Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.11:Tình hình thực hiện chi phí quản lí‎ doanh nghiệp

Bảng 2.11:Tình hình thực hiện chi phí quản lí‎ doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



51



2.3.Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Cơng ty

2.3.1.Thành tựu đạt được

Qua phân tích trên: năm 2008 so với năm 2007 thì lợi nhuận của Cơng ty

xi măng Nghi sơn đã tăng lên với tỷ lệ tăng là 16,6%.Vốn chủ sở hữu qua các

năm tăng lên chứng tỏ công ty chú trọng đầu tư mở rông hoạt động sản xuất

kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm,





Giá bán của sản phẩm xi măng rời và xi măng bao của công ty



đều tăng trong khi sản lượng tiêu thu sản phẩm tăng điều này làm tăng doanh

thu tiêu thụ, khẳng định chất lượng sản phẩm của Công ty xi măng Nghi sơn

được mọi người tín nhiệm.





Cơng ty đã cố gắng trong việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu



cũng như chi phí vận tải trong quá trinh sản xuất và vận chuyển để làm tăng

lợi nhuận thực tế của công ty so với kế hoạch đề ra .





Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh



tốn nhanh của cơng ty là khá tốt.

 Cơng ty đã có sự quản lý tốt hơn trong trong cơng tác quản lý chi phí

quản lý doanh nghiệp,chi phí nhân cơng nên đã làm cho cơng ty thực hiện

vượt kế hoạch so với năm 2007 và làm tăng lợi nhuận.





Công ty đã không ngừng nâng cao dời sống của cán bộ cơng



nhân viên, thu nhập bình qn đầu người đã tăng lên.





Công ty Xi măng Nghi sơn đã tạo dựng được thương hiệu “ba



ngọn núi” trên thị trường, được người tiêu dùng công nhận. Hơn thế nữa sản

phẩm của công ty đã 5 lần nhận giải thưởng Rồng vàng và được công nhận

theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 14001:2004

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



52



Để đạt được những thành tựu này là do cơng ty có những thuận lợi sau :

 Cơng ty xi măng Nghi Sơn là công ty liên doanh giữa tổng cơng ty xi

măng Việt Nam(VNCC) và hai tập đồn lớn của Nhật Bản (Taiheyyo Cement

Corporation-TCC và Mitsubishi Materials Corporation-NMC).Chính vì thể

mà cơng ty có nguồn vốn đầu tư khá lớn, dễ dàng huy động được vốn vay,

thuận lợi trong việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Về vị trí cung cấp ngun vật liệu: Cơng ty xi măng Nghi Sơn được đặt

sát vùng nguyên liệu chính là đá vơi, đất sét. Hai vùng ngun liệu chính này

với trữ lượng dồi dào là một lợi thế để hạ giá thành phục vụ sản xuất lâu dài.

Ngoài ra các nguyên liệu phục vụ sản xuất khác đều được mua trong nước chỉ

có thạch cao là nhập tù Thái Lan và clinker là nhập khẩu.Như vậy cơng ty có

thể chủ động hơn về nguyên liệu đầu vào.

 Bên cạnh đó Xi măng Nghi Sơn còn có thuận lợi hơn ở các cơng ty

khác là có thể nhập vật tư, ngun liệu cho sản xuất và xuất bán sản phẩm

bằng đường bộ, đường biển và đường sắt, đặc biệt đường thuỷ là chủ yếu nên

rất thuận lợi và giảm thiểu chi phí cho sản xuất, giảm giá thành sản phẩm,

tăng sức cạnh tranh và lợi nhuận.

 Lực lượng lao động có tinh chun mơn hóa cao và chất lượng tốt.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được, cơng ty còn một số tồn tại nhất định

đòi hỏi trong thời gian tới cần phải có biện pháp để giải quyết

 Các khoản chi phí của cơng ty hầu hết đều tăng lên nhiều so với năm

trước,các tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm. Tỷ lệ chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp trên doanh thu còn cao so với các cơng ty trong cùng

ngành ảnh hưởng đến chi phí giá thành tồn bộ và lợi nhuận của công ty.

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



53



 Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản chưa cao.

 Đối với TSCĐ, tuy đã có chú trọng cải tạo, nâng cao năng lực sản xuất

nhưng vẫn còn nhiều giờ máy ngừng sản xuất để sửa chữa, bảo dưỡng, cơng

suất vận hành lò nung mới đạt 96% công suất thiết kế.

 Hệ số nợ còn thấp, cơng ty chưa tận dụng được tối đa lợi thế của đòn

bẩy tài chính để gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, giảm chi phí sử

dụng vốn.

 Phương pháp khấu hao còn chưa linh hoạt chủ yếu khấu hao theo

phương pháp đường thẳng, việc thu hồi vốn chậm và tài sản sẽ chịu nhiều ảnh

hưởng của hao mòn vơ hình.

 Kênh phân phối còn hẹp, hệ thống đại lý của xi măng Nghi Sơn chỉ có

ở một số tỉnh thành lớn, chưa tiếp cận được các vùng xa xôi nhất. Thị trường

tiêu thụ miền nam chiếm tỷ trọng lớn đòi hỏi chi phí vận tải, bến bãi lớn dẫn

đến tăng các chi phí bán hàng, chi phí bảo quản, vận chuyển, tăng giá thành

tồn bộ hàng tiêu thụ, cơng ty chưa có các hoạt động xuất khẩu. Hoạt động

Marketing chưa được triển khai mạnh, chính sách tín dụng thắt chặt nên chưa

có nhiều nhà thầu đáp ứng được.

 Giá bán Xi măng Nghi Sơn trên thị trường còn cao và chưa được cơng

bố rộng rãi so với các sản phẩm khác cùng ngành khác.

 Cơng ty chưa thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, sản phẩm tiêu thụ là xi

măng PCB40 trong khi trên thị trường hiện có gần 20 loại sản phẩm xi măng.

2.3.3.2.Nguyên nhân của hạn chế

 Các khoản chi phí của công ty trong 3 năm vừa qua tăng lên đáng kể.

Nguyên nhân đầu tiên chúng ta cần phải xem xét đó là do sự tăng lên của giá

nguyên vật liệu đầu vào, giá nhiên liệu xăng, dầu, giá các mặt hàng bao bì

khiến cho chi phí ngun vật liệu trực tiếp tăng hơn nữa việc tăng này cũng

một phần là do việc quản lí sử dụng vật tư chưa tốt, chưa tiết kiệm được chi

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



54



phí. Tiếp theo khoản mục chi phí NVL là khoản mục chi phí nhân cơng trực

tiếp. Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ xong nó cũng góp phần làm gia tăng chi phí cho

cơng ty. Do đáp ứng nhu cầu sản xuất, công ty đã mở rộng quy mô, xây dựng

thêm nhà máy số 2, trạm phân phối Hiệp Phước( Nha Trang) đã làm tăng số

lao động. Hơn nữa trong những năm qua cơng ty còn tiến hành nâng tiền

lương bính quân cho người lao động cũng như các khoản trợ cấp để đảm bảo

đời sống cho cán bộ công nhân viên nên kéo theo CPNCTT tăng. Chi phí sản

xuất chung theo đó cũng gia tăng do chi phi dịch vụ mua ngồi, chi phí NVLCCDC tăng. Khơng chỉ mình giá vốn hàng bán tăng cao mà chi phí bán hàng

và chi phí quản lí doanh nghiệp của công ty cũng chưa được cải thiện.

Nguyên nhân của điều này phải kể đến ngoài việc do lạm phát tăng làm tăng

giá cả các mặt hàng thì việc quản lí chi phí bán hàng và QLDN của cơng ty

chưa tốt.

 Các tỷ suất lợi nhuận của cơng ty có xu hướng giảm

Tỷ suất lãi gộp trên doanh thu thuần

Tỷ suất này đã giảm liên tục trong 2 năm 2007-2008. Điều này cho thấy

trong 100 đồng doanh thu thuần tạo ra trong kỳ thì ngày càng có ít hơn số

đồng lợi nhuận gộp. Chỉ tiêu này giảm nguyên nhân là do doanh thu và giá

vốn hàng bán của công ty trong 2 năm qua đã tăng lên nhưng tốc độ tăng của

doanh thu ít hơn tốc độ tăng của doanh thu khiến tỷ suất này giảm xuống.

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

( ROE )

Trong năm công ty tiến hành chia cổ tức dựa trên lãi lũy kế trong 2 năm

2005 – 2006, bổ sung vốn góp các bên liên doanh nâng vốn pháp định đã góp

lên 180.185.000 $, tăng các khoản nợ dài hạn từ ngân hàng Nhật Bản để thực

hiện dự án đầu tư mở rộng đã làm tăng đáng kể lượng vốn kinh doanh và

lượng vốn chủ sở hữu. Lượng vốn tăng lên này chủ yếu được đầu tư vào

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



55



XDCB, chưa đem lại doanh thu cũng như lợi nhuận nên tỷ lệ tăng lợi nhuận

chưa tương xứng đã làm cho ROA năm 2007 giảm 0,79% , năm 2008 giảm

0,29% và ROE giảm 2,89%(năm 2007), 0,8%( năm 2008). Tuy vậy so với

TSLN của các công ty cùng ngành ta thấy các chỉ tiêu này của công ty so với

các công ty khác không phải thấp. Việc tăng vốn kinh doanh của cơng ty là tất

yếu, mang tính khách quan và sẽ là tiền đề cho việc tăng lợi nhuận trong

những năm tiếp theo. Tuy nhiên, hệ số nợ của công ty còn thấp trong khi

doanh nghiệp làm ăn có lãi nên trong thời gian tới cơng ty cần có các biện

pháp giúp tăng lợi nhuận đồng thời tăng mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính để

tăng ROE.

Tỷ suất lợi nhuận giá thành (TSLNGT), Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

TSLNGT là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả của những chi phí bỏ ra

cho sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Năm 2007 so với năm

2006, TSLNGT giảm 3,35%, năm 2008 giảm chỉ có 0,9%

TSLN doanh thu qua 3 năm của công ty giảm Tỷ lệ tăng giá vốn hàng

bán trong năm cao hơn doanh thu nên dù doanh thu của công ty so với các

công ty khác trong ngành là cao nhưng TSLN doanh thu năm 2008 giảm so

với năm 2007 là 0,49%%.. Trong thời gian tới, Cơng ty cần tiếp tục có các

biện pháp tiết kiệm chi phí hơn nữa, giảm tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần,

tiết kiệm hơn các chi phí thời kỳ để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh, tăng tỷ suất lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản mà khơng tính đến ảnh

hưởng của thuế thu nhập và nguồn gốc của tài sản. Đây cũng là căn cứ để

chúng ta xác định một cơ cấu vốn nên vay nợ nhiều hay ít hay mức độ sử

dụng đòn bẩy tài chính cao hay thấp để tăng TSLN vốn chủ sở hữu mang lại

lợi ích cao hơn cho các bên liên doanh. Quan sát bảng 2.13 trên ta thấy, chỉ tiêu

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



56



này trong 3 năm giảm nguyên nhân là do công ty mới đi vào hoạt động sản xuất

kinh doanh nên hiệu quả sử dụng tài sản khơng cao hơn nữa chi phí về bán hàng

và giá vốn hàng bán tăng cao làm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng

lên ít. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay

biến động với xu hướng xấu. Nhìn chung, với 1 tài sản khi đưa vào hoạt động tại

công ty xi măng Nghi sơn cũng đã tạo ra được mức lợi nhuận có thể chấp nhận

được trong tình hình kinh tế hiện nay

 Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản chưa cao

Để tìm hiểu nguyên nhân tại sao việc sử dụng vốn và tài sản của công ty

chưa cao ta quan sát bảng dưới đây

Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty giai đoạn 2006-2008

ST



Chỉ tiêu



T



2006



2007



2008



So sánh

2007-2006

123,401

13,576,29



2008-2007

2,559,158



1



Lợi nhuận sau thuế



15,293,543



15,416,944

107,454,29



17,976,102



2



Doanh thu thuần



93,878,003



7

247,253,16



129,731,743

293,920,25



4



22,277,447



3



Tổng tài sản BQ



235,135,951

200,839,10



6

200,677,28



8

232,736,07



12,117,216



46,667,092



2



2



7



(161,820)

12,279,03



32,058,795



34,296,849

0.40

2.74

0.47

6.50%

44.59%

7.61%



46,575,884

0.43

2.31

0.54

6.24%

33.10%

7.68%



61,184,181

0.44

2.12

0.56

6.12%

29.38%

7.72%



5

0.03

-0.43

0.07

-0.27%

-11.49%

0.07%



14,608,297

0.01

-0.19

0.02

-0.12%

-3.72%

0.04%



TSCDBQ



4



5



TSLDBQ

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suát sử dụng TSLD

Hiệu suất sử dụng TSCD

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận TSLD

Tỷ suất lợi nhuận TSCD



Tài sản của cơng ty được hình thành từ 2 nhân tố : Tài sản cố định và tài

sản lưu động.Tính đến cuối năm 2008, tổng tài sản bình quân của cơng ty là

29,392,258$ trong đó tài sản cố định chiếm 232,736,077$, tài sản lưu động

chiếm 61,184,181$.



Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



56



Bảng 2.13: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty Xi măng Nghi Sơn trong 3 năm 2006-2008

Chỉ tiêu

Lãi gộp

LN trước thuế từ HĐSXKD

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Tổng lợi nhuận trước thuế

Tổng lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

Vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần

Giá thành toàn bộ

1.Tỷ suất lãi gộp trên doanh thu thuần

2. TSLN trên vốn chủ sở hữu (ROE )

3. TSLN giá thành

4. TSLN doanh thu

5. TS sinh lời của tài sản (ROA)

6. TS lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên TTS



Lê Thị Nhung



ĐVT Năm 2006

USD 40,333,306

USD 20,826,399

USD 21,420,847

USD 15,677,067

USD 15,293,543

USD 230,638,643

USD 138,237,654

USD 93,878,003

USD 73,051,604

%

42.96%

%

11.06%

%

20.94%

%

16.29%

%

6.63%

%

9.29%



Năm 2007

42,210,226

19,762,994

21,549,493

16,666,966

15,416,944

263,867,690

188,674,598

107,454,297

87,691,302

39.28%

8.17%

17.58%

14.35%

5.84%

8.17%



Năm 2008

48,646,456

21,942,188

24,417,076

19,433,624

17,976,102

323,972,826

243,735,700

129,731,743

107,789,555

37.50%

7.38%

16.68%

13.86%

5.55%

7.54%



CL 07-06

1,876,920

-1,063,405

128,646

989,899

123,401

33,229,047

50,436,944

13,576,294

14,639,698

-3.68%

-2.89%

-3.35%

-1.94%

-0.79%

-1.12%



CL 08-07

6,436,230

2,179,194

2,867,583

2,766,658

2,559,158

60,105,136

55,061,102

22,277,446

20,098,253

-1.78%

-0.80%

-0.90%

-0.49%

-0.29%

-0.63%



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.11:Tình hình thực hiện chi phí quản lí‎ doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×