Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
*)Tình hình quản lý chi phí của Công ty Xi măng Nghi Sơn

*)Tình hình quản lý chi phí của Công ty Xi măng Nghi Sơn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



42



Bảng 2.7: Tình hình thực hiện chi phí của Cơng ty Xi măng Nghi Sơn trong 2 năm 20072008.



Năm 2007



Năm 2008



So sánh



…Chỉ tiêu



Số tiền



TT (%)



% / DT



Số tiền



TT (%)



% / DT



Số tiền



Tỷ lệ (%)



% / DT



1.Chi phí NVLTT



15,383,370



17.54%



14.32%



18,064,316



16.76%



13.92%



2,680,946



17.43%



-0.39%



2.Chi phí NCTT



8,674,766



9.89%



8.07%



11,581,519



10.74%



8.93%



2,906,753



33.51%



0.85%



3.Chi phí SXC



41,185,935



46.97%



38.33%



51,439,452



47.72%



39.65%



10,253,517



24.90%



1.32%



Giá vốn hàng bán



65,244,071



74,4%



81,085,287



75,22%



15,841,216



24.28%



4.Chi phí bán hàng



17,760,370



20.25%



16.53%



21,456,375



19.91%



16.54%



3,696,005



20.81%



0.01%



5.Chi phí QLDN



4,686,862



5.34%



4.36%



5,247,893



4.87%



4.05%



561,031



11.97%



-0.32%



Giá thành tồn bộ



87,691,302



100%



81.61%



107,789,555



83.09%



20,098,253



22.92%



1.48%



Doanh thu thuần



107,454,297



22,277,446



20.73%



129,731,743



Nhìn vào bảng 2.7 ta thấy năm 2008 so với năm 2007 giá thành toàn bộ

sản phẩm tiêu thụ tăng 20.098.253USD với tỷ lệ tăng tương ứng là 22,92%; tỷ

lệ chi phí trên doanh thu năm 2008 so với năm 2007 tăng 1,48%. Trong đó tỷ

trọng giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất: năm 2007 chiếm tỷ trọng

74,4%, năm 2008 chiếm tỷ trọng 75,23%. Ta thấy việc tăng lên của tổng chi phí

chủ yếu là do sự tăng lên của giá vốn hàng bán, tỷ lệ tăng của giá vốn cũng cao

hơn của các chi phí thời kỳ. Như vậy việc tăng lên của giá vốn hàng bán làm

giảm lợi nhuận sản xuất của công ty trong năm. Qua bảng 2.7 ta cũng thấy giá

vốn hàng bán của công ty đã tăng lên 15.841.216$ với tỷ lệ 24,28%. Cùng với

việc tăng lên của giá vốn, doanh thu tiêu thụ tăng nhưng tốc độ tăng lên của

giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu vì vậy mà cứ 100$

doanh thu thì mất thêm 1,78$ chi phí giá vốn.

 Để đánh giá được tình hình quản lý giá vốn hàng bán của công ty xi măng

Nghi Sơn ta cần đi sâu vào xem xét từng khoản mục trong giá vốn hàng bán

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



43



Bảng 2.8: Khoản mục chi phí NVL năm 2007-2008

Chỉ tiêu

Đá vơi

Đất sét

Cát silic

Bơ xít

Vật liệu sắt

Thạch cao

Đá bazan

Than

Dầu Diezen

Vật liệu phụ

Vỏ bao

Tổng CPNVLTT

Doanh thu thuần

CPNVLTT/DT



Năm 2007

Năm 2008

Chênh lệch

Số tiền

Tỷ trọng(%)

Số tiền

Tỷ trọng(%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

2,658,020

17.28%

3,028,286

16.76%

370,266

13.93%

721,712

4.69%

802,111

4.44%

80,399

11.14%

113,837

0.74%

120,710

0.67%

6,873

6.04%

25,083

0.16%

27,134

0.15%

2,051

8.18%

377,193

2.45%

439,641

2.43%

62,448

16.56%

2,182,900

14.19%

2,896,056

16.03%

713,156

32.67%

207,975

1.35%

239,698

1.33%

31,723

15.25%

3,196,672

20.78%

3,547,865

19,64%

351,193

10,98%

335,742

2.18%

400,021

2.21%

64,279

19,14%

2,710,718

17.62%

3,047,764

16.87%

337,046

12.43%

2,853,518

18.55%

3,515,030

19,45%

661,512

23,17%

15,383,370

100%

18,064,316

100%

2,680,946 17.43%

107,454,297

129,731,743

14.32%

13.92%

-0.39%



Nhìn bảng số liệu trên cho thấy: năm 2008 so với năm 2007 chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp tăng 2,680,946 USD tương ứng với tỷ lệ 117,43%.

Trong đó: than tăng 351,193USD với tỷ lệ tương ứng là 10,98%, dầu Diezen

tăng 19,14% với số tuyệt đối là 64,279 USD, giá thạch cao nhập khẩu năm

2007 là 26USD/tấn tăng lên 30USD/tấn dẫn đến chi phí thạch cao tăng lên đột

biến. CPNVLTT tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên của vỏ bao và thạch cao.

Giá vỏ bao mua vào tăng do chịu ảnh hưởng của giá dầu thế giới (giá các loại

vật tư giấy, hạt nhựa nhập khẩu tăng cao), thêm vào đó sản lượng xi măng bao

sản xuất của công ty trong năm 2008 tăng mạnh so với năm 2007 làm chi phí

vỏ bao tăng 661,512USD. Tuy nhiên nhờ xây dựng hệ thống định mức sản

xuất sản phẩm như: quy định về tiêu hao nguyên vật liệu, định mức kinh tế kỹ thuật cho một đơn vị sản phẩm…; liên tục thực hiện các biện pháp cải tiến

trong quản lý và sử dụng vật liệu hợp lý; dùng nhiên liệu thay thế; từng bước

giảm dần các hao phí năng lượng điện; thường xuyên sửa chữa, bảo dưỡng

máy móc để giảm định mức kinh tế - kỹ thuật từ đó giảm chi phí; tận dụng lợi

Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



44



thế nguồn đá vôi, đất sét khai thác cự li gần. Cơng ty cũng mạnh dạn rút ngắn

thời gian sấy lò, đốt lò bằng than antraxit cùng với dầu MFO (chỉ khoảng

3kg/tấn), thực hiện thành cơng việc chuyển đổi đốt lò bằng từ sử dụng than

3B sang dùng than 3C để tiết kiệm chi phí sản xuất nên dù chi phí có tăng lên

song tỷ lệ tăng thấp hơn so với một số nguyên vật liệu tỷ lệ tăng chi phí than

thấp hơn so với các nguyên liệu khác (10,98%). Các nguyên liệu đầu vào khác

được cung cấp theo hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh, lựa chọn nhà

cung cấp đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng, khối lượng, thời gian. Một

số nhà cung cấp chính và lớn đều là các đối tác có mối quan hệ lâu năm ổn

định với công ty

Tuy nhiên so với năm 2007 thì tỷ lệ chi phí NVLTT trên doanh thu giảm

0.39% tức là để tạo ra 100 USD doanh thu thuần từ việc tiêu thụ sản phẩm

thì cơng ty chỉ mất 13.92USD thay vì 14.32 USD như năm 2007 hay cơng

ty đã tiết kiệm được 0.39 USD trên 100 USD doanh thu thu được. Điều này

góp phần tạo ra nhiều lợi nhuận hơn song mức độ giảm rất thấp, không đáng

kể..CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá vốn nên trong thời gian tới

công ty cần quản lý định mức tiêu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm tốt hơn,

giảm tối đa chi phí hao hụt trong sản xuất, tìm kiếm nguyên liệu thay thế, tận

thu và nhiệt thải từ thiết bị làm mát clinker, tháp trao đổi nhiệt để sản xuất

điện, đổi mới, nâng cấp máy móc thiết bị hiện đại để giảm tiêu hao năng

lượng, bảo vệ môi trường đồng thời chủ động trong việc dữ trữ hàng tồn kho

trước những biến động của giá nguyên vật liệu đầu vào để chủ động trong

sản xuất và quản lý chi phí .

Chi phí nhân cơng trực tiếp

Từ bảng 2.7 ta thấy CPNCTT năm 2008 so với năm 2007 tăng 2.906.753

Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



45



USD với tỷ lệ tăng tương ứng là 33.51%. Chi phí nhân công trực tiếp tăng lên

là do: Công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,số lao động tăng lên, kéo

theo CPNCTT cũng tăng lên. Hơn nữa, trong năm qua cơng ty đã tiến hành

nâng tiền lương bình qn người lao động cũng như các khoản trợ cấp đều để

đảm bảo đời sống của người lao động do ảnh hưởng của trượt giá và lạm phát.

Do đặc điểm là cơng ty sản xuất nên cơng ty áp dụng hình thức thanh

tốn lương theo sản phẩm đối với cơng nhân trực tiếp sản xuất. Hàng

tháng,công ty căn cứ vào bảng chấm công để trả lương cho công nhân.

So với doanh thu, tỷ lệ CPNCTT năm 2008 là 8.93%, năm 2007 là

8.07%, tăng so với 0.85% nghĩa là để tạo ra được 100USD doanh thu thuần từ

tiêu thụ sản phẩm công ty mất 8.93USD cho CPNCTT thay vì 8.07 USD như

năm 2007. Điều này cho thấy tốc độ tăng của tiền lương nhanh hơn tốc độ

tăng của năng suất lao động. Như vậy cơng ty cần có các biện pháp nâng cao

năng suất lao động cũng như hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, giảm bớt sức

lao động, giảm CPNCTT. Bên cạnh đó, có chế độ khen thưởng khuyến khích

cơng nhân, tạo động lực cho việc nâng cao năng suất lao động.

Chi phí sản xuất chung

Theo số liệu từ bảng 2.9: khoản mục chi phí chung tính cho sản phẩm

tiêu thụ 2 năm 2007-2008 cho thấy trong năm 2008 chi phí sản xuất chung là

51,439,452 USD tăng 10,253,517 USD so với năm 2007 và tỷ lệ tăng tương

ứng là 24.9%. Hầu hết các khoản mục trong chi phí sản xuất chung đều tăng

ngoại trừ chi phí khấu hao TSCĐ và tốc độ tăng khá cao so với năm 2007.



Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



46



Bảng 2.9: Chi phí sản xuất chung của cơng ty năm 2007-2008



Chi phí nhân viên phân xưởng

CPNVL, CCDC

Chi phí KHTSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngồi

Chi phí bằng tiền khác



Năm 2007

Số tiền

TT (%)

1,385,276

3.36%

7,274,601 17.66%

12,211,807 29.65%

12,936,328 31.41%

7,377,923 17.91%



Năm 2008

Số tiền

TT (%)

1,905,796

3.70%

10,021,301 19,48%

12,986,275 25,25%

16,987,435 33,03%

9,538,645

18,54%



Cộng CPSXC



41,185,935



51,439,452



Chỉ tiêu



Doanh thu thuần

CPSXC / DT



100%



107,454,29



129,731,74



7



3

38.33%



39.65%



100%



Chênh lệch

Số tiền

TL (%)

520,520

37.58%

2,746,700 37,75%

774,468

6,34%

4,051,107 31,31%

2,160,722 29,28%

10,253,51

24.90%

7

22,277,44

20.73%

6

1.32%



Trong chi phí sản xuất chung thì chi phí NVL,CCDC tăng với tốc độ

nhanh nhất (37.75% ) do công ty xuất CCDC, phụ tùng thay thế để sửa chữa,

bảo dưỡng máy móc, nâng cấp hệ thống QLCL thuộc phân xưởng sản xuất

đồng thời xuất một số dụng cụ, đồ dùng cho hoạt động quản lý, một số thiết bị

phục vụ cho công tác quản lý chất lượng. Mặc dù CPSXC tăng nhưng trong

năm cơng ty đã có những cố gắng nhằm giảm CPSXC đó là phát huy cao độ

năng lực sáng tạo của đội ngũ lao động trong việc xử lý các sự cố thiết bị,

mạnh dạn thực hiện nhiều công việc sửa chữa lớn (đặc biệt là công tác xây

gạch lò nung) mà trước đây phải th ngồi, quy định về sử dụng và trang bị

phương tiện phòng hộ, liên tục thực hiện các biện pháp cải tiến trong quản lý

và sử dụng vật liệu hợp lý để tiết kiệm chi phí, tận dụng nhiệt thải từ thiết bị

làm mát clinker và tháp trao đổi nhiệt để tiết kiệm điện. Tuy nhiên do nhiều

công tác bảo dưỡng, SCL công ty thuê ngoài, giá dịch vụ như điện, nước…

đều tăng cao là nguyên nhân làm cho chi phí dịch vụ mua ngoài tăng với tỷ lệ

cao (31.31%) tương ứng là 4,051,107 USD. Trong năm công ty cũng tiến

hành mua mới, đầu tư thêm một số máy móc thiết bị như xây dựng hệ thống

chống ồn trạm đập nhà máy Nghi Sơn…và một số máy móc cũ được tính

Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



47



khấu hao nhanh để nhanh chóng đổi mới làm chi phí KHTSCĐ tăng thêm

774,468USD. Bên cạnh đó, do trong năm một khoản khá lớn lãi tiền vay được

vốn hóa cho tài sản XDDD nên chi phí bằng tiền khác trong CPSXC tăng với

tỷ lệ cao so với các khoản khác (2,160,722USD với tỷ lệ 29.28%).

Do đó trong thời gian tới cơng ty cần tổ chức quản lý, sử dụng một cách

có hiệu quả chi phí dịch vụ mua ngồi dùng cho sản xuất chung.

So với doanh thu,chi phí sản xuất chung năm 2008 là 39.65% trong khi

đó năm 2007 là 38.33%, tăng 1.32%. Như vậy, trong năm 2008 để tạo ra 100

USD doanh thu thuần thì phải mất 39.65 USD cho chi phí sản xuất chung và

nhiều hơn năm 2007 là 1.32 USD. Có thể thấy tỷ lệ chi phí sản xuất chung

trên doanh thu như vậy là đang còn cao, cơng ty cần chú ý hơn và đưa ra các

giải pháp nhằm giảm chi phí sản xuất chung để góp phần làm tăng lợi nhuận

cũng như nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chi phí.





Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp



Chi phí bán hàng

Qua bảng 2.10 ta thấy chi phí bán hàng qua 3 năm tăng đáng kể. Năm

2007 tăng 14,46% so với năm 2006 còn năm 2008 tăng 20.73% so với năm

2007. Để đánh giá chi phí bán hàng tăng là do những nguyên nhân nào ta có

thể thực hiện phân tích các nội dung trong chi phí bán hàng như sau:

Tận dụng được lợi thế có hệ thống cầu cảng chuyên dùng đa chức năng,

tàu chuyên dùng chở xi măng và chi phí vận chuyển xi măng từ miền Bắc vào

miền Nam thấp hơn các công ty khác trong ngành nên thị trường miền Nam là

thị trường tiêu thụ chính của cơng ty. Hàng năm ln có khoản chi khá lớn

cho việc chun chở xi măng để đóng bao tại Hiệp Phước cũng như phục vụ

cho bán hàng, phân phối sản phẩm nên chi phí vận chuyển, kho bãi là chi phí

chiếm tỷ trọng cao nhất trong CPBH. Giá xăng, dầu diezen tăng, lạm phát

tăng làm cho chi phí vận chuyển, kho bãi năm 2007 tăng 22,59% so với năm

Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



48



2006, năm 2008 tăng 26,88% so với năm 2007. Là khoản chi phí chiếm tỷ

trọng lớn nhất nên việc tăng khoản này đã làm chí phí bán hàng trong 2 năm

tăng lên đáng kể, khiến lợi nhuận cũng bị giảm sút.

Khoản thứ 2 trong chi phí bán hàng là chi phí quảng cáo. Việc tăng chi

phí quảng cáo trong 2 năm gần đây được xem là thành tích của cơng ty. Bởi vì

đây là khoản chi phí có lợi bỏ ra trong hiện tại nhưng lại có thể thu được

nhiều lợi ích hơn trong tương lai, là hoạt động khuyến khích người tiêu dùng

biết đến nhiều hơn về sản phẩm của công ty. Công ty tăng chi phí quảng cáo

điều này chứng tỏ cơng ty đặc biệt chú trọng đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm,

hơn nữa công ty xi măng Nghi Sơn là thành viên mới nên việc quảng cáo và

tiếp cận thị trường là cần thiết

Về chi phí cho nhân viên bán hàng đã tăng nhẹ qua các năm. Để tăng

lượng hàng tiêu thụ, cơng ty Xi măng Nghi sơn đã có sự mở rộng thêm các

đại lí ở các tỉnh đồng thời tăng số lượng các nhân viên nghiên cứu thị trường

để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của thị trường, phục vụ cho công tác

mở rộng thị trường. Chi phí cho nhân viên bán hàng trong tổng chi phí bán

hàng tăng lên cũng thể hiện công ty Xi măng Nghi sơn đã có sự chú trọng

nâng cao đời sống cho nhân viên khuyến khích sự hăng hái lao động của họ.

Chi phí văn phòng phẩm trong năm 2007 đã giảm và tăng nhẹ trong năm

2008. Chi phí khấu hao TSCD dùng cho hoạt động bán hàng giảm còn chi phi

dịch vụ mua ngồi như chí phí diện thoại, trang phục bảo hộ lao động tăng

nhẹ. Hơn nữa do trong năm 2008 cơng ty đã kiểm sốt chặt chẽ hơn các vấn

đề liên quan đến tiếp khách, lễ tân, hội nghị nên các khoản chi phí bằng tiền

khác đã giảm

Như vậy, chi phí bán hàng của cơng ty Xi măng Nghi Sơn năm 2 năm

gần đây đã tăng lên, điều này là vấn đề mà công ty cần phải xem xét để có thể



Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



49



giảm bớt chi phí. Đẩy mạnh cơng tác bán hàng là một điều cần thiết xong

cũng cần phải có sự quản lý tốt, sử dụng tiết kiệm.

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một nội dung không thể thiếu trong mỗi

doanh nghiệp, tuy chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi phí nhưng chúng ta

cần phân tích để thấy được việc sử dụng chi phí này trong cơng ty xi măng

Nghi Sơn có ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận khơng..

Từ bảng ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp của cơng ty cũng tăng lên,

trong 2 năm gần đây, công ty đang đầu tư thêm dự án dây chuyền 2 và trạm

phân phối xi măng tại miền trung nên số nhân viên quản lý tăng. Do vậy mà

chi phí tiền lương cho nhân viên quản lý cũng tăng. Chi phí này tăng lên còn

là do lương của nhân viên quản lý cũng phụ thuộc vào năng suất lao dộng, sản

lượng sản xuất và tiêu thụ trong 2007,2008 tăng nên lương của nhân viên

quản lý tăng.

Một khoản chi phí trong chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng

khá lớn và khó quản lý đó là các chi phí bằng tiền khác. Đây là các chi phí

phục cụ cho việc tiếp khách, hội họp đối ngoại, đào tạo cán bộ công nhân

viên. Chi phí bằng tiền khác trong 2 năm qua đã giảm. Điều này chứng tỏ

công ty đã co sự quản lý chặt chẽ hơn đối với khoản chi phí này.

Các chi phí khác như chi phí đồ dùng văn phòng tăng nhẹ, chi phí

KHTSCD giảm còn chi phí dịch vụ mua ngồi tăng. Như vậy, qua phân tích

đánh giá các nội dung trong chi phí quản lý doanh nghiệp ta thấy công tác quản

lý doanh nghiệp của công ty tương đối tốt, phần lớn các khoản chi phí tăng lên là

do yếu tố khách quan công ty đầu tư mở rộng sản xuất.



Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



50

Bảng 2.10:Tình hình thực hiện chi phí bán hàng



STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Chỉ tiêu

Chi phí nhân viên

Khấu hao TSCĐ

Văn phòng phẩm

Vận chuyển kho bãi

Quảng cáo

Dịch vụ mua ngồi

Chi phí bằng tiền khác

Tổng chi phí bán hàng

doanh thu thuần

%CFBH trên DTT



Năm 2006

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

459,302

183,721

1,497,860

7,318,212

4,699,222

974,883

176,868

15,310,067

93,878,003

16.31



3.00%

1.20%

9.78%

47.80%

30.69%

6.37%

1.16%

100%



Năm 2007

Tỷtrọng

Số tiền

(%)

596,748

182,604

1,401,896

8,971,583

4,811,342

1,253,066

543,131

17,760,370

107,454,297

16.53%



3.36%

1.03%

7.89%

50.51%

27.09%

7.06%

3.06%

100%



Năm 2008

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

753,547

168,793

1,720,801

11,382,759

5,356,356

1,604,937

469,182

21,456,375

129,731,743

16.54%



3.51%

0.79%

8.02%

53.05%

24.96%

7.48%

2.19%

100%



CL 2006-2007

Số tiền

137,446

(1,117)

(95,964)

1,653,371

112,120

278,183

366,263

2,450,302

13,576,294



TL(%)

29.92%

-0.61%

-6.41%

22.59%

2.39%

28.53%

207.08%

16.00%

14.46%



CL 2007-2008

Số tiền



Tỷ lệ(%)



156,799

(13,811)

318,905

2,411,176

545,014

351,871

(73,949)

3,696,005

22,277,447



26.28%

-7.56%

22.75%

26.88%

11.33%

28.08%

-13.62%

20.81%

20.73%



Bảng 2.11:Tình hình thực hiện chi phí quản lí doanh nghiệp

STT

1

2

3

4

5

6

7

8



Chỉ tiêu

Chi phí nhân viên quản lý

Chi phí đồ dùng văn phòng

Chi phí KHTSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngồi

Chi phí bằng tiền khác

Cộng CPQLDN

Doanh thu thuần

Tỷ lệ CPQLDN trên doanh thu



Lê Thị Nhung



Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

CL 2007-2006

CL 2008-2007

Số tiền

TT (%) Số tiền

TT(%) Số tiền

TT(%) Số tiền

TL(%)

Số tiền

TL(%)

1,267,446 30.20%

1,992,756 37.97%

396,990

31.32%

328,320 19.73%

1,664,436 35.51%

172,070

4.10%

239,186

5.10%

295,478

5.63%

67,116

39.00%

56,292 23.53%

198,392 4.73%

167,321

3.57%

151,928

2.90%

-31,071

-15.66%

(15,393) -9.20%

477,181 11.37%

569,454 12.15%

716,356 13.65%

92,273

19.34%

146,902 25.80%

2,081,751 49.60%

2,046,465 43.66%

2,091,375 39.85%

-35,286

-1.69%

44,910

2.19%

4,196,840

100%

100%

100%

490,023

11.68%

561,031 11.97%

4,686,862

5,247,893

93,878,003

22,277,447 20.73%

107,454,297

129,731,743

4.47%

4.36%

4.05%



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



51



2.3.Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty

2.3.1.Thành tựu đạt được

Qua phân tích trên: năm 2008 so với năm 2007 thì lợi nhuận của Cơng ty

xi măng Nghi sơn đã tăng lên với tỷ lệ tăng là 16,6%.Vốn chủ sở hữu qua các

năm tăng lên chứng tỏ công ty chú trọng đầu tư mở rông hoạt động sản xuất

kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm,





Giá bán của sản phẩm xi măng rời và xi măng bao của công ty



đều tăng trong khi sản lượng tiêu thu sản phẩm tăng điều này làm tăng doanh

thu tiêu thụ, khẳng định chất lượng sản phẩm của Công ty xi măng Nghi sơn

được mọi người tín nhiệm.





Cơng ty đã cố gắng trong việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu



cũng như chi phí vận tải trong quá trinh sản xuất và vận chuyển để làm tăng

lợi nhuận thực tế của công ty so với kế hoạch đề ra .





Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh



toán nhanh của cơng ty là khá tốt.

 Cơng ty đã có sự quản lý tốt hơn trong trong công tác quản lý chi phí

quản lý doanh nghiệp,chi phí nhân cơng nên đã làm cho công ty thực hiện

vượt kế hoạch so với năm 2007 và làm tăng lợi nhuận.





Công ty đã không ngừng nâng cao dời sống của cán bộ công



nhân viên, thu nhập bình qn đầu người đã tăng lên.





Cơng ty Xi măng Nghi sơn đã tạo dựng được thương hiệu “ba



ngọn núi” trên thị trường, được người tiêu dùng công nhận. Hơn thế nữa sản

phẩm của công ty đã 5 lần nhận giải thưởng Rồng vàng và được công nhận

theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 14001:2004

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



52



Để đạt được những thành tựu này là do cơng ty có những thuận lợi sau :

 Công ty xi măng Nghi Sơn là công ty liên doanh giữa tổng công ty xi

măng Việt Nam(VNCC) và hai tập đoàn lớn của Nhật Bản (Taiheyyo Cement

Corporation-TCC và Mitsubishi Materials Corporation-NMC).Chính vì thể

mà cơng ty có nguồn vốn đầu tư khá lớn, dễ dàng huy động được vốn vay,

thuận lợi trong việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Về vị trí cung cấp nguyên vật liệu: Công ty xi măng Nghi Sơn được đặt

sát vùng ngun liệu chính là đá vơi, đất sét. Hai vùng nguyên liệu chính này

với trữ lượng dồi dào là một lợi thế để hạ giá thành phục vụ sản xuất lâu dài.

Ngoài ra các nguyên liệu phục vụ sản xuất khác đều được mua trong nước chỉ

có thạch cao là nhập tù Thái Lan và clinker là nhập khẩu.Như vậy cơng ty có

thể chủ động hơn về ngun liệu đầu vào.

 Bên cạnh đó Xi măng Nghi Sơn còn có thuận lợi hơn ở các cơng ty

khác là có thể nhập vật tư, nguyên liệu cho sản xuất và xuất bán sản phẩm

bằng đường bộ, đường biển và đường sắt, đặc biệt đường thuỷ là chủ yếu nên

rất thuận lợi và giảm thiểu chi phí cho sản xuất, giảm giá thành sản phẩm,

tăng sức cạnh tranh và lợi nhuận.

 Lực lượng lao động có tinh chun mơn hóa cao và chất lượng tốt.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được, công ty còn một số tồn tại nhất định

đòi hỏi trong thời gian tới cần phải có biện pháp để giải quyết

 Các khoản chi phí của cơng ty hầu hết đều tăng lên nhiều so với năm

trước,các tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm. Tỷ lệ chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp trên doanh thu còn cao so với các công ty trong cùng

ngành ảnh hưởng đến chi phí giá thành tồn bộ và lợi nhuận của cơng ty.

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

*)Tình hình quản lý chi phí của Công ty Xi măng Nghi Sơn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×