Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.8: Khoản mục chi phí NVL năm 2007-2008

Bảng 2.8: Khoản mục chi phí NVL năm 2007-2008

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



44



thế nguồn đá vôi, đất sét khai thác cự li gần. Công ty cũng mạnh dạn rút ngắn

thời gian sấy lò, đốt lò bằng than antraxit cùng với dầu MFO (chỉ khoảng

3kg/tấn), thực hiện thành công việc chuyển đổi đốt lò bằng từ sử dụng than

3B sang dùng than 3C để tiết kiệm chi phí sản xuất nên dù chi phí có tăng lên

song tỷ lệ tăng thấp hơn so với một số nguyên vật liệu tỷ lệ tăng chi phí than

thấp hơn so với các nguyên liệu khác (10,98%). Các nguyên liệu đầu vào khác

được cung cấp theo hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh, lựa chọn nhà

cung cấp đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng, khối lượng, thời gian. Một

số nhà cung cấp chính và lớn đều là các đối tác có mối quan hệ lâu năm ổn

định với công ty

Tuy nhiên so với năm 2007 thì tỷ lệ chi phí NVLTT trên doanh thu giảm

0.39% tức là để tạo ra 100 USD doanh thu thuần từ việc tiêu thụ sản phẩm

thì cơng ty chỉ mất 13.92USD thay vì 14.32 USD như năm 2007 hay công

ty đã tiết kiệm được 0.39 USD trên 100 USD doanh thu thu được. Điều này

góp phần tạo ra nhiều lợi nhuận hơn song mức độ giảm rất thấp, không đáng

kể..CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá vốn nên trong thời gian tới

công ty cần quản lý định mức tiêu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm tốt hơn,

giảm tối đa chi phí hao hụt trong sản xuất, tìm kiếm nguyên liệu thay thế, tận

thu và nhiệt thải từ thiết bị làm mát clinker, tháp trao đổi nhiệt để sản xuất

điện, đổi mới, nâng cấp máy móc thiết bị hiện đại để giảm tiêu hao năng

lượng, bảo vệ môi trường đồng thời chủ động trong việc dữ trữ hàng tồn kho

trước những biến động của giá nguyên vật liệu đầu vào để chủ động trong

sản xuất và quản lý chi phí .

Chi phí nhân cơng trực tiếp

Từ bảng 2.7 ta thấy CPNCTT năm 2008 so với năm 2007 tăng 2.906.753

Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



45



USD với tỷ lệ tăng tương ứng là 33.51%. Chi phí nhân cơng trực tiếp tăng lên

là do: Công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,số lao động tăng lên, kéo

theo CPNCTT cũng tăng lên. Hơn nữa, trong năm qua công ty đã tiến hành

nâng tiền lương bình quân người lao động cũng như các khoản trợ cấp đều để

đảm bảo đời sống của người lao động do ảnh hưởng của trượt giá và lạm phát.

Do đặc điểm là công ty sản xuất nên công ty áp dụng hình thức thanh

tốn lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Hàng

tháng,công ty căn cứ vào bảng chấm công để trả lương cho công nhân.

So với doanh thu, tỷ lệ CPNCTT năm 2008 là 8.93%, năm 2007 là

8.07%, tăng so với 0.85% nghĩa là để tạo ra được 100USD doanh thu thuần từ

tiêu thụ sản phẩm công ty mất 8.93USD cho CPNCTT thay vì 8.07 USD như

năm 2007. Điều này cho thấy tốc độ tăng của tiền lương nhanh hơn tốc độ

tăng của năng suất lao động. Như vậy cơng ty cần có các biện pháp nâng cao

năng suất lao động cũng như hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, giảm bớt sức

lao động, giảm CPNCTT. Bên cạnh đó, có chế độ khen thưởng khuyến khích

cơng nhân, tạo động lực cho việc nâng cao năng suất lao động.

Chi phí sản xuất chung

Theo số liệu từ bảng 2.9: khoản mục chi phí chung tính cho sản phẩm

tiêu thụ 2 năm 2007-2008 cho thấy trong năm 2008 chi phí sản xuất chung là

51,439,452 USD tăng 10,253,517 USD so với năm 2007 và tỷ lệ tăng tương

ứng là 24.9%. Hầu hết các khoản mục trong chi phí sản xuất chung đều tăng

ngoại trừ chi phí khấu hao TSCĐ và tốc độ tăng khá cao so với năm 2007.



Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



46



Bảng 2.9: Chi phí sản xuất chung của cơng ty năm 2007-2008



Chi phí nhân viên phân xưởng

CPNVL, CCDC

Chi phí KHTSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngồi

Chi phí bằng tiền khác



Năm 2007

Số tiền

TT (%)

1,385,276

3.36%

7,274,601 17.66%

12,211,807 29.65%

12,936,328 31.41%

7,377,923 17.91%



Năm 2008

Số tiền

TT (%)

1,905,796

3.70%

10,021,301 19,48%

12,986,275 25,25%

16,987,435 33,03%

9,538,645

18,54%



Cộng CPSXC



41,185,935



51,439,452



Chỉ tiêu



Doanh thu thuần

CPSXC / DT



100%



107,454,29



129,731,74



7



3

38.33%



39.65%



100%



Chênh lệch

Số tiền

TL (%)

520,520

37.58%

2,746,700 37,75%

774,468

6,34%

4,051,107 31,31%

2,160,722 29,28%

10,253,51

24.90%

7

22,277,44

20.73%

6

1.32%



Trong chi phí sản xuất chung thì chi phí NVL,CCDC tăng với tốc độ

nhanh nhất (37.75% ) do công ty xuất CCDC, phụ tùng thay thế để sửa chữa,

bảo dưỡng máy móc, nâng cấp hệ thống QLCL thuộc phân xưởng sản xuất

đồng thời xuất một số dụng cụ, đồ dùng cho hoạt động quản lý, một số thiết bị

phục vụ cho công tác quản lý chất lượng. Mặc dù CPSXC tăng nhưng trong

năm công ty đã có những cố gắng nhằm giảm CPSXC đó là phát huy cao độ

năng lực sáng tạo của đội ngũ lao động trong việc xử lý các sự cố thiết bị,

mạnh dạn thực hiện nhiều công việc sửa chữa lớn (đặc biệt là cơng tác xây

gạch lò nung) mà trước đây phải thuê ngoài, quy định về sử dụng và trang bị

phương tiện phòng hộ, liên tục thực hiện các biện pháp cải tiến trong quản lý

và sử dụng vật liệu hợp lý để tiết kiệm chi phí, tận dụng nhiệt thải từ thiết bị

làm mát clinker và tháp trao đổi nhiệt để tiết kiệm điện. Tuy nhiên do nhiều

công tác bảo dưỡng, SCL cơng ty th ngồi, giá dịch vụ như điện, nước…

đều tăng cao là nguyên nhân làm cho chi phí dịch vụ mua ngồi tăng với tỷ lệ

cao (31.31%) tương ứng là 4,051,107 USD. Trong năm công ty cũng tiến

hành mua mới, đầu tư thêm một số máy móc thiết bị như xây dựng hệ thống

chống ồn trạm đập nhà máy Nghi Sơn…và một số máy móc cũ được tính

Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



47



khấu hao nhanh để nhanh chóng đổi mới làm chi phí KHTSCĐ tăng thêm

774,468USD. Bên cạnh đó, do trong năm một khoản khá lớn lãi tiền vay được

vốn hóa cho tài sản XDDD nên chi phí bằng tiền khác trong CPSXC tăng với

tỷ lệ cao so với các khoản khác (2,160,722USD với tỷ lệ 29.28%).

Do đó trong thời gian tới công ty cần tổ chức quản lý, sử dụng một cách

có hiệu quả chi phí dịch vụ mua ngồi dùng cho sản xuất chung.

So với doanh thu,chi phí sản xuất chung năm 2008 là 39.65% trong khi

đó năm 2007 là 38.33%, tăng 1.32%. Như vậy, trong năm 2008 để tạo ra 100

USD doanh thu thuần thì phải mất 39.65 USD cho chi phí sản xuất chung và

nhiều hơn năm 2007 là 1.32 USD. Có thể thấy tỷ lệ chi phí sản xuất chung

trên doanh thu như vậy là đang còn cao, cơng ty cần chú ý hơn và đưa ra các

giải pháp nhằm giảm chi phí sản xuất chung để góp phần làm tăng lợi nhuận

cũng như nâng cao hiệu quả trong cơng tác quản lý chi phí.





Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp



Chi phí bán hàng

Qua bảng 2.10 ta thấy chi phí bán hàng qua 3 năm tăng đáng kể. Năm

2007 tăng 14,46% so với năm 2006 còn năm 2008 tăng 20.73% so với năm

2007. Để đánh giá chi phí bán hàng tăng là do những nguyên nhân nào ta có

thể thực hiện phân tích các nội dung trong chi phí bán hàng như sau:

Tận dụng được lợi thế có hệ thống cầu cảng chuyên dùng đa chức năng,

tàu chuyên dùng chở xi măng và chi phí vận chuyển xi măng từ miền Bắc vào

miền Nam thấp hơn các công ty khác trong ngành nên thị trường miền Nam là

thị trường tiêu thụ chính của cơng ty. Hàng năm ln có khoản chi khá lớn

cho việc chuyên chở xi măng để đóng bao tại Hiệp Phước cũng như phục vụ

cho bán hàng, phân phối sản phẩm nên chi phí vận chuyển, kho bãi là chi phí

chiếm tỷ trọng cao nhất trong CPBH. Giá xăng, dầu diezen tăng, lạm phát

tăng làm cho chi phí vận chuyển, kho bãi năm 2007 tăng 22,59% so với năm

Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.8: Khoản mục chi phí NVL năm 2007-2008

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×