Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ : Các đặc tính kỹ thuật của PCB40 Nghi Sơn

Sơ đồ : Các đặc tính kỹ thuật của PCB40 Nghi Sơn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



30



trên thị trường và đạt được những thành tựu đáng kể trong những năm qua.

Dưới đây là một vài số liệu thể hiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2006-2008

STT

1



Chỉ tiêu

Tổng doanh thu



2006



2007



2,008



93,878,003



107,454,29



129,317,743



7

2



Lợi nhuận trước thuế



15,677,06



16,666,966



19,433,624



15,416,944



17,976,102



295



320



7

3



Lợi nhuận sau thuế



15,293,54

3



4



Thu nhập bq/người/tháng



250



Với sự nỗ lực cố gắng của tồn thể cơng nhân viên cộng với sự điều

hành hợp lí của ban quản trị, doanh thu của công ty trong năm 2006 chỉ đạt

93,878,003$ đã tăng lên 129,317,743$ trong năm 2008 với tốc độ tăng là

37.75%. Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty có

chiều hướng phát triển, sản phẩm được người tiêu dùng tín nhiệm, thị trường

tiêu thụ xi măng Nghi Sơn ngày càng được mở rộng. Với sự chú trọng nâng

cao chất lượng sản phẩm cũng như năng lực sản xuất, Xi măng Nghi Sơn

đang cố gắng trở thành nhà phân phối xi măng hàng đầu Việt Nam.

Với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được tăng lên,

đời sống của người lao động không ngừng được cải thiện. Với việc thường

xuyên đảm bảo hệ thống dây chuyền công nghệ hiện đại tiên tiến nhất, số

người lao động của công ty xi măng Nghi Sơn chỉ là 508 người (tính đến

năm 2008), nhiều cơng đoạn SX, công ty thuê các đơn vị khác đảm nhiệm

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



31



như khai thác mỏ bảo dưỡng sửa chữa lớn, vận tải, bảo vệ, phục vụ, bán

hàng thông qua đại lý….Với cơ chế quản lý như vậy ,xi măng Nghi Sơn đảm

bảo được tính cộng đồng trách nhiệm và hiệu quả cao trong sản xuất, thu

nhập bình quân đầu người đạt khoảng 5 triệu /người/tháng. Mức thu nhập

này được xem là khá cao trong các doanh nghiệp sản xuất, phù hợp với nhu

cầu tiêu dùng ngày càng tăng của người lao động .

Mặc dù công ty mới chỉ đưa sản phẩm ra thị trường vào năm 2001 và

còn gặp nhiều khó khăn xong công ty luôn cố gắng phấn đấu không ngừng

vươn lên để được đạt kết quả tốt.

Qua bảng số liệu 2.1 và 2.3 ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế của công ty

qua 3 năm đã tăng lên. Năm 2007 tốc độ tăng của lợi nhuận chỉ đạt 6,31%

nhưng sang năm 2008 tốc độ này đã tăng lên đến 16,6% . Trong tổng lợi

nhuận thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác có xu

hướng tăng lên còn lợi nhuận từ hoạt động tài chính tuy có tăng nhưng khơng

đáng kể. Cụ thể:

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính cả 3 năm đều âm: năm 2006:

-5216131$, năm 2007: -3776161, năm 2008: -3342397$, bởi cơng ty khơng

có các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn mà doanh thu hoạt động tài chính

chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng từ tài khoản tiền gửi thanh toán và khoản

tiền gửi có kỳ hạn ngắn. Song hàng năm cơng ty phải trả một khoản lớn lãi

tiền vay cho các ngân hàng trong nước, ngân hàng Nhật Bản, ADB, IFC...do

đó mà lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính là số âm. Doanh thu hoạt động

tài chính tăng làm lỗ từ hoạt động tài chính giảm xuống, tỷ trọng LN từ hoạt

động tài chính tăng lên. Cơng ty cần phải chú trọng tới cơng tác quản lí tài



Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



32



chính để tăng thu nhập từ hoạt động tài chính mà vẫn đảm bảo được hoạt

động kinh doanh ở mức cao nhất.

 Lợi nhuận khác

Đây là khoản thu nhập bất thường, không ổn định.. Năm 2007 khoản lợi

nhuận này tăng 918,18% so với năm 2006,còn năm 2008 tỷ lệ tăng so với

2007 là 26,6%, đây là tỷ lệ tăng rất lớn. Qua đó thể hiện sự nỗ lực vượt bậc

của công ty trong năm qua, với việc mở rộng quy mô sản xuất thì cơng ty tiến

hành thanh lý một số máy móc, thiết bị cũ thay vào đó là những máy móc mới

hiện đại hơn có thể sản xuất sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng được nhu

cầu thị trường. Mặc dù tỷ trọng của lợi nhuận khác chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng

nó cũng đã góp phần làm tăng lợi nhuận..

 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đây là khoản lợi nhuận chiểm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận

trước thuế. Hầu hết lợi nhuận của công ty thu được là nhờ vào hoạt động sản

xuất kinh doanh. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2007

có giảm sút ngun nhân là do chi phí tăng quá lớn, tốc độ tăng chi phí lớn

hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu. Năm 2008, công ty đã làm ăn có hiệu

quả hơn, hàng bán dược nhiều hơn, lợi nhuận tăng so với năm 2007 là

2.179.194$ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 11.03%. Tỷ lệ này được xem là

bình thường, đảm bảo hoạt động sản xuất của công ty nhưng chưa được xem

là phù hợp với tốc độ tăng của doanh thu. Trong thời gian tới cơng ty cần phải

có biện pháp thích hợp để gia tăng thêm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh

doanh.

Để có thể hiểu rõ được thực trạng về lợi nhuận cơng ty, ta đi sâu vào xem

xét tình hình thực hiện doanh thu và chi phí cảu doanh nghiệp



Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



33



*)Tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Cơng ty giai

đoạn 2006-2008

Tình hình thưc hiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong 3

năm 2006-2008

Về tình hình thưc hiện sản xuất

Bảng 2.2: Tình hình sản lượng clinker và xi măng

Chỉ tiêu



2006



2007



2008



sản lượng clinker(tấn)



1,737,968



1,876,250



1,927,557



sản lượng sản xuất xi măng



2,040,196



2,146,357



2,304,126



Biểu 2.1:Sản lượng clanke và sản lượng sản xuất xi măng



Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



34



Bảng 2.3: Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu

1. Doanh thu bán hàng

2. Giảm trừ doanh thu

3. Doanh thu thuần

4. Giá vốn hàng bán

5. Lãi gộp

6. Chi phí bán hàng

7. Chi phí QLDN

8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD

9. Doanh thu hoạt động tài chính

10. Chi phí tài chính

Trong đó: Lãi vay

11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính

12. Thu nhập khác

13.Chi phí khác

14. Lợi nhuận khác

17. Lợi nhuận trước thuế

16. Chi phí thuế TNDN

17. Lợi nhuận sau thuế TNDN



Lê Thị Nhung



2008



2007



2006



129,731,743



107,454,297



93,878,003



Chênh lệch 2008 so với

2007

Số tiền

Tỷ lệ

22,277,447

20.73%



129,731,743 107,454,297 93,878,003

22,277,447

(81,085,287) (65,244,071) (53,544,697) (15,841,216)

48,646,456

42,210,226

40,333,306

6,436,230

(21,456,375) (17,760,370) (15,310,067) (3,696,005)

(5,247,893) (4,686,862) (4,196,840)

(561,031)

21,942,188

19,762,994

20,826,399

2,179,194

1,819,716

1,234,755

791,537

584,961

(5,162,113) (5,010,916) (6,007,667)

(151,197)

(4,983,452) (4,882,527) (5,743,780)

(100,925)

(3,342,397) (3,776,161) (5,216,131)

433,764

836,701

682,015

154,208

154,687

(2,869)

(1,882)

(87,409)

(987)

833,832

680,133

66,799

153,699

19,433,624

16,666,966

15,677,067

2,766,658

(1,457,522) (1,250,022)

(383,523)

(207,500)

17,976,102

15,416,944

15,293,543

2,559,158



Chênh lệch 2007-2006

Số tiền

13,576,294



Tỷ lệ

14.46%



20.73% 13,576,294

14.46%

24.28% (11,699,373)

21.85%

15.25%

1,876,921

4.65%

20.81% (2,450,302)

16.00%

11.97%

(490,023)

11.68%

11.03% (1,063,404)

-5.11%

47.37%

443,218

55.99%

3.02%

996,752

-16.59%

2.07%

861,253

-14.99%

-11.49%

1,439,970

-27.61%

22.68%

527,807 342.27%

52.45%

85,527

-97.85%

22.60%

613,334 918.18%

16.60%

989,900

6.31%

16.60%

(866,499) 225.93%

16.60%

123,401

0.81%



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



35



Với dây chuyền sản xuất công nghệ Nhật Bản hiện đại vào bậc nhất

hiện nay và nhận thức được tầm quan trọng của máy móc thiết bị, năm vừa

qua cơng ty đã có những cố gắng góp phần nâng cao năng lực sản xuất như đã

tập trung xử lý những tồn tại của thiết bị nhằm duy trì thiết bị hoạt động ổn

định, dài ngày; luôn chủ động và phát huy mọi tiềm năng để thực hiện tốt

công tác bảo dưỡng định kỳ, xử lý các sự cố và sửa chữa lớn máy móc, thiết

bị; phát huy tối đa nội lực để thực hiện công tác sửa chữa lớn. Công ty cũng

chủ động ký kết hợp đồng dài hạn bảo dưỡng, sửa chữa lớn với công ty cổ

phần Lilama 69-3. Nhờ đó đã tăng được số ngày vận hành lò quay trong năm

lên 310 ngày, nâng cơng suất lò thêm 10%, đạt 96% công suất thiết kế. Nắm

bắt được nhu cầu tiêu thụ xi măng trong nước đang rất cao, cung chưa cầu

(năm 2007 thiếu 9,2 trtấn, năm 2008 thiếu 5,8 trtấn) nên năm 2007 và năm

2008 công ty đã gia tăng sản xuất clinker và xi măng. Bên cạnh đó, Cơng ty

ln chú trọng làm tốt cơng tác Tiêu chuẩn - Đo lường – Chất lượng. Phòng

Thí nghiệm – KCS được trang bị hệ thống lấy mẫu hiện đại có chức năng

kiểm tra chất lượng nguyên nhiên liệu nhập, nguyên liệu tại các mỏ, nguyên

liệu trên dây chuyền, chất lượng bán thành phẩm và thành phẩm trước khi

xuất xưởng đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật. Áp dụng các tiêu chuẩn

ấn định cơ lý ấn định chất lượng xi măng: TCVN 6016-1995 (tiêu chuẩn xác

định độ bền); TCVN 4030:2003 (tiêu chuẩn xác định độ mịn); TCVN 60171995 (tiêu chuẩn xác định thời gian đông kết và độ ổn định). Luôn so sánh

các số liệu kiểm tra trong yêu cầu với thực tế, tăng cường so sánh các mẫu thử

nghiệm trong sản xuất. Tiến hành thực hiện đánh giá nội bộ Hệ thống Quản lý

Chất lượng 6 tháng 1 lần, thực hiện biện pháp điều chỉnh và phòng ngừa trong

vòng 1 tháng sau khi phát hiện vấn đề chưa phù hợp. Do đó, sản phẩm xi

măng Nghi Sơn ln đảm bảo chất lượng với những tính năng ưu việt về

cường độ chịu lực, chịu nén, thời gian đông kết đáp ứng được các cơng trình

Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



36



xây dựng lớn, đòi hỏi yêu cầu cao. Thương hiệu xi măng Nghi Sơn đã được

khẳng định và chấp nhận tại hầu hết các tỉnh thành trong cả nước. Cơng ty

cũng khơng có hàng bán bị trả lại hay các khoản giảm giá hàng bán do khơng

đảm bảo chất lượng. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như: công suất thiết

kế của dây chuyền là 2,15 trtấn/năm nhưng sản lượng sản xuất của công ty

trong 2 năm 2006, 2007 chưa đạt được như vậy, chỉ riêng có năm 2008 là

vượt cơng suất thiết kế. Lượng xi măng sản xuất chưa đủ cung cấp cho thị

trường, lượng Clinker sản xuất chưa đủ nên trong năm công ty vẫn phải nhập

khẩu clinker để đảm bảo cho q trình sản xuất. Trong thời gian tới, cơng ty

cần tăng cường hơn nữa các biện pháp để nâng cơng suất hoạt động thực tế

của máy móc đạt khoảng >99%, bảo dưỡng, sửa chữa tránh việc ngừng hoạt

động máy móc q lâu, tăng số ngày vận hành lò qua đó tăng sản lượng sản

xuất. Cơng ty cũng nên chú trọng xây dựng các mối quan hệ với các đơn vị

cung cấp nguyên liệu đảm bảo cho quá trình SXKD.

Tuy nhiên sản phẩm sản xuất ra phải được tiêu thụ hết trên thị trường

và mang lại lợi nhuận cho công ty. Để đánh giá được chúng ta sẽ đi vào xem

xét tình hình tiêu thụ sản phẩm của cơng ty.

Về tình hình tiêu thụ:

Bảng 2.4: Tình hình tiêu thụ và doanh thu của một số sản phẩm

Sản luợng tiêu thụ(tấn)

ST

T



Chỉ tiêu



2006



2007



2008



1



Xi măng bao



860,987



986,352



1,079,576



2



Xi măng rời



1,212,979



1,290,801



1,282,734



Chênh lệch

2007-



2008-



2006



2007



125,36



93,22



5

77,822



4

-8,067



Doanh thu ($)

2006



2007



2008



43,230,157



51,625,663



65,001,271



50,647,846



55,828,634



64,730,472



Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy doanh thu và sản lượng tiêu thụ các

mặt hàng xi măng rời và xi măng bao của công ty trong 3 năm vừa qua đều

Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



37



gia tăng. Doanh thu và sản lượng đều tăng điều này cho thấy thị trường tiêu

thụ của công ty ngày càng được mở rộng, đây là dấu hiệu tích cưc trong hoạt

động sản xuất kinh doanh. Măt khác trong 3 năm này cơng ty cũng cố gắng

hồn thành vượt mức kế hoạch để đáp ứng nhu cầu xi măng của thị trường.

Qua tìm hiểu có thể nói tốc độ xây dựng của Việt Nam trong những năm gần

đấy tăng trưởng ngày càng cao đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà nội,

Hồ Chí Minh…, hàng loạt các dự án , các cơng trình xây dựng được phê

duyệt. Chính vì thế nhu cầu xi măng trong nước khơng đủ để cung cấp. Sản

lượng xi măng sản xuất ra so với sản lượng yêu cầu của nền kinh tế thì đang

thiếu hụt, năm 2007 thiếu 9,2 triệu tấn, năm 2008 thiếu 5,8 triệu tấn. Nắm bắt

được nhu cầu thị trường, hàng năm công ty đã bỏ ra một khoản tiền không

nhỏ để điều tra nghiên cứu thị trường, quảng bá sản phảm đồng thời để cải

tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm, xây dựng kế hoạch. Mặt khác, công ty đã

thực hiện tốt công tác bán hàng, phân phối, mở rộng được thị trường với các

kênh tiêu thụ qua đại lý, nhà phân phối hay tiêu thụ trực tiếp cho các dự án

lớn. Khắc phục được tình trạng đứt hàng trong mùa mưa bão. Cơng ty cũng có

những chính sách bán hàng hiệu quả nhằm khuyến khích người mua hàng

bằng nhiều hình thức như khuyến mại; tổ chức đưa hàng đến tận cơng trình

khi khách hàng u cầu; áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho các

khách hàng mua số lượng lớn; chính sách tín dụng thương mại với các khách

hàng thường xun và các khách hàng có tình hình tài chính ổn định. Xi măng

Nghi Sơn đã trở thành thương hiệu có uy tín và là sự lựa chọn của nhiều cơng

trình lớn như cơng trình Keangnam - tòa nhà cao nhất Việt Nam gồm 70

tầng…

Có thể nói việc tăng sản lượng tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh

thu bán hàng cơng ty từ đó lại ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận. Vì vậy



Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



38



trong những năm tới, cơng ty cần phải tiếp tục duy trì và nâng cao hơn nữa

sản lượng cũng như chất lượng xi măng.

Về tình hình thực hiện giá bán của cơng ty



Sản luợng tiêu thụ(tấn)

STT

1

2



Chỉ tiêu



Xi măng bao

Xi măng rời



2006



2007



2008



860,987

1,212,979



986,352

1,290,801



1,079,576

1,282,734



Chênh lệch

2007-



2008-



2006



2007



125,365

77,822



93,224

-8,067



Giá bán trung binh của sản phẩm($/t)

2006

50.21

41.75



2007

52.34

43.25



2008

60.21

50.46



Bảng 2.5: Tình hình thực hiện gía bán của một số sản phẩm

Giá bán ln là yếu tố nhạy cảm trên thị trường nó phụ thuộc vào cung

cầu trên thị trường và sự điều tiết của nhà nước. Vì vậy việc thay đổi giá bán

phải được thị trường chấp nhận.

Từ bảng 2.5 ta thấy giá bán trung bình của các sản phẩm của cơng ty tăng

qua 3 năm đặc biệt là năm 2007 và năm 2008. Vậy ngun nhân nào làm cho

cơng ty có thể tiến hành nâng giá bán trong 3 năm liền mà sản lượng tiêu thụ

vẫn tăng.?. Để giải thích cho điều này ta có thể nói trong 3 năm gần đây, chi

phí các nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, lạm phát ở Việt Nam tăng lên đến 2

con số, chính vì thế khiến các công ty trong ngành xi măng buộc phải tăng giá

bán của mình. Nhưng mặt khác ta có thể thấy rằng sản lượng tiêu thụ trong 3

năm công ty đều gia tăng hàng năm. Điều này chứng tỏ chất lượng xi măng

của Nghi Sơn được đảm bảo và có chỗ đứng trên thị trường. Từ đó cho thấy

chính sách tăng giá bán của cơng ty là hợp lí. Theo như thống kê giá mặt hàng

xi măng ở Miền Bắc thường thấp hơn giá mặt hàng xi măng ở Miền Nam bởi

vì ở miền Nam lượng nhu cầu xi măng thường xuyên thiếu hụt, các nhà máy

tập trung chủ yếu ở miền Bắc nên chi phí vận chuyển cao làm cho giá xi măng

miền Bắc thường thấp hơn so với miền Nam. Xi măng Nghi Sơn nhờ có ưu

Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chênh lệch

2007-



2008-



2006



2007



2.13

1.5



7.87

7.21



Luận văn tốt nghiệp



39



điểm về địa lí là gần biển, cơng ty có đường băng tải dài kéo ra biển rồi dùng

tàu chở xi măng vào miền Nam nên so với các công ty khác sản lượng xi

măng rời của công ty tiêu thụ được khá lớn và giá của mặt hàng này cũng cao

hơn so với các công ty trong ngành nhờ chất lượng sản phẩm tốt.. Chính sách

giá bán tăng cùng với việc sản lượng tiêu thụ tăng đã làm cho doanh thu của

công ty tăng lên đáng kể. Trên thị trường đã có nhiều sản phẩm xi măng với

quy trình cơng nghệ cao nên để duy trì sản lượng tiêu thụ thì cơng ty cần phải

có sự linh động về giá bán cũng như sản phẩm của công ty phải có uy tín trên

thị trường. Với kết quả trong 3 năm qua có thể khẳng định thương hiệu của Xi

măng Nghi Sơn.

Để xem xét việc thay đổi giá bán làm ảnh hưởng như thế nào tới doanh

thu ta có bảng sau.

Bảng 2.6: Tình hình thay đổi giá bán, sản lượng



Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Luận văn tốt nghiệp



40



Tăng giảm

STT



Chênh lệch sản lượng



Chỉ tiêu



2007-2006



2008-2007



Giá bán



giá bán



2006



2007



doanh thu

2007



2008



1



Xi măng bao



125,365



93,224



50.21



52.34



6,419,941



4,680,777



2



Xi măng rời



77,822



-8,067



41.75



43.25



3,249,068



-348,897



3



Tổng cộng



9,669,009



4,331,880



Chênh lệch giá bán bình quân

STT



1

2

3



Chỉ tiêu



Xi măng bao

Xi măng rời

Tổng cộng



2007-2006



2008-2007



2.13

1.5



7.87

7.21



Sản



Sản



lượng



lượng



2007



2008



Tăng giảm

doanh thu

2007



2008



986,352 1,079,576 2,100,929 8,496,263

1,290,801 1,282,734 1,936,201 9,248,512

4,037,130 17,744,775



Lê Thị Nhung

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ : Các đặc tính kỹ thuật của PCB40 Nghi Sơn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×