lực chi tiết

Xây dựng kế hoach chi tiết cho hoạt động tác nghiệp quản trị nhân lực trong một

chu kỳ thời gian.



8



Kế hoạch nhân lực chi tiết là kế hoạch cho từng hoạt động quản trị nhân lực (kế

hoạch tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, kế hoạch đãi ngộ (kế hoạch thi đua – khen thưởng,

kế hoạch tham quan nghỉ mát, …) được xây dựng theo chu kỳ thời gian, thông thường là

một năm. Tuy nhiên tùy vào đặc điểm biến động nhân lực của doanh nghiệp mà có thể

phải xây dựng kế hoạch hoạt động quản trị nhân lực cho 3 tháng hay 6 tháng.

Kế hoạch nhân lực chi tiết có thể được xây dựng dựa trên kế hoạch nhân lực tổng

thể hoặc tổng hợp dựa trên đề nghị từ cấp dưới.

Kế hoạch nhân lực cho một sự kiện bao gồm các vấn đề sau: Xác định đối tượng

tham gia, xác định thời gian địa điểm, xác định hình thức phương pháp, xác định kinh

phí.

1.3.5. Dự trù ngân sách nhân lực

Dự trù ngân sách nhân lực là quá trình tạm tính các khoản thu chi bằng tiền liên

quan đến một hoặc nhiều hoạt động quản trị nhân lực của doanh nghiệp. Được thực hiện

qua các bước công việc sau:

 Bước 1 : Dự trù chi phí

 Bước 2: Dự trù nguồn thu

 Bước3: Tổng hợp ngân sách.





9



Chương 2. Chính sách và kế hoạch nhân lực tại Công ty Cổ

phần du lịch Việt Nam tại TP.HCM.

2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần du lịch Việt Nam tại TP. HCM.

Tên giao dịch: VIETNAM TOURISM HCMC JSC

Mã số thuế: 0301187295

Địa chỉ: 234 Nam Kì Khởi Nghĩa, Phường 6, Quận 3, TP.HCM

Đại diện pháp luật: Trịnh Thị Lan Hương

Ngày cấp giấy phép: 18/05/2007

Ngày hoạt động: 01/06/2007

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.

Công ty cổ phần du lịch Việt Nam thành phố HCM luôn là một trong 10 doanh

nghiệp kinh doanh lữ hành hàng đầu Việt Nam, thương hiệu “ VIETNAMTOURISM HO

CHI MINH CITY” những năm qua đã trở nên quen thuộc đối với khách hàng trong và

ngoài nước. Với bề dày 35 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực du lịch, công ty đã

trở thành nhà cung cấp dịch vụ lữ hành trọn gói và bán lẻ chuyên nghiệp. Để gắn kết các

hoạt động du lịch trong và ngoài nước, từ nhiều năm qua Công ty đã tham gia và là thành

viên chính thức của hiệp hội du lịch Nhật Bản (JATA), Hiêp hội du lịch Châu Á – Thái

Bình Dương (PATA), Hiệp hội du lịch Mỹ ( ASTA), Hiệp hội du lịch Việt Nam ( VITA),

Hiệp hội du lịch TP. Hồ Chí Minh, phòng Thương mại và Cơng nghiệp Việt Nam (VCCI).

Công ty cổ phần du lịch Việt Nam TP.Hồ Chí Minh (tiền thân là cơng ty du lịch

Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh) được hình thành và chuyển đổi qua các thời kì:

 Ngày 9/7/1960 thành lập công ty du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Ngoại Thương

với nhiệm vụ chủ yếu phục vụ khách chuyên gia.

10



 Sau ngày Miền Nam giải phóng, 1978 Văn phòng đại diện của Tổng cục du lịch

được thành lập tại TP.Hồ Chí Minh mang tên Trung tâm điều hành đưa đón khách

( Điều hành B) với tên giao dịch quốc tế Vietnamtourism in Ho Chi Minh City.

 Năm 1990. Trung tâm được chuyển thành Chi nhánh Tổng công ty du lịch Việt

Nam tại TP. HCM thuộc Tổng công ty du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Văn hóa

Thể thao – Du lịch.

 Ngày 26/3/1993 thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công ty Du lịch Việt Nam tại

TP.HCM theo nghị định 388 của Chính phủ trực thuộc Tổng cục Du lịch.

 Ngày 1/6/2007 đến nay, đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nhà nước sang

Công ty cổ phần với tên mới Công ty cổ phần Du lịch Việt Nam tại TP.HCM.

Công ty hiện đang sở hữu và kinh doanh dịch vụ của 2 khách sạn, 1 xí nghiệp vận

chuyển khách du lịch ( gồm nhiều loại xe vận chuyển khách), 1 đại lý bán vé máy bay

( các đường bay quốc tế và nội địa) và Chi nhánh Lữ hành tại Hà Nội. Công ty đã thực

hiện liên doanh, liên kết xây dựng và đưa vào kinh doanh khách sạn Mondial tiêu chuẩn 4

sao với thiết kế 100 phòng tại Huế.

Trong kinh doanh lữ hành, công ty đã xây dựng được nhiều loại hình du lịch, với

nhiều chương trình phục vụ khách phong phú. Hàng năm đã thu hút được hàng chục ngàn

lượt khách quốc tế đến từ Pháp, Nhật, Nga, Đan Mạch, Anh, Mỹ, Singapore, Malaysia…

và hàng chục ngàn khách Việt Nam đi tham quan du lịch nước ngoài. Vừa qua, cơng ty đã

mở được các chương trình mới tham quan du lịch tại Úc, Hàn Quốc, Châu Âu. Qua nhiều

năm hoạt động, cơng ty hiện đang có mối quan hệ gần gũi với nhiều đối tác lữ hành trong

và ngồi nước, đã kí kết với các hợp đồng kinh tế với hệ thống khách sạn, nhà hàng, điểm

tham quan vui chơi giải trí trên tồn quốc.

2.1.2. Sản phẩm và dịch vụ



STT



Sản phẩm và dịch vụ



1



Lữ hành quốc tế và nội địa



2



Khách sạn nhà hàng

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×