Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.9: Chi phí sản xuất chung của công ty năm 2007-2008

Bảng 2.9: Chi phí sản xuất chung của công ty năm 2007-2008

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



47



khấu hao nhanh để nhanh chóng đổi mới làm chi phí KHTSCĐ tăng thêm

774,468USD. Bên cạnh đó, do trong năm một khoản khá lớn lãi tiền vay được

vốn hóa cho tài sản XDDD nên chi phí bằng tiền khác trong CPSXC tăng với

tỷ lệ cao so với các khoản khác (2,160,722USD với tỷ lệ 29.28%).

Do đó trong thời gian tới công ty cần tổ chức quản lý, sử dụng một cách

có hiệu quả chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất chung.

So với doanh thu,chi phí sản xuất chung năm 2008 là 39.65% trong khi

đó năm 2007 là 38.33%, tăng 1.32%. Như vậy, trong năm 2008 để tạo ra 100

USD doanh thu thuần thì phải mất 39.65 USD cho chi phí sản xuất chung và

nhiều hơn năm 2007 là 1.32 USD. Có thể thấy tỷ lệ chi phí sản xuất chung

trên doanh thu như vậy là đang còn cao, cơng ty cần chú ý hơn và đưa ra các

giải pháp nhằm giảm chi phí sản xuất chung để góp phần làm tăng lợi nhuận

cũng như nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chi phí.





Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp



Chi phí bán hàng

Qua bảng 2.10 ta thấy chi phí bán hàng qua 3 năm tăng đáng kể. Năm

2007 tăng 14,46% so với năm 2006 còn năm 2008 tăng 20.73% so với năm

2007. Để đánh giá chi phí bán hàng tăng là do những nguyên nhân nào ta có

thể thực hiện phân tích các nội dung trong chi phí bán hàng như sau:

Tận dụng được lợi thế có hệ thống cầu cảng chuyên dùng đa chức năng,

tàu chuyên dùng chở xi măng và chi phí vận chuyển xi măng từ miền Bắc vào

miền Nam thấp hơn các công ty khác trong ngành nên thị trường miền Nam là

thị trường tiêu thụ chính của cơng ty. Hàng năm ln có khoản chi khá lớn

cho việc chuyên chở xi măng để đóng bao tại Hiệp Phước cũng như phục vụ

cho bán hàng, phân phối sản phẩm nên chi phí vận chuyển, kho bãi là chi phí

chiếm tỷ trọng cao nhất trong CPBH. Giá xăng, dầu diezen tăng, lạm phát

tăng làm cho chi phí vận chuyển, kho bãi năm 2007 tăng 22,59% so với năm

Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



48



2006, năm 2008 tăng 26,88% so với năm 2007. Là khoản chi phí chiếm tỷ

trọng lớn nhất nên việc tăng khoản này đã làm chí phí bán hàng trong 2 năm

tăng lên đáng kể, khiến lợi nhuận cũng bị giảm sút.

Khoản thứ 2 trong chi phí bán hàng là chi phí quảng cáo. Việc tăng chi

phí quảng cáo trong 2 năm gần đây được xem là thành tích của cơng ty. Bởi vì

đây là khoản chi phí có lợi bỏ ra trong hiện tại nhưng lại có thể thu được

nhiều lợi ích hơn trong tương lai, là hoạt động khuyến khích người tiêu dùng

biết đến nhiều hơn về sản phẩm của cơng ty. Cơng ty tăng chi phí quảng cáo

điều này chứng tỏ công ty đặc biệt chú trọng đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm,

hơn nữa công ty xi măng Nghi Sơn là thành viên mới nên việc quảng cáo và

tiếp cận thị trường là cần thiết

Về chi phí cho nhân viên bán hàng đã tăng nhẹ qua các năm. Để tăng

lượng hàng tiêu thụ, công ty Xi măng Nghi sơn đã có sự mở rộng thêm các

đại lí ở các tỉnh đồng thời tăng số lượng các nhân viên nghiên cứu thị trường

để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của thị trường, phục vụ cho cơng tác

mở rộng thị trường. Chi phí cho nhân viên bán hàng trong tổng chi phí bán

hàng tăng lên cũng thể hiện cơng ty Xi măng Nghi sơn đã có sự chú trọng

nâng cao đời sống cho nhân viên khuyến khích sự hăng hái lao động của họ.

Chi phí văn phòng phẩm trong năm 2007 đã giảm và tăng nhẹ trong năm

2008. Chi phí khấu hao TSCD dùng cho hoạt động bán hàng giảm còn chi phi

dịch vụ mua ngồi như chí phí diện thoại, trang phục bảo hộ lao động tăng

nhẹ. Hơn nữa do trong năm 2008 công ty đã kiểm soát chặt chẽ hơn các vấn

đề liên quan đến tiếp khách, lễ tân, hội nghị nên các khoản chi phí bằng tiền

khác đã giảm

Như vậy, chi phí bán hàng của công ty Xi măng Nghi Sơn năm 2 năm

gần đây đã tăng lên, điều này là vấn đề mà cơng ty cần phải xem xét để có thể



Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



49



giảm bớt chi phí. Đẩy mạnh cơng tác bán hàng là một điều cần thiết xong

cũng cần phải có sự quản lý tốt, sử dụng tiết kiệm.

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một nội dung không thể thiếu trong mỗi

doanh nghiệp, tuy chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi phí nhưng chúng ta

cần phân tích để thấy được việc sử dụng chi phí này trong cơng ty xi măng

Nghi Sơn có ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận khơng..

Từ bảng ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cũng tăng lên,

trong 2 năm gần đây, công ty đang đầu tư thêm dự án dây chuyền 2 và trạm

phân phối xi măng tại miền trung nên số nhân viên quản lý tăng. Do vậy mà

chi phí tiền lương cho nhân viên quản lý cũng tăng. Chi phí này tăng lên còn

là do lương của nhân viên quản lý cũng phụ thuộc vào năng suất lao dộng, sản

lượng sản xuất và tiêu thụ trong 2007,2008 tăng nên lương của nhân viên

quản lý tăng.

Một khoản chi phí trong chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng

khá lớn và khó quản lý đó là các chi phí bằng tiền khác. Đây là các chi phí

phục cụ cho việc tiếp khách, hội họp đối ngoại, đào tạo cán bộ cơng nhân

viên. Chi phí bằng tiền khác trong 2 năm qua đã giảm. Điều này chứng tỏ

công ty đã co sự quản lý chặt chẽ hơn đối với khoản chi phí này.

Các chi phí khác như chi phí đồ dùng văn phòng tăng nhẹ, chi phí

KHTSCD giảm còn chi phí dịch vụ mua ngồi tăng. Như vậy, qua phân tích

đánh giá các nội dung trong chi phí quản lý doanh nghiệp ta thấy công tác quản

lý doanh nghiệp của công ty tương đối tốt, phần lớn các khoản chi phí tăng lên là

do yếu tố khách quan công ty đầu tư mở rộng sản xuất.



Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



50

Bảng 2.10:Tình hình thực hiện chi phí bán hàng



STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Chỉ tiêu

Chi phí nhân viên

Khấu hao TSCĐ

Văn phòng phẩm

Vận chuyển kho bãi

Quảng cáo

Dịch vụ mua ngồi

Chi phí bằng tiền khác

Tổng chi phí bán hàng

doanh thu thuần

%CFBH trên DTT



Năm 2006

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

459,302

183,721

1,497,860

7,318,212

4,699,222

974,883

176,868

15,310,067

93,878,003

16.31



3.00%

1.20%

9.78%

47.80%

30.69%

6.37%

1.16%

100%



Năm 2007

Tỷtrọng

Số tiền

(%)

596,748

182,604

1,401,896

8,971,583

4,811,342

1,253,066

543,131

17,760,370

107,454,297

16.53%



3.36%

1.03%

7.89%

50.51%

27.09%

7.06%

3.06%

100%



Năm 2008

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

753,547

168,793

1,720,801

11,382,759

5,356,356

1,604,937

469,182

21,456,375

129,731,743

16.54%



3.51%

0.79%

8.02%

53.05%

24.96%

7.48%

2.19%

100%



CL 2006-2007

Số tiền

137,446

(1,117)

(95,964)

1,653,371

112,120

278,183

366,263

2,450,302

13,576,294



TL(%)

29.92%

-0.61%

-6.41%

22.59%

2.39%

28.53%

207.08%

16.00%

14.46%



CL 2007-2008

Số tiền



Tỷ lệ(%)



156,799

(13,811)

318,905

2,411,176

545,014

351,871

(73,949)

3,696,005

22,277,447



26.28%

-7.56%

22.75%

26.88%

11.33%

28.08%

-13.62%

20.81%

20.73%



Bảng 2.11:Tình hình thực hiện chi phí quản lí doanh nghiệp

STT

1

2

3

4

5

6

7

8



Chỉ tiêu

Chi phí nhân viên quản lý

Chi phí đồ dùng văn phòng

Chi phí KHTSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngồi

Chi phí bằng tiền khác

Cộng CPQLDN

Doanh thu thuần

Tỷ lệ CPQLDN trên doanh thu



Lê Thị Nhung



Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

CL 2007-2006

CL 2008-2007

Số tiền

TT (%) Số tiền

TT(%) Số tiền

TT(%) Số tiền

TL(%)

Số tiền

TL(%)

1,267,446 30.20%

1,992,756 37.97%

396,990

31.32%

328,320 19.73%

1,664,436 35.51%

172,070

4.10%

239,186

5.10%

295,478

5.63%

67,116

39.00%

56,292 23.53%

198,392 4.73%

167,321

3.57%

151,928

2.90%

-31,071

-15.66%

(15,393) -9.20%

477,181 11.37%

569,454 12.15%

716,356 13.65%

92,273

19.34%

146,902 25.80%

2,081,751 49.60%

2,046,465 43.66%

2,091,375 39.85%

-35,286

-1.69%

44,910

2.19%

4,196,840

100%

100%

100%

490,023

11.68%

561,031 11.97%

4,686,862

5,247,893

93,878,003

22,277,447 20.73%

107,454,297

129,731,743

4.47%

4.36%

4.05%



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



51



2.3.Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Cơng ty

2.3.1.Thành tựu đạt được

Qua phân tích trên: năm 2008 so với năm 2007 thì lợi nhuận của Công ty

xi măng Nghi sơn đã tăng lên với tỷ lệ tăng là 16,6%.Vốn chủ sở hữu qua các

năm tăng lên chứng tỏ công ty chú trọng đầu tư mở rông hoạt động sản xuất

kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm,





Giá bán của sản phẩm xi măng rời và xi măng bao của công ty



đều tăng trong khi sản lượng tiêu thu sản phẩm tăng điều này làm tăng doanh

thu tiêu thụ, khẳng định chất lượng sản phẩm của Cơng ty xi măng Nghi sơn

được mọi người tín nhiệm.





Cơng ty đã cố gắng trong việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu



cũng như chi phí vận tải trong quá trinh sản xuất và vận chuyển để làm tăng

lợi nhuận thực tế của công ty so với kế hoạch đề ra .





Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh



tốn nhanh của cơng ty là khá tốt.

 Cơng ty đã có sự quản lý tốt hơn trong trong cơng tác quản lý chi phí

quản lý doanh nghiệp,chi phí nhân cơng nên đã làm cho cơng ty thực hiện

vượt kế hoạch so với năm 2007 và làm tăng lợi nhuận.





Công ty đã không ngừng nâng cao dời sống của cán bộ cơng



nhân viên, thu nhập bình quân đầu người đã tăng lên.





Công ty Xi măng Nghi sơn đã tạo dựng được thương hiệu “ba



ngọn núi” trên thị trường, được người tiêu dùng công nhận. Hơn thế nữa sản

phẩm của công ty đã 5 lần nhận giải thưởng Rồng vàng và được công nhận

theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 14001:2004

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.9: Chi phí sản xuất chung của công ty năm 2007-2008

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×