Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2006-2008

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2006-2008

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



31



như khai thác mỏ bảo dưỡng sửa chữa lớn, vận tải, bảo vệ, phục vụ, bán

hàng thông qua đại lý….Với cơ chế quản lý như vậy ,xi măng Nghi Sơn đảm

bảo được tính cộng đồng trách nhiệm và hiệu quả cao trong sản xuất, thu

nhập bình quân đầu người đạt khoảng 5 triệu /người/tháng. Mức thu nhập

này được xem là khá cao trong các doanh nghiệp sản xuất, phù hợp với nhu

cầu tiêu dùng ngày càng tăng của người lao động .

Mặc dù công ty mới chỉ đưa sản phẩm ra thị trường vào năm 2001 và

còn gặp nhiều khó khăn xong cơng ty ln cố gắng phấn đấu không ngừng

vươn lên để được đạt kết quả tốt.

Qua bảng số liệu 2.1 và 2.3 ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế của công ty

qua 3 năm đã tăng lên. Năm 2007 tốc độ tăng của lợi nhuận chỉ đạt 6,31%

nhưng sang năm 2008 tốc độ này đã tăng lên đến 16,6% . Trong tổng lợi

nhuận thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác có xu

hướng tăng lên còn lợi nhuận từ hoạt động tài chính tuy có tăng nhưng khơng

đáng kể. Cụ thể:

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính cả 3 năm đều âm: năm 2006:

-5216131$, năm 2007: -3776161, năm 2008: -3342397$, bởi công ty khơng

có các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn mà doanh thu hoạt động tài chính

chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng từ tài khoản tiền gửi thanh tốn và khoản

tiền gửi có kỳ hạn ngắn. Song hàng năm công ty phải trả một khoản lớn lãi

tiền vay cho các ngân hàng trong nước, ngân hàng Nhật Bản, ADB, IFC...do

đó mà lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính là số âm. Doanh thu hoạt động

tài chính tăng làm lỗ từ hoạt động tài chính giảm xuống, tỷ trọng LN từ hoạt

động tài chính tăng lên. Cơng ty cần phải chú trọng tới cơng tác quản lí tài



Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



32



chính để tăng thu nhập từ hoạt động tài chính mà vẫn đảm bảo được hoạt

động kinh doanh ở mức cao nhất.

 Lợi nhuận khác

Đây là khoản thu nhập bất thường, không ổn định.. Năm 2007 khoản lợi

nhuận này tăng 918,18% so với năm 2006,còn năm 2008 tỷ lệ tăng so với

2007 là 26,6%, đây là tỷ lệ tăng rất lớn. Qua đó thể hiện sự nỗ lực vượt bậc

của công ty trong năm qua, với việc mở rộng quy mơ sản xuất thì cơng ty tiến

hành thanh lý một số máy móc, thiết bị cũ thay vào đó là những máy móc mới

hiện đại hơn có thể sản xuất sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng được nhu

cầu thị trường. Mặc dù tỷ trọng của lợi nhuận khác chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng

nó cũng đã góp phần làm tăng lợi nhuận..

 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đây là khoản lợi nhuận chiểm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận

trước thuế. Hầu hết lợi nhuận của công ty thu được là nhờ vào hoạt động sản

xuất kinh doanh. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2007

có giảm sút nguyên nhân là do chi phí tăng quá lớn, tốc độ tăng chi phí lớn

hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu. Năm 2008, cơng ty đã làm ăn có hiệu

quả hơn, hàng bán dược nhiều hơn, lợi nhuận tăng so với năm 2007 là

2.179.194$ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 11.03%. Tỷ lệ này được xem là

bình thường, đảm bảo hoạt động sản xuất của công ty nhưng chưa được xem

là phù hợp với tốc độ tăng của doanh thu. Trong thời gian tới cơng ty cần phải

có biện pháp thích hợp để gia tăng thêm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh

doanh.

Để có thể hiểu rõ được thực trạng về lợi nhuận công ty, ta đi sâu vào xem

xét tình hình thực hiện doanh thu và chi phí cảu doanh nghiệp



Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



33



*)Tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Cơng ty giai

đoạn 2006-2008

Tình hình thưc hiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong 3

năm 2006-2008

Về tình hình thưc hiện sản xuất

Bảng 2.2: Tình hình sản lượng clinker và xi măng

Chỉ tiêu



2006



2007



2008



sản lượng clinker(tấn)



1,737,968



1,876,250



1,927,557



sản lượng sản xuất xi măng



2,040,196



2,146,357



2,304,126



Biểu 2.1:Sản lượng clanke và sản lượng sản xuất xi măng



Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



34



Bảng 2.3: Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu

1. Doanh thu bán hàng

2. Giảm trừ doanh thu

3. Doanh thu thuần

4. Giá vốn hàng bán

5. Lãi gộp

6. Chi phí bán hàng

7. Chi phí QLDN

8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD

9. Doanh thu hoạt động tài chính

10. Chi phí tài chính

Trong đó: Lãi vay

11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính

12. Thu nhập khác

13.Chi phí khác

14. Lợi nhuận khác

17. Lợi nhuận trước thuế

16. Chi phí thuế TNDN

17. Lợi nhuận sau thuế TNDN



Lê Thị Nhung



2008



2007



2006



129,731,743



107,454,297



93,878,003



Chênh lệch 2008 so với

2007

Số tiền

Tỷ lệ

22,277,447

20.73%



129,731,743 107,454,297 93,878,003

22,277,447

(81,085,287) (65,244,071) (53,544,697) (15,841,216)

48,646,456

42,210,226

40,333,306

6,436,230

(21,456,375) (17,760,370) (15,310,067) (3,696,005)

(5,247,893) (4,686,862) (4,196,840)

(561,031)

21,942,188

19,762,994

20,826,399

2,179,194

1,819,716

1,234,755

791,537

584,961

(5,162,113) (5,010,916) (6,007,667)

(151,197)

(4,983,452) (4,882,527) (5,743,780)

(100,925)

(3,342,397) (3,776,161) (5,216,131)

433,764

836,701

682,015

154,208

154,687

(2,869)

(1,882)

(87,409)

(987)

833,832

680,133

66,799

153,699

19,433,624

16,666,966

15,677,067

2,766,658

(1,457,522) (1,250,022)

(383,523)

(207,500)

17,976,102

15,416,944

15,293,543

2,559,158



Chênh lệch 2007-2006

Số tiền

13,576,294



Tỷ lệ

14.46%



20.73% 13,576,294

14.46%

24.28% (11,699,373)

21.85%

15.25%

1,876,921

4.65%

20.81% (2,450,302)

16.00%

11.97%

(490,023)

11.68%

11.03% (1,063,404)

-5.11%

47.37%

443,218

55.99%

3.02%

996,752

-16.59%

2.07%

861,253

-14.99%

-11.49%

1,439,970

-27.61%

22.68%

527,807 342.27%

52.45%

85,527

-97.85%

22.60%

613,334 918.18%

16.60%

989,900

6.31%

16.60%

(866,499) 225.93%

16.60%

123,401

0.81%



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2006-2008

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×